Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn toán ở trường tiểu học tam đồng huyện mê linh thành phố hà nội nhằm đáp ứng yêu cầu đối mới giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
ĐỖ THỊ THU THỦY MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC TAM
ĐỒNG – HUYỆN MÊ LINH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Huy Lợi Hà Nội, 2014

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng
được công bố trong bất kì luận văn nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Đỗ Thị Thu Thủy


Đỗ Thị Thu Thủy

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phạm vi nghiên cứu 3
7. Phương pháp nghiên cứu 3
8. Cấu trúc của đề tài 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TOÁN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 5
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1. Trên thế giới 5
1.1.2. Trong lịch sử giáo dục Việt Nam 6
1.2. Các khái niệm công cụ 8
1.2.1. Biện pháp 8
1.2.2. Hoạt động dạy 9
1.2.3. Hoạt động học 12
1.2.4. Hoạt động dạy học Toán ở trường Tiểu học 15
1.3. Lý luận về hoạt động dạy học môn Toán ở trường Tiểu học 16
1.3.1. Vị trí, vai trò của môn Toán ở trường Tiểu học 16
1.3.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của môn Toán ở trường Tiểu học 19
1.3.3. Nội dung, chương trình môn Toán ở Tiểu học 21
1.3.3.1. Số học 22
1.3.3.2. Đại lượng và đo đại lượng 22

3.2.1.2. Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị kĩ thuật phục vụ dạy
học 71
3.2.1.3. Chú trọng việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học 73
3.2.1.4. Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên và học sinh trong việc
đổi mới phương pháp dạy học Toán 79
3.2.1.5. Biện pháp hình tam giác kết hợp bộ ba: Gia đình – nhà trường
– xã hội. 80
3.2.2. Nhóm biện pháp đối với người dạy 80
3.2.2.1. Đổi mới tư duy về phương pháp dạy học Toán 80
3.2.2.2. Thiết kế giáo án khoa học và sử dụng tốt thiết bị đồ dùng
dạy học 84
3.2.2.3.Thường xuyên họp tổ chuyên môn trao đổi thảo luận góp ý
nâng cao chất lượng giảng dạy 88
3.2.2.4. Hướng dẫn học sinh có phương pháp học và tự học phù hợp 90
3.2.3. Nhóm biện pháp đối với người học 94
3.2.3.1. Đổi mới tư duy về phương pháp học Toán 94
3.2.3.2. Thực hiện nghiêm túc hướng dẫn của giáo viên về học, tự
học và thực hành 95
3.2.3.3. Xây dựng nhóm tự học chuyên Toán 96
3.2.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 103
1. Kết luận 103
2. Khuyến nghị 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 107 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trong luận văn sử dụng các từ và cụm từ viết tắt có tần số xuất hiện cao

1.1
Quá trình dạy học 10
1.2
Hoạt động dạy học 10
2.1
Thống kê số lượng học sinh 42
2.2
Kết quả học lực năm học 2013 – 2014 tính đến ngày
10/4/2014

43
2.3
Chất lượng giảng dạy của giáo viên 44
2.4
Công tác chuẩn bị cho hoạt động dạy học Toán của giáo viên 48
2.5
Về triển khai hoạt động dạy học Toán của giáo viên ở
Trường Tiểu học Tam Đồng

52
2.6
Thực trạng về định hướng của giáo viên Toán cho hoạt
động học tập của học sinh

53
2.7
Những yếu tố ảnh hưởng tới việc đổi mới PPDH Toán 54
2.8
Nhận thức của học sinh về vai trò của hoạt động học Toán 59
2.9

thông, nó đã được đề cập, phát động dưới nhiều cách thức khác nhau trong
các nhà trường từ thập kỷ 70 (thế kỷ XX) và được đặt ra với tất cả các cấp
học trong hệ thống giáo dục phổ thông. Tuy nhiên, ĐMPPDH ở trường Tiểu
học (TH) là một yêu cầu tất yếu trong sự nghiệp đổi mới giáo dục nhằm góp
phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng giáo dục ở cấp học này.
2

ĐMPPDH được xem như yếu tố cốt lõi nâng cao chất lượng dạy học.
Các phong trào phát động thi đua trong các trường TH đều nhấn mạnh đến
ĐMPPDH. Mặc dầu vậy nhưng khi bàn về vấn đề ĐMPPDH Toán nói riêng,
ở Tiểu học nói chung, cũng còn nhiều những bất cập trong dạy học (DH)
Toán. Trường Tiểu học Tam Đồng trên địa bàn huyện Mê Linh thành phố Hà
Nội cũng vậy. Thời gian qua, đội ngũ Ban Giám hiệu nhà trường cùng đội
ngũ giáo viên đã có nhiều nỗ lực trong công tác quản lí nói chung và quản lý
hoạt động dạy học nói riêng nhằm nâng cao chất lượng dạy học, trong đó có
việc dạy học môn Toán. Tuy nhiên, hiệu quả còn rất thấp, dẫn đến chất lượng
dạy học Toán còn nhiều bất cập cần có biện pháp khắc phục kịp thời. Xuất
phát từ thực trạng ấy tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài: "Một số biện pháp
nâng cao chất lượng dạy học môn Toán ở Trường Tiểu học Tam Đồng
huyện Mê Linh thành phố Hà Nội nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới Giáo dục
và Đào tạo trong giai đoạn hiện nay" với mong muốn góp phần nầng cao
chất lượng dạy học môn Toán ở Trường TH Tam Đồng, đáp ứng yêu cầu đổi
mới GD - ĐT trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy
học môn Toán ở Trường Tiểu học Tam Đồng - Mê Linh - Hà Nội, đáp ứng
yêu cầu đổi mới GD - ĐT trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học ở Trường Tiểu học Tam Đồng - huyện Mê Linh –

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra:
Sử dụng các mẫu phiếu điều tra đối với giáo viên, cán bộ quản lí và
học sinh để thu nhập những thông tin về thực trạng dạy và học môn Toán hiện
nay ở Trường Tiểu học Tam Đồng – huyện Mê Linh – thành phố Hà Nội.
4

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến của các nhà quản lí có
kinh nghiệm để xin ý kiến đề xuất biện pháp và xác định tính hiệu quả, tính
khả thi của các biện pháp đề xuất.
- Phương pháp quan sát:
Dự giờ, quan sát, tìm hiểu hoạt động dạy và học môn Toán của giáo
viên và học sinh.
- Phương pháp khảo nghiệm:
Sử dụng nhằm minh chứng tính hiệu quả và tính khả thi của những biện
pháp đã đề xuất.
7.3. Phương pháp sử dụng Toán học
Chủ yếu dùng để phân tích, tổng hợp các số liệu thu thập được, đặc biệt
là Phương pháp thống kê xử lý số liệu.
8. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị kết quả nghiên cứu của đề
tài được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động dạy học môn Toán ở trường
Tiểu học
Chương 2: Thực trạng dạy học môn Toán ở Trường Tiểu học Tam
Đồng
Chương 3: Biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Toán ở
Trường Tiểu học Tam Đồng huyện Mê Linh thành phố Hà Nội.

5

Theo Ăng ghen: “Đối tượng của Toán học thuần túy là những hình dạng
không gian và những quan hệ số lượng của thế giới khách quan”.
Trong hoạt động dạy học môn Toán cần có những mô hình học tập sẽ
giúp học sinh tiếp thu bài học nhanh hơn, theo V.A.Stoff (Stoff 1966) thì mô
hình học Toán nhất thiết phải có ba đặc trưng cơ bản; tính đẳng cấu (mô hình
phản ánh đúng một cách đẳng cấu những thuộc tính nhất định nào đó của đối
tượng nghiên cứu mà những thuộc tính ấy là đối tượng nhận thức của học
sinh), tính đơn giản (đơn giản về mặt tri giác), tính khác với nguyên bản (để
trong dạy học dễ dàng đạt được mục đích đề ra).
Khổng Tử (551 – 479 trước công nguyên) với quan điểm dạy học gắn
liền với phương pháp dạy học (PPDH) môn Toán hiện nay là: “Dùng cách gợi
mở, đi từ gần tới xa, từ đơn giản đến phức tạp, nhưng vẫn đòi hỏi người học
phải tích cực suy nghĩ. Đòi hỏi học trò phải tập luyện, phải hình thành nề nếp,
thói quen học tập” và “học không biết chán, dạy không biết mỏi”. Quan điểm
của ông muốn mang lại hiệu quả dạy học phải đề cao đến các quy định về nề
nếp dạy học, nâng cao trình độ của người dạy để lựa chọn được những PPDH
theo hướng đề cao năng lực tự học, phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và
sáng tạo của người học.
1.1.2. Trong lịch sử giáo dục Việt Nam
Từ trước tới nay Nhà nước ta luôn coi giáo dục và đào tạo là quốc sách
hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước. Thành quả trong nhiều năm qua của nền giáo dục của chúng
ta là đã tạo nên một đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, có kiến
thức cơ bản vững chắc và gắn bó chặt chẽ với thực tiễn. Họ đã có những đóng
góp xứng đáng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đồng thời đã góp
phần đào tạo bồi dưỡng nên một thế hệ cán bộ trẻ kế tiếp, giàu trí tuệ và năng
động. Đội ngũ này là lực lượng nòng cốt đáng tin cậy, đã và đang tích cực
7

góp phần tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước cơ

có đề cập đến việc dạy học tính sáng tạo cho học sinh thông qua môn Toán.
Tài liệu “Phương pháp dạy học môn Toán” của tác giả Nguyễn Bá Kim nói về
nội dung của môn Toán, định hướng quá trình dạy học Toán, phương pháp
dạy học môn Toán.
Các công trình khoa học trên với tầm vóc quy mô về giá trị lý luận và
thực tiễn được ứng dụng rộng rãi và mong lại hiệu quả to lớn trong phát triển
sự nghiệp giáo dục nước nhà.Tuy nhiên các công trình nói trên chưa đề cập
nhiều đến các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Toán trong
trường Tiểu học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo trong giai
đoạn hiện nay.
Trước yêu cầu bức xúc của thực tiễn ở các trường Tiểu học là nâng cao
chất lượng dạy học, trong đó có chất lượng dạy học môn Toán, nhiều học viên
cao học ngành Giáo dục học đã đi vào nghiên cứu thực trang dạy học môn
Toán ở các trường Tiểu học và đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao chất
lượng dạy học môn Toán nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo
trong giai đoạn hiện nay. Nhưng cũng chưa có công trình nào nghiên cứu sâu
về các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Toán ở Trường Tiểu học
Tam Đồng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Các khái niệm công cụ
1.2.1. Biện pháp
Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể.
Biện pháp còn là cách thức, con đường mà chủ thể tác động tới đối
tượng nhằm đạt được mục đích. Biện pháp được tạo ra không phải là công cụ
như chiếc chìa khóa vạn năng để mở mọi cánh cửa khám phá, thâu tóm tri
thức mà cái quan trọng (bản chất) của biện pháp chính là tư duy định hướng,
9

gợi mở, trợ giúp cho chủ thể hoạt động phát huy năng lực, sở trường, thói
quen, kinh nghiệm, tư duy sáng tạo để hành động hiệu quả. Tính hiệu quả của

việc học, sử dụng phương pháp, phương tiện một cách thích hợp. Người học có
nhiệm vụ xác định mục tiêu, chủ động tích cực lĩnh hội bài giảng, lựa chọn
cách học thích hợp để tìm kiếm kiến thức, cấu trúc lại vốn kiến thức của mình,
vận dụng, kiểm tra đánh giá điều chỉnh việc học. Trong QTDH, hoạt động dạy
và hoạt động học liên hệ mật thiết với nhau, diễn ra đồng thời và phối hợp chặt
chẽ, tạo nên sự cộng hưởng của hoạt động dạy và hoạt động học, từ đó tạo nên
hiệu quả cho QTDH. Chính sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học là một
trong những quy luật của QTDH. Nó phản ánh mối quan hệ gắn kết (trong
QTDH), mối quan hệ giữa thầy với tư cách người tự tổ chức tự điều khiển, lãnh
đạo và trò với tư cách người tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức, ta
có thể biểu diễn hoạt động dạy – học trong QTDH theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Hoạt động dạy học

11

Như vậy, QTDH là quá trình có tính hai mặt: Mặt hoạt động dạy và mặt
hoạt động học, hai mặt hoạt động này hợp thành một thể thống nhất, tồn tại
trong mối quan hệ qua lại đối với nhau. Nếu không có mối quan hệ này thì
không có sự tác động qua lại giữa thầy và trò, dạy với học, do đó cũng không
có lý do tồn tại bản thân quá trình dạy học.
Dạy học được hiểu là một hình thức đặc biệt của giáo dục (nghĩa rộng),
xem như là một trường hợp riêng của nó (của giáo dục). Dạy học là con
đường đặc biệt quan trọng trong mối quan hệ biện chứng và phối hợp với các
con đường, các hoạt động khác trong quá trình giáo dục để thực hiện các mục
tiêu và nhiệm vụ đặt ra.
Dạy học là một quá trình truyền thụ, tổ chức nhận thức kiến thức, kinh
nghiệm xã hội và nghề nghiệp cho người học nhằm hình thành và phát triển
nhân cách nói chung và nhân cách nghề nghiệp nói riêng. Dạy học bao hàm
trong nó sự học và sự dạy gắn bó với nhau, trong đó sự dạy không chỉ là sự
giảng dạy mà còn là sự tổ chức, chỉ đạo và điều khiển sự học.

thông qua đó người học chủ yếu thay đổi chính bản thân mình và ngày càng
có năng lực hơn trong hoạt động tích cực nhận thức và cải biến hiện thực
khách quan.
Hoạt động học là loại hoạt động đặc biệt của con người với mục đích
nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và các hình thức nhất định của
hành vi. Nó bao gồm cả ý nghĩa nhận thức lý luận khoa học và kinh nghiệm
thực tiễn (I.B. Intenxơn).
Động cơ học tập: Khi con người có nhu cầu học tập, xác định được đối
tượng cần đạt thì xuất hiện động cơ học tập (ĐCHT). ĐCHT được thể hiện ở
đối tượng của hoạt động học, tức là những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo… mà
giáo dục đem lại.
13

Nghiên cứu về ĐCHT, ta tìm thấy các lý luận nghiên cứu từ các nhà
tâm lý học Nga như L.I.Bozovik, A.N.Leonchiep, A.K.Markova… Nhiều nhà
tâm lý học đều khẳng định: hoạt động học tập của HS được thúc đẩy bởi
nhiều động cơ. Các động cơ này tạo thành cấu trúc xác định có thứ bậc của
các kích thích, trong đó có một số động cơ là chủ đạo, cơ bản, một số động cơ
khác là phụ, là thứ yếu.
Theo L.I.Bozovick động cơ học tập của HS biểu hiện ở chỗ: trẻ học vì
cái gì, cái gì thúc đẩy trẻ học tập và tất cả những kích thích đối với hoạt động
học tập của các em.
Theo A.N.Leonchiev hiểu ĐCHT của trẻ như là sự định hướng của các
em đối với việc lĩnh hội tri thức, với việc dành điểm tốt và sự ngợi khen của
cha mẹ, GV…
Có nhiều cách phân lọai ĐCHT của HS: Theo L.I. Bozovik,
A.K.Dusaviski… ĐCHT của trẻ được phân thành hai loại: ĐCHT mang tính
xã hội và động cơ mang tính nhận thức. Phát triển quan điểm trên,
A.K.Marcova và V.A.Kruteski cho rằng ngoài hai động cơ trên còn có lọai
thứ ba đó là động cơ sáng tạo hay động cơ nhận thức mang tính xã hội. Đây là

+ Có ghi nhớ tốt những điều đã được học không?
+ Có hiểu bài học không?
+ Có thể trình bày lại nội dung bài học theo ngôn ngữ riêng không?
+ Có vận dụng được các kiến thức đã học vào thực tiễn không?
+ Tốc độ học tập có nhanh không?
+ Có hứng thú trong học tập hay chỉ vì một ngoại lực nào đó mà phải học?
+ Có quyết tâm, có ý chí vượt khó khăn trong học tập không?
+ Có sáng tạo trong học tập không?
- Về mức độ tích cực của HS trong quá trình học tập có thể không
giống nhau, GV có thể phát hiện được điều đó nhờ dựa vào một số dấu hiệu
sau đây:
15

+ Tự giác học tập hay bị bắt buộc bởi những tác động bên ngoài (gia
đình, bạn bè, xã hội).
+ Thực hiện yêu cầu của thầy giáo theo yêu cầu tối thiểu hay tối đa?
+ Tích cực nhất thời hay thường xuyên liên tục?
+ Tích cực tăng lên hay giảm dần?
+ Có kiên trì vượt khó hay không?
Để nâng cao tính tích cực học tập trong mỗi HS thì việc đổi mới PPDH
có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Nhưng muốn đổi mới cách học, phải đổi mới
cách dạy.Cách dạy quyết định cách học. Do vậy, GV cần được bồi dưỡng,
phải kiên trì cách dạy theo PPDH tích cực, tổ chức các hoạt động nhận thức từ
đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, hình thành thói quen cho HS. Trong
đổi mới PPDH phải có sự hợp tác của thầy và trò, sự phối hợp hoạt động dạy
với hoạt động học. Ngày nay trên thế giới tồn tại nhiều quan niệm, xu hướng
lí luận dạy học khác nhau: Dạy học hướng vào HS, dạy học kiến tạo; dạy học
hợp tác Những quan niệm về mô hình lí luận dạy học hiện đại là những
thành tựu quan trọng của khoa học giáo dục thế kỉ XX, tạo thành bức tranh
tổng hợp về sự phát triển của khoa học giáo dục hiện đại…

số, số thập phân; các đại lượng thông dụng; một số yếu tố hình học và thống
kê đơn giản.
- Hình thành các kỹ năng thực hành tính, đo lường, giải bài toán có
nhiều ứng dụng thiết thực trong đời sống.
- Góp phần bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận
hợp lí và diễn đạt chúng (nói và viết) cách phát hiện và cách giải quyết những
vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống; kích thích trí tưởng tượng; gây
hứng thú học tập Toán; góp phần hình thành bước đầu phương pháp tự học và
làm việc có kế hoạch khoa học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo.

Trích đoạn Chú trọng việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên và học sinh trong việc Đổi mới tư duy về phương pháp dạy học Toán Thiết kế giáo án khoa học và sử dụng tốt thiết bị đồ dùng Hướng dẫn học sinh có phương pháp học và tự học phù hợp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status