đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của kỹ sư ngành công nghệ thông tin tốt nghiệp tại trường đại học công nghệ sài gòn - Pdf 22

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Nguyễn Thái Hòa
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
CÔNG VIỆC CỦA KỸ SƯ NGÀNH CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TỐT NGHIỆP TẠI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Hà Nội - 2013

2

Hà Nội - 2013

3

LỜI CẢM ƠN

Mặc dù đây là lần đầu tiên nghiên cứu về đo lường và đánh giá trong giáo dục
và cũng với thời gian rất ngắn ngủi mà lượng kiến thức khá nhiều và quan trọng.
Nhưng tôi đã được PGS. TS Đinh Thị Kim Thoa định hướng cho nhiều kiến thức
bổ ích và thực tiễn để có thể áp dụng vào việc thực hiện luận văn này một cách tốt
nhất.
Tôi cũng xin cảm PGS. TS Nguyễn Qúy Thanh người đã góp ý nhiều cho tôi
về đề cương luận văn của tôi trong quá trình học môn Phương Pháp Nghiên Cứu
Khoa học. Từ đó tôi thấy được những thiếu sót trong quá trình xây dựng đề cương,
từ đó mới có thể hoàn thành việc xây dựng đề cương và bảo vệ đề cương tốt để thực
hiện luận văn này.
Để hoàn thành luận văn này, tôi còn sự trợ giúp rất lớn về mặt kiến thức từ
giáo viên của tất cả các môn học của Viện Đảm Bảo Chất Lượng Giáo Dục – ĐH.
Quốc Gia Hà Nội trong suốt quá trình học và tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các
thầy cô trong hội đồng bảo vệ đề cương đã góp ý cho tôi rất nhiều trong thời gian
bảo vệ đề cương, để có một luận văn hoàn chỉnh ngày nay.
Luận văn tốt nghiệp này chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót do nhiều yếu tố
khách quan đến chủ quan. Mong sự góp ý của giáo viên hướng dẫn, các thầy cô ở
Viện và các bạn cùng khóa để có thể trở thành một một luận văn tốt nghiệp tốt
mang tính thực tiễn cao trong thực tế.
Xin chân thành cảm ơn tất cả.
Người thực hiện
NGUYỄN THÁI HÒA

4

8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

10
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

11
MỞ ĐẦU

12
1 Lý do chọn đề tài

12
2 Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn

14
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài

15
4 Giới hạn nghiên cứu của đề tài

15
5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

5.1.1 Câu hỏi nghiên cứu

5.1.2 Giả thuyết nghiên cứu


1.1.2.1 Một số nghiên cứu trong nước

21
21

4

1.1.2.2 Một số nghiên cứu nước ngoài

29
1.2 Cơ sở lý thuyết

32
1.2.1 Một số khái niệm

1.2.1.1 Khái niệm về làm việc đúng chuyên ngành

1.2.1.2 Khái niệm về đánh giá (Evaluation)

1.2.1.3 Khái niệm về đào tạo mục tiêu năng lực và chuẩn đầu ra

1.2.1.4 Khái niệm về đáp ứng yêu cầu đào tạo

32
32
33
34
39
1.3 Khái niệm và cấu trúc quá trình dạy học



45
1.8 Chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu xã hội 48
1.9 Lý thuyết của Daniel L. Stufflebeam và mô hình CIPP –
Stufflebeam

1.9.1 Khung lý thuyết mô hình CIPP – Stufflebeam

1.9.2 Áp dụng lý thuyết mô hình CIPP trong lý thuyết đo lư
ờng
hiện đại vào việc đánh giá tại cơ sở

1.9.3 Vận dụng mô hình CIPP để tiến hành lập kế hoạch đánh giá

52
52

54

5

tại cơ sở 55
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

56
2.1 Thiết kế nghiên cứu



2.7.6 Khảo sát thang đo mức độ đáp ứng của KS CNTT về kiến
thức, kỹ năng và năng lực nghiệp vụ

2.7.7 Khảo sát thang đo mức độ yêu cầu của NSDLĐ về phẩm chất
cá nhân

2.7.8 Khảo sát thang đo mức độ đáp ứng của KS CNTT về phẩm
chất cá nhân

2.7.9 Kết luận về độ tin cậy thang đo

62

62
62
64
64

65

66

66

67
68
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

69

95
97

97

99
3.2 Phân tích và đọc kết quả khảo sát sinh viên năm 4

101
3.3 Phân tích và đọc kết quả khảo sát sinh viên đã tốt nghiệp

106
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CÁC GIẢI PHÁP

111
4.1 Kết luận

111
4.2 Hạn chế của đề tài

112
4.3 Kiến nghị - Giải Pháp

112
TÀI LIỆU THAM KHẢO

113
PHỤ LỤC

118

STT Tên Trang
Bảng 1
Thống kê số phiếu phát ra dùng khảo sát chương trình
62
Bảng 2
Thống kê số phiếu phát ra dùng khảo sát SVTN
63
Bảng 3
Khảo sát độ tin cậy của thang đo “Nhà sử dụng lao động “
65
Bảng 4
Những năng lực yêu cầu của nhà NTD
69
Bảng 5
Những năng lực mà kỹ sư ngành CNTT đáp ứng được yêu cầu
của NTD
70
Bảng 6
Bảng so sánh năng lực giao tiếp NTD mong đợi
70
Bảng 7
Bảng so sánh năng lực giao tiếp mà kỹ sư đáp ứng
71
Bảng 8
Bảng so sánh GTTB về kiến thức, kỹ năng và năng lực nghiệp
vụ
81
Bảng 9
Bảng NTD kỳ vọng về phẩm chất nghề nghiệp
84

ứng”
93
Bảng 19
Tương quan giữa việc NTD đánh giá SVTN và SVTN tự đánh
giá về KIẾN THỨC - KỸ NĂNG – THÁI ĐỘ
94
Bảng 20
Giá trị trung bình của từng kỹ năng mà NTD đánh giá
96

9

Bảng 21
Kiểm định tham số trung bình mức độ “hài lòng” của NTD
96
Bảng 22
Mức độ trường ĐH CNSG chuẩn bị "hành trang" cho SV tốt
nghiệp làm việc
97
Bảng 23
Nhiệm vụ các sinh viên tốt nghiệp Trư
ờng Đại Học CNSG
đang đảm nhận có phù hợp với chuyên ngành được đào tạo
không
98
Bảng 24
Các KS phải học thêm các khóa bồi dưỡng để có thể hoàn
thành nhiệm vụ
99
Bảng 25

DANH MỤC HÌNH VẼ

STT Tên Trang
Hình 0.1 Mô hình nghiên cứu 17
Hình 1.1 Cấu trúc thành tố của quá trình dạy học 39
Hình 1.2 Mô hình đánh giá theo CIPP 54

11

DANH MỤC ĐỒ THỊ

STT Tên Trang
Đồ thị 1 So sánh kỹ năng giao tiếp 72
Đồ thị 2 So sánh kỹ năng nói 72
Đồ thị 3
So sánh kỹ năng viết 73
Đồ thị 4
So sánh kỹ năng lắng nghe 73
Đồ thị 5
So sánh khả năng ứng dụng kiến thức chuyên ngành 74
Đồ thị 6
So sánh khả năng ứng dụng kiến thức chuyên môn 75
Đồ thị 7 So sánh khả năng nghiên cứu khoa học 77
Đồ thị 8
So sánh khả năng ngoại ngữ 78
Đồ thị 9
So sánh khả năng tư duy logic 79
Đồ thị 10
So sánh khả năng phân tích, phê phán 80
Đồ thị 11

Trong bối cảnh giáo dục Việt Nam đang từng bước cải cách để theo kịp các
nước phát triển trong khu vực và quốc tế thì việc xem sự phát triển bền vững và chất
lượng của giáo dục là mối quan tâm hàng đầu của nhà nước ta. Thêm vào đó, trong
giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế,
nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự
thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và
nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội. Điều này đòi hỏi giáo dục phải có chiến lược phát
triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại.
Khoa Công nghệ thông tin của Trường Đại học Công nghệ Sài gòn được
thành lập theo quyết định số 17A-2001/CĐKN, ngày 02/5/2001. Hiện nay, khoa
Công nghệ thông tin chủ yếu đảm nhiệm việc đào tạo nhân lực về Công nghệ thông
tin ở ba cấp bậc: Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng, và Đại học. Khoa cũng có
nhiệm vụ giảng dạy các kiến thức tin học đại cương cho sinh viên của các khoa
không chuyên của trường. Việc đào tạo và nghiên cứu của khoa Công Nghệ Thông
Tin được tập trung ưu tiên vào các công nghệ hiện đại và tiên tiến có thể ứng dụng
nhanh và hiệu quả cho việc xây dựng, khai thác và phát triển các phần mềm ứng
dụng nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của xã hội. Tuy nhiên, thực trạng hiện
nay tứ các nguồn thông tin như báo, đài, doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu lao
động cho rằng việc đào tạo nguồn nhân lực về lĩnh vực này còn nhiều bất cập về
chất lượng cũng như chưa đáp ứng được nhu cầu của nhà tuyển dụng về mặt tri thức
cũng như các kỹ năng mềm.
Vấn đề trình độ chuyên môn được được đào tạo được xếp hàng đầu trong quá
trình đào tạo của bất kỳ sinh viên thuộc lĩnh vực khoa học xã hội hay khoa học tự
nhiên.Trong suốt quá trình học tập 4 năm tại trường sinh viên phải được đào tạo :

13

KIẾN THỨC - KỸ NĂNG – THÁI ĐỘ. Vì vậy, việc đánh giá ba yếu tố này có đạt
so với yêu cầu xã hội đang cần nói chung và nhà tuyển dụng nói riêng. Thực tế mà

công ty phải mất 1-2 năm đào tạo lại. Các doanh nghiệp phải mất nhiều thời gian,
chi phí để đào tạo lại thì mới sử dụng được. Các doanh nghiệp luôn than phiền
chương trình đào tạo ở bậc đại học còn nặng tính “sách vở” và thiếu tính thực tiễn.
(Phùng Xuân Nhạ (2008), “Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu doanh nghiệp ở Việt
Nam hiện nay”, Khoa Kinh Tế Quốc Tế trường ĐH. Kinh Tế, ĐH. Quốc Gia Hà
Nội).
Từ những phân tích bên trên cũng như các số liệu đáng tin cậy từ các tổ chức
trong xã hội phản hồi qua các bài tạp chí của các nhà chuyên môn có uy tín đã làm
cho bản thân tôi dấy lên sự hoài nghi về thực trạng được phản ảnh. Liệu nó có đúng
như vậy hay không ? hay là có sự nhầm lẫn gì ở đây ?. Từ đó, cộng với những kiến
thức học được từ chuyên môn chính là ngành CNTT và các môn khoa học của
ngành đo lường và đánh giá trong giáo dục, tôi quyết định đi tìm câu trả lời cho mối
hoài nghi này. Vì vậy. bằng việc nghiên cứu luận văn “ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG VIỆC CỦA KỸ SƯ NGÀNH CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TỐT NGHIỆP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ SÀI
GÒN” với sự đam mê và niềm tin tôi hy vọng sẽ tìm được câu trả lời xác đáng và
tìm ra các giải pháp để giải quyết những mặt còn tồn tại và cải thiện tốt hơn những
mặt tốt của việc đào tạo cho sinh viên ngành CNTT tại trường tôi công tác hiện nay.
Từ đó, tìm ra định hướng đúng để giúp trường, khoa và đặc biệt là sinh viên đánh
giá đúng trình độ, năng lực và kỹ năng để từng bước đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao và đa dạng của xã hội hiện nay.
2. Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn :
• Nhằm tiến tới việc nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên ngành CNTT
của đơn vị để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Thêm vào đó, các
đơn vị sử dụng lao động có nhu cầu đòi hỏi kiến thức ngày càng cao từ sinh
viên của trường, nên việc đào tạo sinh viên ngành công nghệ là sản phẩm của
trường nên cần có sự đánh giá thường xuyên nhằm cải thiện kịp thời chương
trình đào tạo. Từ đó tìm ra nguyên nhân và điều chỉnh theo xu hướng mà thị
trường lao động đòi hỏi và giúp cho ban chủ nhiệm khoa nói riêng cũng như



16

Là các sinh viên năm cuối (năm tư) :
Trong quá trình hướng dẫn luận văn tốt nghiệp, tôi tiến hành khảo sát
thêm và đánh giá toàn bộ chương trình học cho sinh viên năm thứ tư (sinh viên năm
cuối). Nên tôi đã tiến hành khảo sát 2 khóa như sau :
• Sinh viên khóa 2008 gồm 2008.1, 2008.2 gồm : 85 sinh viên.
• Sinh viên khóa 2009 gồm 2009.1, 2009.2 gồm : 52 sinh viên.
• Tổng sinh viên khảo sát là cả 02 khóa này là : 137 sinh viên
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
5.1.1 Câu hỏi nghiên cứu
 Kỹ sư tốt nghiệp ngành Công Nghệ Thông Tin tại trường đáp ứng yêu cầu về
kiến thức sau khi tốt nghiệp như thế nào ?
 Kỹ sư tốt nghiệp ngành Công Nghệ Thông Tin tại trường đáp ứng yêu cầu về
kỹ năng làm việc sau khi tốt nghiệp không ?
 Kỹ sư tốt nghiệp ngành Công Nghệ Thông Tin tại trường đáp ứng yêu cầu về
phẩm chất nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp không ?
5.1.2 Giả thuyết nghiên cứu
 Kỹ sư tốt nghiệp tại trường đã bước đầu đáp ứng phần nào về kiến thức
chuyên môn sau khi tốt nghiệp. Tuy nhiên, kỹ năng làm việc còn nhiều mặt
còn hạn chế và không bằng so với kiến thức chuyên môn.
 Phẩm chất nghề nghiệp của Kỹ sư ngành CNTT sau khi tốt nghiệp hầu như
không đạt so với yêu cầu thực tế của một kỹ sư đã tốt nghiệp.

17

6. Mô hình nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài này tôi xin đưa ra mô hình nghiên cứu như sau :


18

7. Phạm vi nghiên cứu
7.1 Đối tượng, tổng thể và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của các kỹ sư tốt
nghiệp ngành CNTT tại trường có đáp ứng được yêu cầu công việc của nhà sử dụng
lao động bao gồm KIẾN THỨC - KỸ NĂNG – THÁI ĐỘ hay không. Thêm vào
đó, các các kỹ sư được khảo sát là sinh viên đã tốt nghiệp của 2 khóa 2006-2010 và
2007-2011. Việc chọn sinh viên tốt nghiệp 2 khóa này giúp cho việc khảo sát lấy
được các số liệu mới nhất của các sinh viên vừa mới ra trường (tính tới thời điểm
khảo sát thì sinh viên khóa 2006-2010 tốt nghiệp được 21 tháng và sinh viên khóa
2007-2011 tốt nghiệp được 9 tháng. Thêm vào đó, đây cũng là 2 khóa mà tôi có
thông tin đầy đủ nhất để tiến hành phát phiếu hỏi khảo sát. Từ việc đánh giá này sẽ
tiến hành kiến nghị nhằm giúp người làm công tác chuyên môn hoặc các chuyên gia
của ngành tự điều chỉnh chương trình khung đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của
thị trường lao động của ngành CNTT hiện nay.
Tổng thể và khách thể nghiên cứu
 Sinh viên sản phẩm tốt nghiệp là khách thể cần nghiên cứu để tiến hành đánh
giá. Tuy nhiên, để tiến hành đánh giá được sản phẩm do trường chúng tôi
đào tạo thì ta phải tiến hành đánh giá thông qua việc các sinh viên hệ đại học
đã tốt nghiệp của 2 khóa 2006-2010 và 2007-2011 có đáp ứng được KIẾN
THỨC - KỸ NĂNG – THÁI ĐỘ khi áp dụng vào công việc cụ thể trong
thực tế như thế nào và với chất lượng ra sao. Thêm vào đó, các khách thể
nghiên cứu của đề tài này hiện nay là :
o Các Kỹ Sư chuyên ngành CNTT của hệ đại học chính qui khóa 2006-
2010 và khóa 2007-2011 đã đi làm đúng chuyên ngành được đã đào
tạo và đang làm việc tại TP.HCM.
o Nhà tuyển dụng lao động đã các sinh viên này tại TP.HCM xem mức

7.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu đề tài này được thực hiện tại Trường Đại học Công Nghệ Sài
Gòn tại TP.HCM, dành cho :

20

o Sinh viên hệ đại học ngành CNTT chính qui đã tốt nghiệp của 2 khóa
2006-2010 và 2007-2011 và đã đi làm đúng chuyên ngành tại các đơn
vị đóng trên địa bàn TP.HCM.
o Các nhà tuyển dụng lao động các kỹ sư này tại TP. HCM.
o Đánh giá toàn bộ chương trình đào tạo thông qua 137 sinh viên năm
thứ 4 của 2 khóa 2008 và 2009.

21

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. TỔNG QUAN
1.1.1 Tóm tắt tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam
Đã có nhiều nghiên cứu, hội thảo, mạn đàm về sự bất hợp lý của tình trạng
sinh viên ra trường không tìm được việc hoặc làm trái ngành nghề được đào tạo tại
trường. Hầu như các nghiên cứu có chiều hướng gia tăng và đưa ra nhiều giải pháp
nhằm xây dựng nên một triết lý giáo dục có chất lượng. Các hướng nghiên cứu chỉ
ra được những mặt còn tồn tại về chất lượng sinh viên đã và đang học ở các trường
ĐH trên toàn thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Từ đó tìm ra nguyên nhân
khách quan lẫn chủ quan về vấn đề này trong tình hình hiện nay về giáo dục ở các
bậc học mà đặc biệt là bậc Đại học. Từng vấn đề yếu kém được đem ra mổ xẻ bằng
các số liệu mình chứng cụ thể và đáng tin cậy từ phía người học, người dạy, chương
trình, nhà quản lý giáo dục và thị trường lao động. Đề từ đó tránh được tình trạng
đào tạo tràn lan, thiếu chất lượng và hiệu quả gây nên sự lãng phí cho gia đình và xã

lãng phí rất lớn về thời gian và tiền bạc của doanh nghiệp. Theo khảo sát của Ngân
hàng Thế giới, khoảng 50% công ty may mặc, hoá chất đánh giá lao động được đào
tạo không đáp ứng yêu cầu của mình. Khoảng 60% lao động trẻ tốt nghiệp từ các
trường dạy nghề và trường cao đẳng cần được đào tạo lại ngay sau khi được tuyển
dụng. Một số doanh nghiệp phần mềm cần đào tạo lại ít nhất 1 năm cho khoảng 80 -
90% những sinh viên tốt nghiệp vừa được tuyển dụng.
Một hướng nghiên cứu về sự đáp ứng yêu cầu công việc có tính rộng hơn về
qui mô các ngành trong lĩnh vực kinh tế của tác giả Ngô Thị Thanh Tùng (2009),
“Nghiên cứu đánh giá mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp Đại
Học ngành Kinh tế giai đoạn 2000-2005 thông qua ý kiến người sử dụng lao động
của một số doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội”. “Mục tiêu của giáo dục đại học là
cung cấp nguồn nhân lực được đào tạo ở trình độ nhất định cho xã hội, thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Với cách tiếp cận này, chất lượng đào tạo có
thể được đánh giá qua năng lực đáp ứng nhu cầu nhân lực của người được đào tạo
sau khi hoàn thành chương trình đào tạo. Việc xác định rõ được quan niệm về chất
lượng, phương pháp đánh giá chất lượng có thể là một cách hiệu quả để đổi mới

23

giáo dục đại học, là một bước đi quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực có
đủ trình độ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trên tinh thần
đó, nhằm tìm hiểu các vấn đề liên quan đến việc đánh giá chất lượng đào tạo Đại
học thông qua ý kiến đánh giá người sử dụng lao động về những lao động có trình
độ đại học hiện đang làm việc trong các doanh nghiệp, xí nghiệp như là một phương
pháp tiếp cận hiệu quả trong nỗ lực nâng cao chất lượng đào tạo đại học. Theo tác
giả, chất lượng đào tạo là vấn đề quan tâm không chỉ của các nhà quản lý giáo dục,
giảng viên, sinh viên mà còn của cả xã hội. Thực tế cho thấy mặc dù giáo dục đại
học đã rất nỗ lực nâng cao chất lượng đào tạo trong suốt thời gian qua nhưng thực tế
xã hội cho thấy rất nhiều sinh viên ra trường không xin được việc làm và rất nhiều
nhà tuyển dụng không tuyển được lao động phù hợp với yêu cầu. Trong nhiều năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status