I-Mở đầu
1-Lý do chọn đề tài:
-Việc nâng cao chất lợng dạy học môn Toán ở cấp I nói chung và học sinh
lớp 2 nói riêng, bản thân tôi cũng nh nhiều bạn đồng nghiệp còn nhiều trăn trở.
Trớc hết, Tiểu học là nền tảng để tiến dần lên cấp học cao hơn, nên việc đổi
mới giáo dục đòi hỏi giáo viên Tiểu học ngày càng phải nâng cao để đáp ứng đ-
ợc yêu cầu phát triển của thời đại.
Xuất phát từ tình hình đó, việc nâng cao chất lợng dạy Toán ở Tiểu học nói
chung và lớp 2 nói riêng. Nhìn chung hầu hết các giáo viên đứng lớp nắm đợc
nội dung chơng trình sách giáo khoa mới và phơng pháp giảng dạy mới, để có
thể giảng dạy nội dung chơng trình mới đến học sinh. Nhiều giáo viên có
những chuyển biến tích cực trong việc thực hành đổi mới phơng pháp dạy học
phát huy đợc tính tích cực của học sinh. Song bên cạnh đó còn nhiều giáo viên
lúng túng với sách giáo khoa mới lớp 2 cũng nh về phơng pháp giảng dạy môn
Toán, nên giờ dạy còn cha cao. Nhiều giáo viên còn cha nắm chắc, hiểu sâu,
cha căn cứ vào học sinh lớp mình để truyền thụ kiến thức cho phù hợp. Cha nói
lên đợc trọng tâm của bài, cha rèn cho các em giải Toán có lời văn hay, ngắn
gọn trong các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100, 1000. Nên kết
quả giờ dạy cha cao, có giáo viên sử dụng máy móc sách giáo khoa, đánh giá
nhận thức của các em cha chính xác, nội dung cha trọng tâm, cha sát đối tợng
học sinh nên đổi mới phơng pháp dạy học ở Tiểu học là cần thiết và cần phải
làm ngay.
Đổi mới phơng pháp dạy học là bắt đầu từ nhu cầu học của học sinh. Việc
học quy định, việc dạy, từ việc học của học sinh định ra cách dạy của giáo
viên.Đổi mới phơng pháp dạy học ở Tiểu học là cần theo hớng tích cực hoá,
hoạt động hoá của học sinh.
Mục tiêu dạy học ở tiểu học là dạy học để phát triển, dạy kiến thức và kỹ
năng cơ bản, dạy theo cách tổ chức hoạt động của học sinh. Tổ chức hoạt động
1
học tập của học sinh trong đó giáo viên là ngời tổ chức hớng dẫn, học sinh là
trung tâm của quá trình dạy học. Tích cực hoạt động tự phát triển, tìm kiếm,
đâu chắc đến đó.
Dạy học vừa sức với số đông học sinh nhng học đợc nhiều hơn, nhanh
hơn, vững chắc hơn. Tránh những khó khăn không cần thiết và sự lãng phí về
thời gian nhờ sắp xếp và trình bày nội dung hợp lý, tinh giản, trực quan cụ thể
với đầy đủ cơ sở khoa học (ẩn tàng) trong các nội dung.
Phát triển năng lực tự học nhờ cách biên soạn sách giáo khoa kiểu mới
(không có sẵn kiến thức mới, cơ sở lý luận hiện đại đợc cụ thể hoá và trực
quan hoá). Học sinh đợc hoạt động tích cực, chủ động, linh hoạt, sáng tạo để tự
phát hiện chiếm lĩnh tri thức mới, nhờ đổi mới cách soạn bài, cách dạy của
giáo viên (giáo viên thực sự là ngời tổ chức, hớng dẫn học sinh hoạt động).
Đổi mới phơng pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học nói chung và lớp 2 nói
riêng. Là giáo viên tổ chức hoạt động, học sinh tự tìm kiếm, phát hiện hình
thành kiến thức, khai thác tác dụng tích cực của sách giáo khoa, hớng dẫn học
sinh sử dụng thực hành, thao tác bằng tay với vật thật, tăng cờng liên hệ với
thực tế, giáo viên có thể thay đổi sáng tạo, thay đổi vật liệu để bài học phù hợp
với khả năng của học sinh và điều kiện của địa phơng.
Đổi mới dạy học ở Tiểu học nói chung và lớp 2 nói riêng là làm cho việc
dạy và học (nhẹ nhàng hơn, tự nhiên hơn, chất lợng và hiệu quả hơn).
7-Kết cấu của đề tài:
Phần mở đầu:
3
1-Lý do chọn đề tài.
2-Mục đích nghiên cứu.
3-Đối tợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu.
4-Nhiệm vụ nghiên cứu.
5-Phơng pháp nghiên cứu.
6-Những đóng góp mới của đề tài.
7-Kết cấu của đề tài.
Nội dung
Chơng I: Cơ sở lý luận.
các em đầy đủ. Tạo mọi điều kiện cho con em mình học tập; song bên cạnh
đó còn một số em có hoàn cảnh khó khăn nên cũng gặp nhiều khó khăn cho học
tập nh sách vở đồ dùng cha mua đợc đầy đủ, đồ dùng phục vụ cho học tập còn
thiếu. Nên giáo viên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em để đạt đợc kết quả cao.
Nhà trờng: tạo mọi điều kiện nh mua sắm đồ dùng dạy học, quan tâm đến
mọi đối tợng học sinh, nhất là các em có hoàn cảnh khó khăn; nhà trờng đã
mua cho sách vở, đồ dùng để các em đợc đến trờng học tập.
Thực trạng dạy môn Toán ở lớp 2
Vào đầu năm học nhà trờng phân công dạy lớp 2. Tôi đã tiến hành khảo sát
chất lợng đầu năm, việc làm đó đã giúp bản thân nắm đợc chất lợng kiến thức
của từng em năm học trớc. Từ đó xây dựng kế hoạch giảng dạy, bù đắp kịp thời
các yêu cầu thực tại. Cụ thể chất lợng khảo sát đầu năm nh sau:
Số lợng Giỏi Khá Trung bình Yếu
học sinh
SL % SL % SL % SL %
28 10 35.72 8 28.57 8 28.57 2 7.14
5
Ch ơng III : Một số biện pháp nâng cao chất lợng dạy môn Toán ở
lớp 2.
Bớc vào năm học 2003-2004, nhà trờng phân công dạy môn Toán lớp 2 tôi
đã tiến hành điều tra, khảo sát chất lợng đầu năm.
Sau khi khảo sát xong, tôi đã chia thành từng nhóm học, ngồi theo nhóm
để tiện cho việc giảng dạy.
Lớp có 31 em chia thành 3 nhóm.
-Nhóm 10: có 16 em.
-Nhóm 2: có 9 em.
-Nhóm 3: có 6 em.
Trong khi giảng dạy của từng tiết, bài tôi luôn áp dụng phơng pháp "thầy
thiết kế, trò thi công", sau cùng nhau đi giải quyết vấn đề, làm nh vậy là để nâng
cao tính độc lập, sáng tạo của học sinh bằng các phơng pháp, nêu vấn đề, gợi
- 14 trừ 6 bằng 8 viết 8 nhớ 1.
16 1 thêm 1 bằng 2; 9 trừ 2 bằng 7 viết 7.
78
Thuộc bảng cộng trong phạm vi 10 để tính nhẩm, biết cộng trừ qua 10.
Thực hiện các phép tính cộng trừ qua 10 trong phạm vi 100 bằng tính viết.
Tính giá trị biểu thức số có đến hai dấu phép tính cộng, trừ giải các bài tập
dạng tìm x, biết a + x = b; x-a = b, a - x = b.
Ví dụ 1:
37 + 48 - 38
= 85 - 38.
= 47. Giáo viên hớng dẫn các em thực hiện từ trái qua phải.
Ví dụ 2: Ví dụ 3:
5 x 8 + 37 42 + 36 : 4
7
= 40 + 37. = 42 + 9
= 77 = 51
Giáo viên hớng dẫn các em thực hiện nhân chia trớc, cộng trừ sau.
Ví dụ 4:
75 - x = 36. x -18 = 44 x + 34 = 72
x = 75 - 36 x = 44 + 18 x = 72 - 34
x= 39 x = 62. x = 38.
Các số đến 1000 phép cộng và phép trừ trong phạm vi 1000 không nhớ.
Học sinh phải nắm đợc mối quan hệ 10 đơn vị làm thành một chục, 10
chục làm thành một trăm, 10 trăm làm thành một nghìn; đọc, viết thành thạo
các số từ 0 đến 1000, các số tròn trăm, biết so sánh các số tròn trăm, nắm đợc
các số tròn trục từ 110 đến 1000
Biết đọc, viết, so sánh các số. Viết số thành tổng các đơn vị hàng (trăm,
chục, đơn vị), biết cộng trừ không nhớ trong phạm vi một nghìn, tính nhẩm và
đặt tính viết, biết giá trị các biểu thức số có đến hai dấu phép tính không có
ngoặc và có ngoặc.
về nhân, chia.
Nắm đợc vai trò số 0, số 1 trong phép chia.
Biết tìm giá trị biểu thức.
Biết tìm một thành phần phép nhân, phép chia trong các dạng bài tập tìm
x, tìm y.
Ví dụ: y x 4 = 8. y : 5 = 7
y = 8 : 4 y = 7 x 5
y = 2 y = 35.
Nhận biết một phần mấy của một hình.
Đại lợng và đo đại lợng.
9
Học sinh cần biết đơn vị đo đại lợng, đọc - viết, viết đơn vị đo.Biết đổi các
đơn vị đo (chủ yếu các đơn vị độ dài) nh: 1dm = 10 cm.
1m = 100cm; 1m = 1000mm; 1km = 1000m.
Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số đo theo đơn vị đo và ớc
lợng đơn vị đo, tìm ớc lợng các đồ vật xung quanh. Cho các em đo bằng
gang tay, ớc lợng đo gang tay, đơn vị là cm và mm.
Xem lịch, đồng hồ, nhận biết về tiền Việt Nam.
*Hình học:
Học sinh nhận biết về hình dạng, hình học, gọi đúng tên một số hình đơn
giản (hình: tam giác, tứ giác, chữ nhật; đờng thẳng, đờng gấp khúc), cha yêu
cầu nhận ra hình vuông và hình chữ nhật; Hình chữ nhật cũng là hình tứ giác.
Bớc đầu thực hành đo độ dài đoạn thẳng, vẽ hình (theo mẫu, theo ô vuông,
xếp ghép hình đơn giản theo mẫu), nhận biết hình xung quanh lớp học.
Tính độ dài đờng gấp khúc, tính chu vi các hình.
Giải toán có lời văn.
Giải toán về thêm, bớt, (cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100).
Giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn (hơn, kém, nặng hơn, nhẹ hơn, cao hơn,
dài hơn, ngắn hơn ) .
Giải bài toán vận dụng trực tiếp về ý nghĩa của phép nhân, phép chia trong
Giáo viên xây dựng, rèn cho các em có thói quen tự học, tự lập, thờng
xuyên kiểm tra, tuyên dơng , khen thởng kịp thời.
Qua thời gian nghiên cứu và áp dụng vào lớp mình giảng dạy, tôi thấy kết
quả đạt đợc cao hơn, học sinh học nhẹ nhàng hơn, tự nhiên hơn với cách dạy
này tôi đã giúp lớp tôi đạt đợc mục tiêu, yêu cầu của môn toán. Cụ thể qua các
đợt thi định kỳ lớp đã đạt đợc nh sau:
Định kỳ Tổng Giỏi Khá Trung bình Yếu
số
SL % SL % SL % SL %
11
Lần 1 31 12 38.7 16 51.6 3 9.7 0
Lần 2 31 21 67.7 8 25.8 2 6.5 0
Lần 3 31 26 83.9 4 12.9 1 3.2 0
III: Kết luận.
Xoay quanh vấn đề nâng cao chất lợng giờ dạy môn Toán lớp 2; đề tài đề
cập đến một số nội dung và phơng pháp giảng dạy môn Toán lớp 2 từ những lời
trình bày trên, có thể đi đến kết luận sự thành công trong việc nâng cao chất l-
ợng dạy môn Toán ở lớp 2 là phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan, chủ quan
nh trang thiết bị, phơng pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.
Trong đó phơng pháp dạy học có vai trò quan trọng tới sự thành công của
tiết dạy.
Ngời giáo viên cần nắm đợc đặc điểm của từng phơng pháp nhằm đạt đợc
những mục tiêu học tập.
Khi lựa chọn phơng pháp chúng ta cần dựa vào trình độ của học sinh.
Mục tiêu học tập của từng phần, từng nội dung bài.
Sử dụng phơng pháp nào, giáo viên cũng phải tạo mọi điều kiện cho các
em hoạt động. Giáo viên hớng dẫn các em giải đúng, có hệ thống.
0Vì vậy, khi lựa chọn và sử dụng phơng pháp dạy Toán ở Tiểu học nói
chung, dạy Toán ở lớp 2 nói riêng, ta cần chú ý:
-Thiết kế bài giảng sao cho phù hợp với đối tợng học sinh lớp mình, các