Bi dng hc sinh gii Ting Vit 5
MộT Số KIếN THứC TIếNG VIệT CầN GHI NHớ
PHầN 1: Từ LOạI
1.Danh từ:
-Khái niệm: DT là những từ chỉ sự vật (ngời, vật, hiện tợng, khái niệm hoặc đơn vị)
*Khả năng kết hợp:
+ Về phía trớc: DT có thể kết hợp với số từ, với phó từ chỉ lợng, với đại từ chỉ tổng lợng.
+ Về phía sau: DT có thể kết hợp với một nhóm từ một từ, một cụm C-V.
*Chức vụ ngữ pháp:Chức vụ chính của DT là làm chủ ngữ, ngoài ra DT còn có thể làm vị
ngữ gián tiếp, làm bổ ngữ, định ngữ.
*Phân loại: DT chia làm hai loại: DT chung và DT riêng, trong DT chung lại đợc chia làm
hai loại: DT tổng hợp và DT không tổng hợp.
+ DT tổng hợp chỉ sự vật, thực thể mang ý nghĩa khái quát, tổng hợp: Giấy bút, quê hơng,
trời biển, nhà cửa, tre
+ DT không tổng hợp gồm:
- DT chỉ chất liệu: gạo, cát, đất, nớc, rợu
- DT chỉ đơn vị: chiếc, con, thằng, buộc, bó
- DT chỉ đơn vị tổ chức địa lí: Tỉnh, xã, phơng
- DT chỉ đơn vị mang ý nghĩa tập hợp: căp, bầy, đàn, khóm
- DT chỉ đơn vị tính toán quy ớc: mét, tấn, kilôgam, lít,miếng
- DT chỉ đơn vị chỉ phạm vi khoảng thời gian, không gian: Vùng,miền, khoảnh, nơi, chỗ,
trên, dới
- DT chỉ đơn vị có ý nghĩa chỉ số liền của hoạt động, sự việc: lần,
lợt, cuộc, cơn, trận, đợt, giai đoạn
- DT chỉ khái niệm: Là nhứng DT mang ý nghĩa khái quát,trừu
tợng sống mà ngời ta nhận thức đợc nhng không thể (cảm nhận) tri giác đợc bằng các giác
quan.
VD: Cách mạng, tinh thần, ý nghĩ
*Một số điểm cần lu ý:
- Các DT chỉ sự vật và động từ có thể chuyển thành DT chỉ đơn vị.
- Các DT chỉ không gian chỉ là DT khi nó chỉ điểm chính.
2b. ĐT chỉ tình thái:
- ĐT tình thái chỉ sự cần thiết và khả năng: nếu, cần, phải, cần phải, có thể, không thể,
- ĐT tình thái chỉ ý chí, ý muốn: định, toan, nỡ, mong
- ĐT tình thái chỉ sự chịu đựng, chỉ sự tiếp thu: bị, phải, đợc
*Lu ý: Một số động từ thờng bị chuyển loại.
Tôi vào nhà. Tôi đi vào nhà
ĐT ĐT P.từ
Hoa nh ngời bạn tốt. Cô ấy đẹp nh tiên
ĐT Quan hệ từ
Tôi gặp Hà ở cổng trờng. Nhà tôi ở gần trờng
Quan hệ từ ĐT
3. Tính từ:
Bi dng hc sinh gii Ting Vit 5
- Khái niệm: TT là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng
thái
- Khả năng kết hợp: TT có thể kết hợp với các từ chỉ mức độ: rất, hơi, quá, lắm, cực kỳ, t-
ơng đối (đặc biệt là từ rất)
- Chức vụ ngữ pháp: chức vụ chính của TT là làm vị ngữ trực tiếp, làm định ngữ ngoài ra
TT còn làm chủ ngữ, làm bổ ngữ.
- Phân loại:
+ TT chỉ đặc trng, tính chất tuyệt đối không đợc đánh giá theo thang độ (mức độ): trắng
toát, đỏ au, xanh lè, dày cộp, sâu hoắm, công, chung, t, riêng, chính, phụ,
+ TT chỉ đặc trng thuộc về phẩm chất đợc đánh giá theo thang độ (mức độ): Xanh, đỏ,
chua, cay, ngọt, thơm, cứng, mềm, chắc, bền, nhão, nát, càng, dịu hiền, thông minh, ngay
thẳng
Các TT này có thể tạo nên những cấu trúc so sánh.
VD: Đỏ nh son, Xanh nh tàu lá
4. Đại từ
- Khái niệm: Đại từ là lớp từ chuyên đợc dùng để xng hô hay để thay thế cho DT, ĐT, TT
(hoặc cụm DT, cụm động từ, cụm TT) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
+ Để, cho: chỉ quan hệ hớng tới mục đích kết quả cần đạt, hớng tới đối tợng.
+ Những quan hệ từ biểu thị quan hệ liên hợp: và, với, cùng, hay, hoặc, cũng nh, cùng
với
- Một số cặp quan hệ từ thờng gặp:
+ Vì, nên, do nên, nhờ mà (biểu thị quan hệ nguyên nhân kết quả)
+ Nếu thì, hễ thì (biểu thị quan hệ điều kiện giả thiết kết quả)
+ Tuy nhng, mặc dù nhng, (biểu thị quan hệ tơng phản)
+ Không những mà còn, không chỉ mà còn., (biểu thị quan hệ tăng tiến
6. Sự chuyển loại của từ:
Chuyển loại là một hiện tợng chuyển nghĩa, một phơng thức tạo từ mới. Từ mới đợc tạo ra
theo phơng thức chuyển loại có các đặc điểm sau:
- Giữ nguyên vỏ âm thanh của từ xuất phát.
- Mang ý nghĩa mới có quan hệ nhất định với nghĩa của từ xuất phát.
- Mang những đặc điểm ngữ pháp mới (khả năng kết hợp thay đổi, khả năng làm thành
phần câu thay đổi).
- Tiếng việt thờng diễn ra những hiện tợng chuyển loại nh sau:
a. Chuyển thực từ thành h từ.
VD: -Trên bảo, d ới không nghe.
DT DT
-ý kiến ấy chẳng dựa trên cơ sở nào.
QHT
b. Chuyển DT thành động từ và ngợc lại.
VD:
- DT chỉ công cụ chuyển thành động từ chỉ hoạt động sử dụng công cụ ấy:
Cái cày/ cày ruộng; cái cuốc/cuốc đất; cái bơm/bơm xe
Bi dng hc sinh gii Ting Vit 5
- DT trừu tợng (2 âm tiết) chuyển thành động từ: Những nhận thức mới/ nhận thức lại vấn
đề; phát triển t duy/ đang t duy.
- ĐT chỉ cảm nghĩ nói năng (2 âm tiết) chuyển thành DT: đang suy nghĩ/ những suy nghĩ
ấy; đang tính toán/ những tính toán ấy
- Giống nhau: đều là từ nhiều tiếng ( 2; 3 hay 4 tiếng)
Bi dng hc sinh gii Ting Vit 5
- Khác nhau:
+ Giữa các tiếng trong từ ghép có quan hệ về nghĩa ( Các từ khi tách ra thành từ đơn đều
có nghĩa (từ ghép tổng hợp) hoặc liên kết với nhau rất chặt chẽ không thể tách rời nhau đ-
ợc)
+Giữa các tiếng trong từ láy có quan hệ về âm ( Các từ khi tách ra có một tiếng có
nghĩa (nghĩa gốc), một tiếng không có nghĩa (mờ nghĩa)).
Phần 3: câu
I- Các thành phần chính của câu:
1- Chủ ngữ:
- Chủ ngữ là thành phần chính thứ nhất của câu.
- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Ai? Cái gì? Con gì? Vật gì?
- Vị trí: Chủ ngữ thờng đúng ở đầu câu trớc vị ngữ nhng cũng có trờng hợp vị ngữ đứng sau
chủ ngữ (đảo ngữ).
VD: - Bông mai này/ đẹp quá!
CN
- Đã tân tác/ những bóng thù hắc ám. (đảo ngữ)
CN
- Cấu tạo: Chủ ngữ có thể là một từ hay là một cụm từ, chủ ngữ thờng do DT, cụm DT hoặc
đại từ đảm nhiệm nhng cũng có khi vị ngữ là do tính ừ (cụm TT) hay động từ (cụm động từ)
đảm nhiệm.
VD: Cô giáo lớp em/ rất dịu dàng.
CN(là cụm DT)
Lan/ là lớp trởng lớp tôi
CN(là DT)
Tôi/ rất yêu gia đình mình.
Đại từ
Học tập/ là việc cần làm suốt đời của mỗi con ngời
CN (là động từ)
+ Vị ngữ là kiến trúc Số từ + DT.
VD: Nhà này/ 60 mét vuông. Em này / 10 tuổi.
VN VN
+ Vị ngữ là ngữ cố định:
VD: Anh ấy/ ba voi không đ ợc bát n ớc xáo.
VN
II- Các thành phần phụ của câu, của từ.
1-Trạng ngữ:
Bi dng hc sinh gii Ting Vit 5
a- Khái niệm: Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung cho nòng cốt câu những chi
tiết nh thời gian, nơi chốn, địa điểm, hoàn cảnh, mục đích, nguyên nhân, cách thức, phơng
tiện trạng ngữ có quan hệ với cả nòng cốt câu làm cho nội dung phản ánh hiện thực
khách quan đợc đầy đủ hơn, hiện thực hơn.
b- Vị trí: Trạng ngữ thờng nằm ở đầu câu nhng cũng có khi trạng ngữ đứng ở giữa câu, cuối
câu. nếu đứng ở giữa câu hoặc cuối câu nó phải đợc nhấn mạnh tách rời bằng ngữ điệu khi
nói, dấu phẩy khi viết và có thể kèm theo một kết từ thích hợp. Nếu không đợc nhấn mạnh,
tách rời nó sẽ là thành phần phụ của từ.
VD: Ngời trong xóm, vào một buổi chiều bỗng thấy Mai trở về.
Trạng ngữ
Bắc đã vợt lên đầu lớp, nhờ siêng năng, cần cù.
TN
c- Cấu tạo: trạng ngữ có thể là một từ, có thể là một nhóm từ hoặc một cụm chủ vị.
VD: Tay xách chiếc cặp da lớn, ông giáo bớc vào lớp.
TN
Mặt buồn r ời r ợi, cô bé ngẩng lên chào tôi
TN
d- Phân loại:
a.Trạng ngữ chỉ thời gian Trạng ngữ chỉ thời gian: trả lời cho câu hỏi: Bao giờ? Khi nào?
Mấy giờ? Lúc nào?
VD: Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.
TN
VD: Dứt lời lý tr ởng, quan phủ giơng đôi mắt trăng dã nhìn anh Dậu.
TN
7-Trạng ngữ chỉ ý nhợng bộ:
VD: Tuy nghèo, nhng họ rất tốt bụng.
TN
Họ rất tốt bụng, tuy nghèo.
TN
Họ, tuy nghèo, nhng rất tốt bụng.
TN
8-Trạng ngữ chỉ điều kiện/giả thiết:
VD: Cá này ngon, nếu rán kỹ. Bài này, nếu hát nhanh thì hay.
TN TN
9- Trạng từ chỉ cách thức:
Vd: Sấp ngửa, chị chạy vào cổng
TN
2.Định ngữ(thành phần phụ của từ)
-Khái niệm: Định ngữ là thành phần phụ bổ sung ý nghĩa cho DT trong câu.
-Vị trí: Định ngữ có thể đứng trớc hoặc sau DT trong câu.
DT nào trong câu cũng có thể có định ngữ. Nếu có nhiều định ngữ thì các định ngữ đợc sắp
xếp theo thứ tự sau:
Định ngữ đứng trớc DT - định ngữ đứng sau.
Bi dng hc sinh gii Ting Vit 5
VD: Sáng nay, cô giáo em chữa bài tập Tiếng việt
ĐN ĐN ĐN
Tất cả học sinh lớp tôi đều đi học đúng giờ.
ĐN ĐN
- Phân loại: có 2 loại định ngữ:
+ Định ngữ đứng trớc DT chỉ số lợng, chỉ lợng. Chỉ số lợng: một, hai, ba những, các, mọi,
mỗi, từng
BN BN
Bổ ngữ đứng sau còn có thể có dạng một cụm chủ vị.
VD: Em nghe cô giáo giảng bài.
Bổ ngữ bắt buộc là loại không thể thiếu đợc trong câu
VD: Dòng suối xuyên rừng, Hải giống anh.
BN BN
Bổ ngữ tự do là loại không bắt buộc phải có.
VD: Em đang làm bài. Hoa đẹp nh tranh vẽ
BN BN
III- Câu phân loại theo cấu tạo:
1. Câu đơn:
- Khái niệm: Câu đơn là câu chỉ có một cụm chủ - vị làm nòng cốt câu và câu chỉ có một
cụm chủ vị duy nhất thông báo một hiện thực.
Mô hình cấu tạo của câu đơn chủ ngữ - vị ngữ.
Vd: Trời// nắng chang chang
CN VN
Đàn trâu hiền lành// đang gặm cỏ.
CN VN
- Phân loại: Câu đơn đựoc chia làm hai loại
Câu đơn bình thờng là câu đầy đủ 2 thành phần (Chủ ngữ - Vị ngữ). Câu rút gọn cũng thuộc
câu đơn thành phần.
VD: Cánh đồng lúa quê tôi// thật đẹp.
CN VN
Câu rút gọn cũng là câu đơn hai thành phần
+ Câu đơn đặc biệt là loại câu đơn chỉ có một trung tâm cú pháp chính. Cấu tạo của câu đơn
đặc biệt chỉ do một từ, một nhóm từ đảm nhận (câu một thành phần)
VD: Ngã! Cháy nhà! Im lặng quá!
Ngày mùng 2/9/1945.
2. Câu ghép
a- Khái niệm: Câu ghép là câu có nhiều vế câu ghép lại với nhau. Mỗi vế của câu ghép th-
IV- Phân loại câu theo mục đích nói:
1.Câu hỏi:
a. Khái niệm: Câu hỏi là câu dùng để hỏi về những điều cha biết
b. Đặc điểm:
Trong câu hỏi thờng có các từ nghi vấn (dùng để hỏi): ai, gì, nào, sao, không khi viết cuối
câu hỏi thờng có dấu chấm hỏi .
VD: Bạn có thích đọc sách không?
c. Nhiều khi câu hỏi còn đợc dùng với mục đích khác:
VD: Sao chị tài thế?
Sao em chậm thế?
- Dùng để khẳng định hoặc phủ định.
Bi dng hc sinh gii Ting Vit 5
VD: Chơi cờ cũng hay đấy chứ?
Tôi mà lại dại dột thế à?
- Dùng để thể hiện yêu cầu hoặc mong muốn.
VD: Bạn đóng cửa sổ giúp tớ đợc không?
2.Câu kể:
a.Khái niệm: Câu kể là những câu dùng để kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc, hoặc
nói lên tâm t, tình cảm ý kiến của mỗi ngời.
b. Đặc điểm: Câu kể đợc nói với giọng bình thờng, cuối câu có dấu chấm.
c. các kiểu câu kể: 3 kiểu câu
- Câu kể ai làm gì? Vị ngữ trả lời câu hỏi làm gì, VN thờng là động từ (cụm động từ)
VD: Hôm qua, chúng tôi đi tham quan Ao Vua.
- Câu kể ai thế nào? VN trả lời câu hỏi thế nào? VN thờng là động từ (cụm TT)
VD: cây gạo sừng xững nh một tháp đèn khổng lồ.
- Câu kể Ai là gì? VN trả lời cho câu hỏi là gì? VN thờng là DT (cụm DT)
VD: Sen là một loài hoa tợng trng cho sự thanh cao.
3. Câu khiến:
a. Khái niệm: là câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn của ngời nói, ngời viết với
ngời khác.
Em hãy tự giặt quần áo đi! (Câu khiến)
4. Dấu phẩy: Dấu phẩy có 3 tác dụng:
- Dùng để ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu:
VD: Mai, Lan, Hồng cùng đi chơi.
- Dùng để ngăn cách trạng ngữ với CN và VN
- Dùng để ngăn cách các vế trong câu ghép
VD: Mùa xuân đến, cây cối đâm chồi, nảy lộc.
5. Dấu hai chấm:
Dùng để báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích
cho bộ phận đứng trớc
VD: Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm đợc dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay
dấu gạch đầu dòng.
6. Dấu ngoặc kép:
Dấu ngoặc kép thờng đợc dùng để dẫn lời nói trực tiép của nhân vật hoặc của ngời đợc câu
văn nhắc tới. Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trớc dấu ngoặc
kép ta thờng phải thêm dấu hai chấm.
- Dấu ngoặc kép còn đợc dùng để đánh dấu những từ ngữ đợc dùng với ý nghĩa đặc biệt
Vd: Có chú Tắc kè hoa
Xây lầu trên cây đa
7. Dấu gạch ngang:
Dấu gạch ngang dùng để:
- Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại
Bi dng hc sinh gii Ting Vit 5
- Dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu
- Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Phần 4: Các biện pháp nghệ thuật trong tiếng việt
1- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tơng đồng để
làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Mô hình cấu tạo đấy đủ của một phép so sánh gồm:
lo lắng, lặn lội, lăm le, lơ lửng, lao lưng, lanh lẹn, lanh lợi, lành lặn…
Mẹo 3: Gặp một chữ mà không phân biệt được là l hay n thì nếu có thể tạo ra một
từ láy không điệp âm đầu mà từ ấy đứng trước, thì từ ấy phải là l.
lệt bệt, lùng bùng, lõm bõm, lạch bạch, lang bang, lúng búng, lăng băng…
lò cò, la cà, lấc cấc, lỉnh kỉnh…liu hiu, lúi húi, loay hoay…, lổ đổ, lộp độp, lẻo đẻo, lẹt đẹt,
linh đình, lận đận…, lai dai, lở dở… lanh chanh, lần chần…
le te, lon ton… lầm rầm, lỏn rỏn, líu ríu…lớ vớ, lởn vởn…lảm nhảm, lổn nhổn, lùng
nhùng… lừng khừng, lênh khênh, lọm khọm…láo quáo, loăng quăng, luýnh quýnh…, lơ
ngơ, lêu nghêu, loằng ngoằng
Mẹo 4 (về từ láy âm mà n/l đứng ở vị trí thứ hai):
Với n, chỉ có hai kiểu láy gi – n ( gian nan, gieo neo, giẫy nẩy… ) và φ - n ( ảo não, ăn
năn, áy náy…). Ngoại lệ: khúm núm, khệ nệ
Với l, các phụ âm đầu còn lại: khệ nệ, khoác lác, khét lẹt…, bông lông, bảng lảng…, chói
lọi, cheo leo, chìm lỉm…
Có khoảng 40 từ đồng nghĩa chỉ khác nhau âm đầu l/nh.
Lài/nhài, lanh/nhanh, lăm le/nhăm nhe, chuột nhắt/chuột lắt, lấp láy/nhấp nháy, lỡ làng/nhỡ
nhàng, lời/nhời, lẽ/nhẽ, lố lăng/nhố nhăng, lợt lạt/nhợt nhạt, lấp láy/nhấp nháy…
Mẹo 5: Có rất nhiều từ gần nghĩa cùng vần và chỉ khác nhau phụ âm đầu : n/đ, n/k.
Nấy/đấy, nạo/cạo, kẹp/nẹp, cạy/nạy
Lưu ý:
+ Những từ chỉ trỏ viết với n: nầy, này, ni, nọ, nớ, nào, nẫy, nó.
+ Những từ chỉ sự ẩn nấp viết với n: nấp, náu, né, nép, nương.
Phân biệt TR/CH
Mẹo 1: Tr không thể đứng trước trong những chữ có vần oa, oă, oe, uê.
Bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Việt 5
choáng mắt, ôm choàng, loắt choắt, chim chích choè, nông choèn choẹt…
Mẹo 2: Gặp từ Hán- Việt mà ta không phân biệt được tr/ch, nhưng nếu từ ấy viết với
dấu nặng hay huyền thì chữ ấy là TR.
Trà (chè), trình, trừ phi (chừa ra), trị giá, thổ trạch, trịch thượng, tiền trạm, trào lưu, trù
bị, trừng phạt…
trống. Thế là thành ngữ vụng chèo khéo chống có một biến thể mới. Con đường hình thành
nhiều biến thể của một tục ngữ, thành ngữ phải chăng là như vậy ? Cứ lối giải thích này,
với thành ngữ trên người ta có thể "sáng tác" ra những biến thể mới: Vụng trèo (cây)
nhưng khéo chống (thang), vụng trèo (cột mỡ) nhưng khéo trống (đánh trống để cổ vũ)!!
Phân biệt S/X
Mẹo 1) S không đi với các vần bắt đầu bằng oa, oă, oe, uê. Ngoại lệ: soát lại, rà soát
Mẹo 2) Láy điệp âm đầu:
S: sắc sảo, suy suyển, sờ soạng, sồ sề, sục sạo, sung sướng, sỗ sàng,…
X: xao xuyến, xôn xao, xàm xỡ, xanh xao, xì xào, xí xoá, xấp xỉ, xoèn xoẹt…
X láy được với những chữ âm đầu khác, còn S thì không .
Liểng xiểng, loăn xoăn, loà xoà, lộn xộn,…
Bung xung, bờm xơm, bụng xụng,…
Xoi mói, xích mích,…
Ngoại lệ: lụp sụp/lụp xụp, đồ sộ, sáng láng.
Nhận xét: Có một số chữ, s có thể thay thế bằng một từ đồng nghĩa có âm đầu
là l: lạp (bạch lạp)/sáp, liên/sen, lực /sức, (đầu) lâu/sọ
3) Mẹo từ vựng :
Các tên thức ăn, đồ dùng trong việc ăn uống thường là X : xôi, xốt vang, xá xíu, xúc
xích, cái xanh, cái xoong, lạp xường, xiên nướng thịt…
Còn lại, các danh từ phần lớn viết S:
Người : nguyên soái, sứ thần, sư, sãi,
Hiện tượng tự nhiên : sao, suối, hòn sỏi, giọt sương,
Bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Việt 5
Đồ vật: song cửa, cái sọt, cái sườn, sợi dây, súc vải, cái siêu thuốc…
Cây cối: cây sen, cây sim,
Động vật: cá sấu, con sò, con sên, con sóc, con sếu, …
[Ngoại lệ: Mùa xuân đi xuồng gỗ xoan mang xoài đến xã, đổi xẻng ở xưởng để đem đến
trạm xá, và xương, xe]
Những chữ chỉ hơi đi ra viết với X: xì, xỉu, xuỳ, xọp, xẹp
Những chữ chỉ nghĩa sụp xuống viết với S: sa cơ thất thế, sẩy chân, sặc sụa, sút kém…
giềng mối, giường mối, giẫm chân, giập đầu…
trả-giả, giáo giở- tráo trở…
giặm/chêm, giằng gịt/chằng chịt, giẽ lúa/chẽ lúa…
ngày giỗ/ngày kị, gian nhà/căn nhà, giải giáp/cởi giáp,
Mẹo "Dặn đến nhà thương": những chữ có D có cùng nguồn gốc với những chữ có d/
đ / nh / th
dùng/dụng, dễ dàng/ dị, dời chỗ/di chuyển, ngao du/ dạo chơi,
dứt / đứt, con dao/ thanh đao, đầy đặn/ dầy dặn,
dử/nhử, một dúm/ một nhúm, dư/thừa
Phân biệt R với Gi và D
R, cũng giống như Gi, không đứng trước các vần bắt đầu bằng oa, oă, uâ, oe,
uê, uy.
Không có chữ Hán Việt nào đi với R. Nhưng vẫn có một số từ điển viết lầm.
LÁY ÂM:
R không láy với Gi và D, nhưng có thể điệp âm đầu R. Thường để :
Mô phỏng tiếng động:ra rả, rả rích, rào rạo, rầm rập, réo rắt, rỉ rả,
Chỉ sự rung động:run rẩy, rung rinh, rưng rức, rùng rợn, rón rén,
Có sắc thái ánh sáng: rừng rực, rờm rợp, rần rật, rạng rỡ,
B, C/K láy với R mà không láy với Gi, D.
bứt rứt, bộn rộn, bã rã, bịn rịn,
Bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Việt 5
cập rập, củ rủ, co ro, cọm rọm, cà rà,
L láy với R, D . Nhưng khi L láy với R sẽ tạo ra những từ có tiếng động hay sự rung
động.
lẹt rẹt, lắc rắc, leng reng, lào rào, lầm rầm,…
Nguồn gốc: R vốn chung nguồn gốc với D và Gi. Do vậy đôi khi có hai biến thể chính
tả: ở miền Bắc viết là Gi/D trong khi ở nơi khác viết là R:
ràn rụa – giàn giụa, réo rắt – giéo giắt, rập khuôn – giập khuôn, chế riễu – chế giễu, ròn
giã – giòn giã
theo rõi – theo dõi, rón rén – dón dén, ríu mắt – díu mắt, bóng râm –bóng dâm, xanh rờn –