Nghiên cứu phát triển các biện pháp an toàn với môi trường để phòng trừ bệnh hại trong đất trên một số cây trồng có hiệu quả kinh tế cao - Pdf 22

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VIỆN BẢO VỆ THỰC VẬT

Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội

BÁO CÁO TỔNG KẾT KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
NHIỆM VỤ HỢP TÁC KHCN THEO
NGHỊ ĐỊNH THƯ GIỮA VIỆT NAM VÀ HÀN QUỐC TÊN ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN
VỚI MÔI TRƯỜNG ĐỂ PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI TRONG ĐẤT
TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG CÓ HIỆU QUẢ KINH TẾ CAO
TS. Đoàn Thị Thanh


TS. Đoàn Thị Thanh
D2-3-DSTG
DANH SÁCH TÁC GIẢ CỦA ĐỀ TÀI KH&CN CẤP NHÀ NƯỚC
(DANH SÁCH NHỮNG CÁ NHÂN ĐÃ ĐÓNG GÓP SÁNG TẠO
CHỦ YẾU CHO ĐỀ TÀI
ĐƯỢC SẮP XẾP THEO THỨ TỰ ĐÃ THOẢ THUẬN)
(Kèm theo Quyết định số 13/2004/QĐ-BKHCN ngày 25/5/2004
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

1. Tên Đề tài: Nghiên cứu phát triển các biện pháp an toàn đối với môi trường
để phòng trừ bệnh hại trong đất trên một số cây trồng có hi
ệu quả kinh tế
cao.
 Mã số:

2. Thuộc Chương trình (nếu có): KHCN theo Nghị định thư

3. Thời gian thực hiện: 2006-2007

4. Cơ quan chủ trì: Viện Bảo vệ thực vật, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

5. Bộ chủ quản: Bộ khoa học và Công nghệ

6. Danh sách tác giả:

TT Học hàm, học vị, họ và tên Chữ ký
1 TS. Đoàn Thị Thanh

2 KS. Nguyễn Hồng Tuyên

PDA Potato Dextrose Agar
KB King'B
TN Thí nghiệm
BVTV Bảo vệ thực vật
HCVSVCN Hữu cơ vi sinh vật chức năng
VSV Vi sinh vật
sx Sản xuất
cs. Cộng sự

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Tên hình Trang
Hình 1. Triệu chứng bệnh HXVK, héo vàng ở cà chua, khoai tây và
bệnh chết nhanh ở hồ tiêu (2006)
21
Hình 2. Phân lập mẫu VSV gây bệnh trên môi trường (7/2006) 23
Hình 3. Các chế phẩm sinh học đã ức chế với VSV gây bệnh 27
Hình 4. Mối tương quan giữa tỷ lệ bệnh HXVK, héo vàng với năng
suất cà chua khi thử nghiệm các chế phẩm
35
Hình 5. Mối tương quan giữa tỷ lệ bệnh HXVK, héo vàng với năng
suất khoai tây khi thử nghiệm các chế phẩm
37
Hình 6. Vị trí phân loại của chủng Đ6-1* và các loài có quan hệ họ
hàng gần
52

Kết quả phân loại VSV đối kháng bằng phương pháp sequencce
(RNA) 6/2007
25
Bảng 4.
Kết quả thu thập mẫu và phân lập VSV đối kháng trên một số
cây ký chủ

25
Bảng 5.
Kết quả ức chế của các chế phẩm sinh học với VSV gây bệnh
(2006)

26
Bảng 6.
Ảnh hưởng của chế phẩm EXTN-1 đến khả năng nảy mầm và
sinh trưởng của hạt giống cà chua Balan

27
Bảng 7.
Ảnh hưởng của các chế phẩm sinh học

đến tỷ lệ bệnh HXVK (%)
ở cà chua

28
Bảng 8.
Hiệu quả của các chế phẩm sinh học đến bệnh héo vàng ở cà
chua

29

Bảng 16.
Ảnh hưởng của các chế phẩm sinh học đến sự sinh trưởng và
năng suất của khoai tây (KT3) tại Thường Tín, Hà Tây (2006)
36
Bảng 17.
Tình hình bị bệnh chết nhanh trên vườn hồ tiêu
(Gia Nghĩa, Đắc Nông, 2006)
38
Bảng 18.
Ảnh hưởng của chế phẩm EXTN-1 đến sự phát triển của chồi
mầm và cây hồ tiêu (2006) tại Đắc Nông

38
Bảng 19.
Ảnh hưởng của chế phẩm EXTN-1 đối với bệnh chết nhanh,
sự phát triển và năng suất của cây hồ tiêu (2006)
39
Bảng 20.
Hiệu quả của chế phẩm EXTN-1 đối với bệnh HXVK và héo
vàng ở cà chua tại HTX Song Phương, Hà Tây (trồng 7/2007)

40
Bảng 21.
Sự sinh trưởng và năng suất cà chua ở mô hình so với ruộng đại
trà (Hoài Đức, Hà Tây và Mê Linh, Vĩnh Phúc - 2007)
41
Bảng 22.
Hiệu quả mô hình xử lý chế phẩm EXTN-1 đối với bệnh HXVK,
héo vàng trên khoai tây ở Thường Tín, Hà Tây


48
Bảng 31.
Lãi suất cho 1ha hồ tiêu trong mô hình so với đại trà
49
Bảng 32.
Kết quả ức chế của các chế phẩm sinh học và các isolates VSV
đối kháng với các VSV gây bệnh ở invitro (2006)

54
Bảng 33.
Hiệu quả của chế phẩm BE, BC đối với bệnh HXVK trên cà
chua

55
Bảng 34.
Hiệu quả của các chế phẩm đối với bệnh héo vàng trên cà chua
57
Bảng 35.
Hiệu lực của các chế phẩm BE, BC đối với bệnh HXVK trên
khoai tây

58
Bảng 36.
Hiệu quả của chế phẩm BE, BC đến tỷ lệ nảy mầm của hạt cà
chua

59
Bảng 37.
Hiệu lực của chế phẩm BE, BC đến tỷ lệ HXVK, héo vàng trên
cà chua


HXVK

và héo vàng

ở cà chua

70

TÓM TẮT
Ở Việt Nam, bệnh héo vàng do nấm Fusarium solani (F.solani), bệnh héo xanh vi khuẩn
(HXVK) do Ralstonia solanacearum (Smith) (R.solanacearum) và bệnh chết nhanh do nấm
Phytophthora capsici (P.capsici) là 3 bệnh hại nguy hiểm dưới đất và gây thiệt hại lớn trên chuối,
khoai tây, cà chua, hành ta, hồ tiêu và nhiều cây trồng khác. Các biện pháp phòng trừ bệnh bằng
hoá học và một số biện pháp khác không đem lại hiệu quả mong muốn đối với bệnh HXVK.
Bệnh héo vàng và chết nhanh cũng rất khó phòng trừ bằ
ng biện pháp hoá học. Do vậy mục tiêu
của đề tài là phát triển và ứng dụng các biện pháp an toàn đối với môi trường để nâng cao sức đề
kháng của cây, chủ động phòng ngừa bệnh HXVK, héo vàng do nấm Fusarium ở cà chua, khoai
tây và nấm Phytopthora ở hồ tiêu, xây dựng quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm và thử
nghiệm ở Việt Nam. Các phương pháp nghiên cứu trong đề tài sử dụng các phương pháp của
trường Đại họ
c Damstadt, Đức và trường đại học Quốc gia, Seoul, Hàn Quốc, các phương pháp
của các nhà khoa học nước ngoài khác và theo phương pháp quyển I, II và III Bảo vệ thực vật
(BVTV), viện BVTV. Đề tài đã thu thập và phân lập được 100 isolates VSV gây bệnh trong đó
có 60 isolates vi khuẩn R.solanacearum, 36 isolates nấm F. solani và 4 isolates nấm P.capsici có
độc tính cao làm vật liệu nghiên cứu. Thu thập chọn lọc được 100 mẫu VSV đối kháng từ rễ cây
trồng và phân lập được 49 ioslates VSV đối kháng ở mức chủng và loài bằng sequence bởi giải
mã RNA. So sánh hoạt tính giữa chế phẩm BE, BC với chế phẩm EXTN-1 nhập nội từ Hàn
Quốc cho thấy: Chế phẩm BE, BC có hoạt tính gần bằng chế phẩm EXTN-1, kích thước đường

Trang MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề 1
2
Mục tiêu nhiệm vụ hợp tác
1
2.1
Mục tiêu chung
1
2.2
Mục tiêu trực tiếp của phía Việt Nam
2
3
Các nội dung thực hiện của nhiệm vụ hợp tác
2
4
Kết quả cần đạt của phía Việt Nam trong thực hiện nhiệm vụ hợp tác
3

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 4
1.1.1 Tình hình nghiên cứu chung ngoài nước 4

3.1.2.1 Thu thập mẫu và phân lập VSV đối kháng năm 2006 23
3.1.2.2 Tiếp tục thu thập mẫu và chẩn đoán VSV đối kháng mức phân tử 24
3.2 Thử nghiệm các chế phẩm sinh học hạn chế 3 bệnh ở invitro và nhà lưới
26
3.2.1 Thử nghiệm các chế phẩm sinh học đối với 3 bệnh ở invitro 26
3.2.2 Thử nghiệm các chế phẩm EXTN-1 đối với VSV gây bệnh ở nhà lưới 27
3.2.2.1 Ảnh hưởng của chế phẩm EXTN-1 đến khả năng nảy mầm và sinh trưởng
của hạt cà chua

27
3.2.2.2 Thử nghiệm các chế phẩm sinh học đối với bệnh HXVK và héo vàng trên cà
chua ở nhà lưới

28
3.2.2.3 Th
ử nghiệm chế phẩm EXTN-1 đối với bệnh HXVK trên khoai tây ở nhà
lưới

30
3.2.2.4 Thử nghiệm chế phẩm EXTN-1 đối với bệnh chết nhanh trên hồ tiêu ở nhà
lưới

31
3.3 Thử nghiệm các chế phẩm sinh học đối với VSV gây bệnh ở diện hẹp ngoài
đồng năm 2006-2007

32
3.3.1 Thử nghiệm các chế phẩm sinh học đối với bệ
nh HXVK và héo vàng trên cà
chua ở ngoài đồng


44
3.4.2.2 Hiệu quả kinh tế khi thử nghiệm chế phẩm EXTN-1 đối với bệnh HXVK và
héo vàng ở khoai tây 46
3.4.2.3 Hiệu quả kinh tế trong mô hình khi sử dụng chế phẩm EXTN-1 đối với bệnh
chết nhanh ở hồ tiêu

48
3.4.3 Hiệu quả sử dụng chế phẩm đối với môi trường 49
3.5 Đào tạo cán bộ và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân tham gia mô hình và
thử nghiệm chế phẩm

50
3.5.1 Đào tạo cán bộ khoa học của Việt Nam ở Hàn Quốc 50
3.5.2 Hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân tham gia mô hình và thử nghiệm chế
phẩm

50
3.5.3 Chuyên gia Hàn Quốc sang hợp tác nghiên cứu 50
3.6 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học của NIAST, Hàn Quốc để sản
xuất chế phẩm BE, chế phẩm mới BC ở Việt Nam và thử nghiệm ở mức
nhỏ
51
3.6.1 Thử nghiệm sản xuất chế phẩm mới 51
3.6.2 Khả năng hạn chế bệnh HXVK và héo vàng của các isolates VSV đối kháng
và các chế phẩm sinh học ở invitro, nhà lưới


3.7.2 Đề xuất quy trình về sử dụng chế phẩm BE trong phòng trừ tổng hợp bệnh
HXVK và héo vàng trên cà chua, khoai tây

71
3.7.2.1 Đề xuất quy trình về sử dụng chế phẩm BE trong phòng trừ tổng hợp bệnh
HXVK và héo vàng trên khoai tây

71
3.7.2.2 Đề xuất quy trình về sử dụng chế phẩm BE trong phòng trừ tổng hợp bệ
nh
HXVK và héo vàng trên cà chua

73
3.8.
Danh mục các sản phẩm của đề tài giao và thực hiện
76

CHƯƠNG IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Kết luận …………………………………………………………………… 77
4.2. Kiến nghị 78

V. TÀI LIỆU THAM KHẢO

5.1 Tiếng Việt 79
5.2 Tiếng Anh 80


tiêu ở nước ta. Đối với bệnh do
nấm Fusarium và Phytophthora cũng rất khó phòng trừ bằng biện pháp hoá học. Hiện
nay chương trình sản xuất rau sạch, thực phẩm an toàn đang được quan tâm và phát
triển để hội nhập WTO nên cần có các sản phẩm sạch bệnh. Do vậy chúng tôi tiến hành
nghiên cứu và ứng dụng một số chế phẩm sinh học để phòng trừ các bệnh trên bằng
biện pháp sinh họ
c bền vững để đáp ứng sản xuất các sản phẩm nông nghiệp an toàn,
đề tài đã thực hiện năm 2006, năm 2007 là tiếp nối các nội dung của đề tài cần thực
hiện.

2. Mục tiêu nhiệm vụ hợp tác
2.1. Mục tiêu chung
Phát triển và ứng dụng các biện pháp an toàn đối với môi trường để nâng cao sức
đề kháng của cây, chủ động phòng ngừa bệnh hại trên một số cây họ
cà gồm bệnh

2

HXVK, héo vàng do nấm Fusarium ở cà chua, khoai tây và bệnh chết nhanh ở hồ tiêu,
xây dựng quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm và thử nghiệm ở Việt Nam.

2.2. Mục tiêu trực tiếp của phía Việt Nam
- Giúp các nhà khoa học Việt Nam tiếp thu các phương pháp và kinh nghiệm
nghiên cứu của Viện Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Quốc Gia – Hàn Quốc trong
lĩnh vực nghiên cứu phát triển và ứng dụng chế phẩm kích kháng, nhằm chủ động
phòng ngừ
a bệnh hại cây trồng.
- Sử dụng công nghệ để nghiên cứu sản xuất chế phẩm sinh học trong nước,
nhằm hạn chế bệnh héo xanh do vi khuẩn R.solanacearum, bệnh héo vàng do nấm
Fusarium trên cà chua, khoai tây và bệnh chết nhanh do nấm Phytophthora capsici trên

4.1. Định danh được các chủng VSV đối kháng.
4.2. Xác định được hiệu quả của chế phẩm EXTN-1
đối với bệnh héo xanh do vi
khuẩn R. solanacearum, héo vàng do nấm Fusarium trên cà chua, khoai tây và bệnh
chết nhanh do nấm Phytophthora capsici trên hồ tiêu ở sản xuất.
4.3. Nghiên cứu sản xuất 1-2 chế phẩm mới có hiệu quả phòng trừ các bệnh trên.
4.4. Đề xuất quy trình sản xuất chế phẩm mới; quy trình sử dụng chế phẩm.
4.5. Đào tạo cán bộ khoa học của Việt Nam và hướng dẫn kỹ thuật cho nông
dân.
4.6. Có các bài báo đăng về kết quả nghiên cứu đã đạt được của đề tài.
J.K., 2003 [68]; (L.Ciampi và cs., 1989 [53]). Theo French E.F (1988) [38] và
J.Kempe và L.Sequeira (1983) [47] đã thông báo phòng trừ bệnh HXVK hiệu quả nhất
là sử dụng chế phẩm sinh học kết hợp các biện pháp khác trong phòng trừ tổng hợp
như chọn giống, vệ sinh đồng ruộng, xử lý nguồn nước ô nhiễm, vv Biện pháp hoá
học không có hiệu quả trong phòng trừ bệnh HXVK. Bệnh héo vàng do nấm F.solani
gây hại trên nhiều loại cây trồng như cà chua, khoai tây, đậu tương, ngô vv, và đã
nhiều nơi thất thu đến hàng ngàn ha cây trồng và cũng rất khó phòng trừ (C.E.Windels

5

và cs.,2004 [32]) và (Burgess L.W. và cs., 1994 [28]). Bệnh chết nhanh nguyên nhân
do nấm P.capsici gây hại trên hồ tiêu, ớt, cà bát, ca cao, cà chua, bông và nhiều cây
trồng khác ở nhiều nước trên thế giới (Donal C.Erwin và cs., 1996 [36]). Bệnh chết
nhanh do nấm Phytophthora capsici cũng rất khó phòng trừ vì thường kết hợp với nấm
Fusarium và tuyến trùng gây hại dưới đất [27].
Do vậy biện pháp phòng trừ sinh học là biện pháp hữu hiệu, an toàn cho sản
phẩm và thân thiện với môi trường.
Trên thế giới đã có nhiề
u nước nghiên cứu trong lĩnh vực chế phẩm sinh học để
hạn chế bệnh hại cây trồng như ở trường Đại học Hannover, Đức đã sử dụng axit
salicylic để kích kháng cà chua kháng bệnh HXVK. Giáo sư W. Zeller và cs. (2001) ở
trường ĐH Darmstadt, CHLB Đức đã sử dụng chế phẩm BioZell-2000B chiết xuất từ
tinh dầu cây bạc lý hương để kích kháng cây táo chống bệnh đốm vi khuẩn, chống
bệnh HXVK và Fusarium
ở cà chua và khoai tây (theo Lapa, S.V, 2006 [54]) và
Lemessa F., Zeller W(2006) [56]. Trường Đại học Gent, Vương quốc Bỉ đã sử dụng
hooc môn axit của cây thảo dược và dòng IC14 của Serratia plymuthica có khả năng
kích kháng cây lúa chống bệnh bạc lá. Ở Trung Quốc có chế phẩm kích kháng Sasa
được sử dụng để hạn chế bệnh bạc lá lúa. Viện INRA ở Pháp và Nepal đã sử dụng
K

Các nhà khoa học cũng đã sử dụng kỹ thuật phân tử trong chẩn đoán và phân loại
VSV gây bệnh trên cây trồng để phân loại các nòi, biovar của vi khuẩn
R.solanacearum (Larry Snyder và cs., 2002 [55] và Phillipp Gerhardt và cs.1994 [62]),
R.A.Lelliot và cs., 1987 [63]; và S.E.Seal và cs., 1982 [64]). Đối với chẩn đoán nấm
F.solani theo Burgess L.W và cs., 1994 [28] đã phân loại các loài nấm Fusarium ở
mức các nòi. Với nấm Phytophthorai theo Donald và cs., 1996 [36] cũng đã phân loại
tới mức nòi như nấm P.capsici.
Hiện nay hướng đi mới và an toàn cho cây trồng, con người và thân thiện với môi
trường là sử dụng các biện pháp sinh học để hạn chế các bệnh, đặc biệt là bệnh HXVK
là hướng phòng trừ chính. Do vậy rất nhiều nhà khoa học đã sử dụng phân loại và chẩn
đoán mức phân tử (RNA, PCR vv, ) để kịp thời đưa các chế phẩm, các sản phẩm sinh
học phục vụ kịp thời trong sản xuất nông nghiệp theo Sambrook, J.và D.Russell (2001)
[65].
Hiện nay Bộ môn Bệnh cây, Ban Sinh vật nông nghiệp, Viện Khoa học Nông
nghiệp và Công nghệ Hàn Quốc (NIAST) đã nghiên cứu thành công và phát triển các
chế phẩm sinh học như EXTN-1, B16 đã làm tăng tính chống chịu của cây lúa, cà
chua, dưa chuột, rau diếp, vv (K.S.Park, 2003 [51] và 2007 [52]; Chong Hoe Kim và
K.S. Park, 2001[30]. Viện NIAST, Hàn Quốc có chế phẩm sinh học rất tốt với tên
thương phẩm là EXTN-1 có nguồn gốc vi khuẩn Bacillus vallismortis có tác dụng trừ
một số bệnh hại nguy hi
ểm ở trên 20 loại cây trồng như hồ tiêu, cà chua, dưa chuột,
khoai tây Chế phẩm EXTN-1 có phổ tác dụng phòng trừ bệnh rộng đối với các bệnh

7

virus, vi khuẩn, nấm, an toàn với môi trường và cộng đồng. Chế phẩm sinh học EXTN-
1 được tạo ra từ năm 2000 và thương mại hoá từ năm 2003 ở NIAST, Hàn Quốc. Do
vậy bạn đã có rất nhiều kinh nghiệm trong sử dụng và ứng dụng VSV này ở sản xuất.
EXTN-1 đã duy trì, có hiệu quả và ổn định phòng trừ nấm, virus và vi khuẩn ở Hàn
Quốc trong 5-6 năm qua. Sản phẩm EXTN-1 đã thương mại hoá bởi công ty Dongbu-

thôn (RDA) + Viện nghiên cứu cộng đồng Dongu Hannong năm 2004) với số đăng ký

16-12-2.

c, Hiệu quả của chế phẩm EXTN-1 đối với bệnh và phát triển của cây trồng
Dựa theo tài liệu công bố của Kyung seok Park tác giả của chế phẩm EXTN-1[51],
[51], [61].
1- Thúc đẩy sự sinh trưởng trên mặt đất của thực vật: hệ thống biến đổi chất dinh
dưỡng giúp thực vật có thể sử dụng hết các thành phần trực tiếp hấp thụ từ đ
ó thúc đẩy
quá trình sinh trưởng, như nâng cao số lượng, tăng cường màu sắc cho quả và lá cây.
Thúc đẩy sự phát triển rễ cây. Tăng cường hấp thụ chất vô cơ bài tiết chất hoạt động
sinh lý. Hoạt dụng hoá chức năng quan trọng của thực vật.
2- Nâng cao hệ thống tự phòng bệnh của thực vật: EXTN-1 là vi khuẩn vùng rễ
sống ở khu vực xung quanh rễ thực vậ
t nhờ cơ cấu nâng cao hệ thống tự phòng ngừa
bệnh của vi sinh vật có tác dụng hạn chế bệnh lây nhiễm và ngừa các bệnh nguy hiểm.
EXTN-1 có khả năng ngăn ngừa được hơn 80% đối với bệnh thán thư ở dưa chuột, cà
chua, ớt và bệnh HXVK, Fusarium spp. ở cà chua, khoai tây, ớt, bệnh đạo ôn ở lúa.
3- Cưỡng chế sự phát sinh bệnh cho cây: bởi ức chế
một cách phức tạp với virut, vi
khuẩn, nấm, đặc biệt hiệu quả ngừa bệnh virut ở dưa chuột mà cho đến tận bây giờ hầu
như chưa có loại thuốc nông dược nào có khả năng đó.
- An toàn với cây trồng và thân thiện với môi trường: Mở rộng phạm vi đối tượng
cây nông nghiệp và tạo tính năng an toàn. Là sản phẩm sử dụng vi khuẩn vùng rễ tồn
tạ
i trong mặt đất nên an toàn với môi trường, hiệu quả tích cực đối với môi trường sinh
thái nông nghiệp.
- Đặc trưng vượt trội của EXTN-1 so với các vi khuẩn vùng rễ khác là trong các khả
năng ứng dụng các loại vi khuẩn vùng rễ, nó có cơ chế thúc đẩy tăng trưởng và nâng

Mặt khác, một số nước cũng như ở viện NIAST, Hàn Quốc đã sử dụng axit
photphoric để kích kháng cây chống chịu một số bệnh
đồng thời không độc cho cây mà
còn kích thích cây phát triển tốt, tăng năng suất và an toàn đối với môi trường.

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Bệnh HXVK, héo vàng do nấm Fusarium và bệnh chết nhanh do nấm
Phytophthora gây ra trên nhiều loại rau màu và các cây trồng quan trọng ở Việt Nam
(Mai Thị Phương Anh, 1996 [1], Lê Lương Tề, 1977 [14]. Trên cà chua bệnh HXVK
và héo vàng là hai bệnh gây hại quan trọng và rất khó phòng trừ (Nguyễn Thư, 1980
[18]; Nguyễn Văn Viên, 1999 [24]). Đặc biệt trên khoai tây bệnh HXVK và héo vàng
đã gây thiệt hại lớn các vùng tr
ồng khoai tây trong cả nước (Hà Minh Trung, 1980
[19]; (Đoàn Thị Thanh, 1998 [15] và 2006 [16]), Nguyễn Xuân Tùng, 1986 [60]). Bệnh
chết nhanh do nấm Phytophthora đã gây hại trên nhiều loại cây trồng, thường kết hợp

10

với tuyến trùng và nấm Fusarium gây chết cây trồng trên hồ tiêu, cà phê, cao su vv…
(theo V.P.Izrainxki, 1988 [20]; Đặng Vũ Thanh và cs., 2004 [33]). Nguyễn Xuân
Hồng, Nguyễn Thị Yến, 1998 [25] đã dựa vào phản ứng hoá oxy hoá 3 loại rượu mạch
vòng, 3 loại đường 6 các bon đã phân lập nòi và Biovar của vi khuẩn R.solanacearum
nguyên nhân gây bệnh HXVK trên lạc; Đoàn Thị Thanh, 1998 [13] đã phân lập nòi,
biovar trên khoai tây, cà chua và một số cây ký chủ khác (Lê Như Kiểu, 2004 [8] và Lê
Thị Ánh Hồng, 2002 [6]) đã phân lập biovar của bệnh HXVK trên cà chua.
Nghiên cứ
u, sản xuất và ứng dụng các chế phẩm sinh học đã được nhiều nhà khoa
học công bố. Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Hà Nội sử dụng Streptomycine
arabicus 112 và chế phẩm sinh học Pseudomonas fluorecens (Nguyễn Lân Dũng,
Phạm Văn Tỵ và cs., 1975) [10] hạn chế bệnh HXVK. Trường Đại học Sư phạm I- Hà

và có kết quả. Ngô Vĩnh Viễn và cs. (2004) [33] đã sử dụng thuốc Phosacide 200
không độc, tiêm để phòng trừ bệnh Phytophthora palmivora trên sầu riêng và hồ tiêu.
Báo cáo hội nghị quốc tế về vi khuẩn học hại cây trồng và phòng trừ sinh học bệnh vi
khu
ẩn hại cây trồng lần thứ nhất tại CHLB Đức (2005) tác giả Đoàn Thị Thanh và Trần
Thị Thu Hà, 2005 [36] đã có báo cáo về sử dụng một số chế phẩm sinh học B16, VK58
trong phòng trừ bệnh HXVK trên cà chua và lạc. Trong nghiên cứu phân loại các
chủng, loại VSV đối kháng và bệnh học cũng đã được nghiên cứu bước đầu ở Việt
Nam bởi sử dụng kỹ thuật PCR, RNA của Bùi Chỉ Bửu và cs., 2005 [3], GS.TS. Đ
ái
Duy Ban và cs., 2004 [2]; Nguyễn Thị lang, 2002 [11] để phân biệt mối quan hệ giữa
các bệnh và VSV khác. Đoàn Thị Thanh và cs., 2006 [16] đã kết hợp với cơ quan khác
đã sử dụng kỹ thuật RNA để phân loại VSV đối kháng ở mức chủng để sản xuất chế
phẩm sinh học phòng trừ bệnh HXVK và héo vàng.
Hạn chế: Sử dụng chế phẩm sinh học và chất kích kháng trong phòng trừ các
VSV gây bệnh trên cây trồng đang được các nhà khoa họ
c trên thế giới quan tâm vì
đây là hướng mới, an toàn cho cây trồng và môi trường. Đây là hướng đi cũng khá mới
mẻ ở Việt Nam. Tuy nhiên do điều kiện và kinh nghiệm nghiên cứu có hạn, các kết quả
còn hết sức hạn chế, tản mạn, hiệu lực không ổn định và mới dừng ở mức thử nghiệm
chậu vại, qui mô nhỏ, chưa triển khai rộng. Chưa có chế phẩm nào đượ
c thương mại
hoá và một chế phẩm trừ được nhiều bệnh.
Để các biện pháp sinh học phòng trừ bệnh hại này phát huy hiệu quả tốt và có
tính ổn định cao cần nghiên cứu, tiếp thu kinh nghiệm của các nước tiên tiến trong đó
có Hàn Quốc là nước đã gặt hái nhiều thành công trong ứng dụng các kết quả nghiên
cứu KHCN theo hướng này. Đề tài được thực hiện các cán bộ Việt Nam sẽ học t
ập về
kinh nghiệm phân lập, xác định các chủng VSV có khả năng kích kháng cao của Hàn
Quốc. Cán bộ Việt Nam cũng sẽ tiếp thu công nghệ sản xuất chế phẩm dễ bảo quản, dễ

chế phẩm sinh học và sản xuất ở Việt Nam.
4. Áp dụng công nghệ của NIAST, Hàn Quốc tìm các dòng VSV đối kháng mới để
sản xuất chế phẩm sinh học ở Việt Nam và thử nghiệm ra sản xuất.

• Phía Hàn Quốc
1. Xác định, thử nghiệm các tác nhân sinh học để phòng trừ 3 bệnh h
ại trên trong
đất đối với cây họ cà, các cây khác và cung cấp chế phẩm cho Việt Nam.
2. Đào tạo và chuyển giao công nghệ phân lập, chọn lọc dòng VSV đối kháng và
kích kháng, sản xuất và ứng dụng chế phẩm sinh học để phòng trừ 1-3 bệnh trên cho
cán bộ khoa học Việt Nam.
3. Cử cán bộ của NIAST, Hàn Quốc sang Việt Nam hàng năm để tham gia nghiên
cứu về công nghệ sản xuất, ứng dụng chế phẩm EXTN-1 và xác định chi
ến lược phòng
trừ bệnh tổng hợp đối với các bệnh trên ở Việt Nam. 13

• Kế hoạch hợp tác
+ Về đào tạo nước ngoài: Chia làm 2 đoàn: Năm thứ nhất là 2 người gồm chủ
nhiệm đề tài sang thảo luận về nội dung và kế hoạch hợp tác và 1 cán bộ sang học về
kỹ thuật và công nghệ sử dụng chế phẩm EXTN-1. Năm thứ hai: 3 người gồm chủ
nhiệm đề tài sang tổng kết đề tài, 2 cán bộ sang học về k
ỹ thuật và công nghệ phân lập
VSV đối kháng và công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học.
+ Năm thứ nhất
- Chủ nhiệm đề tài và các cán bộ chủ chốt của dự án sẽ sang Hàn Quốc đàm phán
về kế hoạch và tiến độ thực hiện dự án.
- Cán bộ KHCN của NIAST, Hàn Quốc sang Việt Nam cùng cán bộ Việt Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status