hạch toán nghiệp vụ kế toán tại doanh nghiệp tư nhân Kiên Cường - Pdf 22

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Khoa Kế toán - Kiểm toán
LỜI MỞ ĐẦU
Sau hơn hai mươi năm đổi mới nền kinh tế đất nước đã gặt hái được
những thành tựu to lớn. Để đạt được những thành tựu to lớn đó ngoài sự phấn
đấu của toàn đảng toàn dân thì không thể không kể đến sự đóng góp to lớn
của các doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế đều chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế như: Quy luật
cạnh tranh, quy luật giá trị, quy luật cung - cầu,… và có sự điều tiết của Nhà
Nước. Để đáp ứng được những đòi hỏi khắt khe đó tất cả các doanh nghiệp
lớn nhỏ đều nhằm mục tiêu tối tìm kiếm lợi nhuận và không ngừng tối đa hoá
lợi nhuận. Nhưng điều đó vẫn chưa đủ, bên cạnh đó doanh nghiệp mong
muốn phát triển một cách bền vững. Để làm được điều này thì mọi mắt xích
trong doanh nghiệp phải hoạt động tích cực và có hiệu quả đặc biệt là bộ máy
kế toán.
Kế toán chính là người trợ giúp đắc lực, đồng thời là người tư vấn có
hiệu quả cho nhà quản lý, giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn.
Công tác kế toán là công tác khoa học và mang tính nghệ thuật.
Để quản lý quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải sử
dụng hàng loạt các công cụ khác nhau. Trong đó kế toán là bộ phận cấu thành
quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực
trong quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế.
Trong quá trình thực tập em đã được tiếp xúc với hoạt động kế toán của
doanh nghiệp TN Kiên Cường. Qua đợt thực tập tại Doanh nghiệp giúp em
phần nào nắm được quy trình công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất.
Đây cũng chính là bước tập rượt đầu tiên cho công việc sau này. Nhận được
sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán đã giúp em hoàn
thành báo cáo thực tập này.
Mặc dù đã cố gắng và nỗ lực hết sức để hoàn thành báo cáo, nhưng đây

Khoa K toỏn - Kim toỏn
CHNG 1
TNG QUAN CHUNG V DOANH NGHIP TN KIấN CNG
1 - Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp
1.1 Vị trí, đặc điểm của Doanh nghiệp TN Kiờn Cng
Doanh nghiệp TN Kiờn Cng là một Doanh nghiệp vừa và nhỏ, nằm
trên địa bàn huyện Phổ Yên. Bởi vậy vị trí đặc điểm của đơn vị nằm trong đặc
điểm chung của huyện Phổ Yên.
Phổ Yên là một huyện trung du miền núi nằm ở phía Nam của tỉnh Thái
Nguyênvới tổng diện tích đất tự nhiên là 256.670km
2
(Theo niên giám thống
kê tháng 3 năm 2007), vị trí địa lý của huyện rất thuận lợi để đi đến các tỉnh
phía Bắc tạo điều kiện thuận lợi để phát triển và giao lu về nhiều mặt với các
vùng khác, cụ thể là :
- Phía Đông giáp với huyện Phú Bình và Hiệp Hoà (Bắc Giang).
- Phía Tây giáp với huyện Đại Từ và tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phía Nam giáp với huyện Sóc Sơn (Hà Nội) .
- Phía Bắc giáp Thị xã Sông công và Thành phố Thái nguyên.
Bên cạnh những thuận lợi về vị trí địa lý, Doanh nghiệp còn đợc huyện
có những chính sách tạo điều kiện để phát triển doanh nghiệp, nhằm phát triển
chung nền kinh tế trên địa bàn huyện.
Doanh nghiệp TN Kiên Cờng đợc thnh lp vo cui nm 2001 theo giy
phộp ng ký kinh doanh s: 1702000047 do phũng ng ký Kinh doanh - S
k hoch v u t tnh Thỏi nguyờn cp ngy 13/11/2001.
Tên gọi: Doanh nghiệp Đức Thuận
Địa chỉ: Thanh Xuyên - Trung Thành - Phổ Yên - Thái Nguyên
Điện thoại: 02803.866.187 - Fax: 02803.866.187
Tổng diện tích của Doanh nghiệp: 1.500m
2

bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.Thức ăn chăn nuôi lợn Five star
được sản xuất từ những nguyên liệu ngoại nhập tốt nhất, bổ sung các chất
chống bệnh tật. Quá trình sản xuất được kiểm tra phân tích kỹ lưỡng tại phòng
thí nghiệm từ khâu nhập nguyên liệu cho đến khi sản phẩm được đưa ra thị
trường.
- Thức ăn chăn nuôi DMF được làm ra từ những nguyên liệu mới, tốt nhất,
được lựa chọn kỹ lưỡng qua phòng thí nghiệm trước khi nhập vào kho để sản
xuất.Với công thức hết sức hoàn hảo, được bổ sung các acid amin và các
khoáng chất đầy đủ. Công thức tối đa hoá lợi nhuận cho người chăn nuôi thiết
lập trên phần mềm kỹ thuật hiện đại.
1.2.1.2 Kinh doanh:
+ Mua bán chất phụ gia, nhiên liệu phục vụ cho chăn nuôi.
+ Bán các sản phẩm thức ăn chăn nuôi do Doanh nghiệp sản xuất ra.
Họ tên: Nguyễn Thị Hồng Ninh

Lớp KT5 -
K2
4
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Khoa Kế toán - Kiểm toán
+ Nhập khẩu máy móc, thiết bị, nhiên liệu phục vụ sản xuất thức ăn chăn
nuôi cho gia súc, gia cầm, thuỷ cầm.
1.2.2 Nhiệm vụ của Doanh nghiệp TN Kiên Cường:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, tìm kiếm
thị trường tiêu thụ.
- Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường khả năng cạnh
tranh giúp cho doanh nghiệp đứng vững trên thi trường.
- Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên theo chế độ chính sách của Nhà
nước, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, bồi

- Thức ăn chăn nuôi lợn của Doanh nghiệp TN Kiên Cường được sản xuất
trên dây truyền công nghệ tiên tiến nhất hiện nay cùng với quá trình kiểm soát
chặt chẽ từ phòng thí nghiệm hiện đại, hệ thống trại thử nghiệm thức ăn kỹ
lưỡng trước khi đưa ra thị trường. Các sản phẩm cho lợn của Doanh nghiệp
TN Kiên Cường bao gồm các loại thức ăn dạng bột, dạng viên cho lợn giống,
lợn nái, lợn nuôi thịt phù hợp với các giống lợn hiện có ở Việt nam.
- Thức ăn gia cầm của Doanh nghiệp TN Kiên Cường sản xuất từ những
nguyên liệu ngoại nhập được chọn lọc tốt nhất, bổ sung đầy đủ các axit amin
thiết yếu, cân đối dinh dưỡng làm tăng tính thèm ăn, tiêu hoá nhanh, tăng
trọng tốt, hệ số chuyển đổi thấp mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn
nuôi.
- Thức ăn chăn nuôi vịt của Doanh nghiệp TN Kiên Cường có viên cứng,
giảm thiểu vỡ vụn khi dính nước giúp vịt ăn được hoàn toàn, tránh lãng phí.
Loại thức ăn này đã được bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết, kích thích tính
thèm ăn. Vịt ăn được nhiều, phát triển tốt, sức đề kháng cao, tránh được bệnh
bại liệt.
Họ tên: Nguyễn Thị Hồng Ninh

Lớp KT5 -
K2
6
Nguyên vật
liệu

Làm sạch
Máy
nghiền
Cân và trộn
Nhập kho
Kiểm tra Đóng bao Ép viên

máy bơm dầu (307) sẽ tự động bơm đến khi đủ thì dừng lại.
Họ tên: Nguyễn Thị Hồng Ninh

Lớp KT5 -
K2
7
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Khi đã trộn đủ thời gian cửa thùng trộn tự động mở, qua hệ thống vít tải
(303), gầu tải (304), qua nam châm cám được chứa trong các Bin chờ ép (P1,
P2).
Bước 4: Công đoạn ép viên:
- Công đoạn ép viên cần có bộ phận cấp hơi và hệ thống máy ép. Bộ phận cấp
hơi phải cung cấp đủ hơi trong suốt quá trình ép.
- Tuỳ theo từng loại sản phẩm phù hợp với từng lứa tuổi của lợn mà sử dụng
loại khuôn có kích thước lỗ khác nhau (3 – 4mm).
- Khi ép viên, cám từ Bin chứa P1, P2 qua vít tải (401) xuống khoang làm
chín (402) rồi vào máy ép.
- Sau khi được ép viên cám đi xuống Buồng làm lạnh. Ở đây nhờ hệ thống
quạt hút (406, 407) viên cám được làm nguội sau 6 – 8 phút. Sau khi được
làm nguội viên cám được xả xuống bởi sàng rung (405), qua gầu tải cám được
đưa lên sàng phân cấp (410). Ở sàng này có 3 cửa xuống riêng biệt. Khi sàng
hoạt động những viên cám quá dài sẽ được đưa trở lại buồng làm lạnh (406),
cám vụn được đưa xuống máy ép viên (403) để ép lại, còn các viên đạt tiêu
chuẩn được xả xuống bin chứa thành phẩm để đóng bao (Có 4 Bin chứa thành
phẩm FP1, FP2, FP3, FP4).
- Đối với các loại cám dạng mảnh phải sử dụng máy bẻ (408).
Bước 5: Công đoạn đóng bao:
Công đoạn đóng bao được tiến hành cẩn thận và sạch sẽ. Mỗi bao thành

máy của doanh nghiệp; Là người chịu trách nhiệm cao nhất trong doanh
nghiệp. Giám đốc doanh nghiệp là người trực tiếp giao nhiệm vụ cụ thể cho
từng phòng ban chức năng cụ thể là các trưởng phòng, tổ trưởng sản xuất. Sau
đó các bộ phận sẽ triển khai và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên
thuộc các phòng ban, phân xưởng. Giám đốc doanh nghiệp uỷ quyền cho các
phó Giám đốc quản lý các bộ phận cụ thể trong doanh nghiệp.
Họ tên: Nguyễn Thị Hồng Ninh

Lớp KT5 -
K2
9
Phòng
kỹ thuật-
SX
Phòng
thí
nghiệm
Phòng
kinh
doanh
Phòng
HC - NS
Phòng
kế toán
Giám đốc
PGĐ. Tài
chính
PGĐ. Kinh
doanh - kỹ
thuật

chế độ BHXH, BHYT. Lưu trữ công văn, giấy tờ, sổ sách
Họ tên: Nguyễn Thị Hồng Ninh

Lớp KT5 -
K2
10
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Phòng kinh doanh: Xây dựng kế hoạch bán hàng và tiêu thụ sản phẩm. Tạo
dựng chỗ đứng của sản phẩm trên thị trường đồng thời nghiên cứu mở rộng
thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Các nhân viên thị trường có
nhiệm vụ trực tiếp tiếp cận thị trường và tìm kiếm các nhà phân phối cho
doanh nghiệp. Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tìm kiếm, phân tích đánh giá
thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp.
- Phòng kỹ thuật- SX: Xây dựng và quản lý các quy trình công nghệ. Đồng
thời phụ trách công tác thiết kế cải tiến mẫu mã, kiểu dáng của bao bì và nâng
cao chất lượng sản phẩm.
- Phòng thí nghiệm: Có nhiệm vụ lấy mẫu và kiểm tra chất lượng thành
phẩm theo định kỳ, lấy mẫu và kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào.
Đồng thời tiến hành các thí nghiệm về sản phẩm mới.
1.5 Một số chỉ tiêu doanh nghiệp đạt được qua hai năm 2010 - 2011
Biểu số 01: Một số chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp qua hai năm 2010 – 2011
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
Họ tên: Nguyễn Thị Hồng Ninh

Lớp KT5 -
K2


Lớp KT5 -
K2
12
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Khoa Kế toán - Kiểm toán
2.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của doanh nghiệp:
Bộ máy kế toán của doanh nghiệp được thể hiện qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 3: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP
(Nguồn: Phòng Kế Toán)
- Kế toán trưởng (Vũ Văn Thanh):
+ Là người chỉ đạo chung, có nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực
hiện các công việc kế toán, tài chính của doanh nghiệp, tổ chức công tác kế
toán tài chính của doanh nghiệp.
+ Tổ chức công tác kế toán, công tác thống kê và bộ máy kế toán phù hợp với
tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và cơ quan cấp trên về toàn bộ công tác
hạch toán kinh doanh tại doanh nghiệp.
+ Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công
việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
Họ tên: Nguyễn Thị Hồng Ninh

Lớp KT5 -
K2
13
Kế toán trưởng
Kế toán
tiền lương,
Thủ quỹ

+ Chịu trách nhiệm cung ứng nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho quá trình
sản xuất, cuối ngày kiểm kê hàng hoá tại kho và hàng hoá khi xuất kho bán
hàng.
- Kế toán tiền lương, Thủ quỹ (Nguyễn Thị Thu Hường):
+ Có trách nhiệm theo dõi tình hình lao động của doanh nghiệp và chi trả
lương, các khoản phụ cấp khác cho người lao động trong doanh nghiệp. Ghi
chép tổng hợp tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
+ Có nhiệm vụ theo dõi việc thanh toán tiền mặt và lập báo cáo thu chi hàng
ngày. Thường xuyên kiểm tra, nắm chắc số lượng tiền mặt trước và sau khi
nhập két nếu thừa thiếu phải tìm ngay nguyên nhân. Cung cấp thông tin và lập
báo cáo theo nhiệm vụ được giao.
Họ tên: Nguyễn Thị Hồng Ninh

Lớp KT5 -
K2
14
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Kế toán bán hàng và công nợ (Ngô Thị Hoa):
+ Có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu, phải trả, đồng thời theo dõi tình
hình thanh toán của khách hàng.
+ Theo dõi việc bán hàng và thanh toán tiền bán hàng cũng như các khoản
giảm trừ doanh thu, các hợp đồng kinh tế.
- Kế toán tổng hợp (Hà Văn Tâm):
+ Chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu tư các kế toán viên, lập các bảng tổng
hợp.
+ Là người giúp Kế toán trưởng về công tác lập các báo cáo kế toán theo
đúng quy định của Nhà nước.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán của doanh nghiệp:

TSCĐ, phiếu nhập kho Chứng từ phản ánh lao động như: Bảng chấm công,
bảng thanh toán tiền lương, giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH, danh
sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản Hoá đơn GTGT, giấy đề
nghị tạm ứng Phiếu thu, phiếu chi, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, giấy báo nợ,
giấy báo có
* Hệ thống tài khoản kế toán:
Doanh nghiệp đã đăng ký sử dụng hệ thống tài khoản áp dụng theo phương
pháp kê khai thường xuyên do Bộ Tài chính ban hành theo quyết định
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006, áp dụng cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
* Hệ thống sổ sách kế toán:
Để giúp đơn vị quản lý hạch toán chính xác, kịp thời đáp ứng yêu cầu công
tác quản lý kế toán, hiện nay doanh nghiệp đã áp dụng hình thức kế toán ghi
sổ chứng từ ghi sổ với các sổ chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và các báo cáo kế
toán theo hệ thống báo cáo của Nhà nước.
Căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra, kế toán tiến hành ghi chép vào
sổ kế toán chi tiết và vào sổ kế toán tổng hợp để cho ra sản phẩm cuối cùng là
hệ thống báo cáo tài chính.
* Các sổ sách sử dụng:
Sổ tổng hợp: Căn cứ vào các chứng từ gốc, bảng phân bổ, bảng kê, sổ chi
tiết sau đó kế toán ghi vào sổ tổng hợp. Sổ tổng hợp trong doanh nghiệp bao
gồm:
+ Chứng từ ghi sổ.
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
+ Sổ cái.
Sổ chi tiết:
Họ tên: Nguyễn Thị Hồng Ninh

Lớp KT5 -
K2
16

cùng loại
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ cái
Bảng
tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Sổ, thẻ kế
toán chi
tiết
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Khoa Kế toán - Kiểm toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
a) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế
toán lập Chứng từ ghi sổ.Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để vào sổ Đăng ký
Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán
sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán
chi tiết có liên quan.

Họ tên: Nguyễn Thị Hồng Ninh

Lớp KT5 -
K2
19
Chứng từ kế toán
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN 1C
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ, thẻ
kế toán
chi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng
hợp chứng từ
cùng loại
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Khoa Kế toán - Kiểm toán
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, so sánh
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ,
xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính
theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào

các bộ phận có thể phân quyền sử dụng, đảm bảo an toàn số liệu cho phần
hành mà mình phụ trách.
2.2 Các phần hành kế toán tại Doanh nghiệp:
2.2.1 Hạch toán Kế toán nguyên vật liệu (NVL), công cụ dụng cụ
(CCDC):
2.2.1.1 Đặc điểm vật tư và tình hình công tác quản lý vật tư tại doanh
nghiệp:
Doanh nghiệp TN Kiên Cường là một doanh nghiệp sản xuất, do đó
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là yếu tố đầu vào quan trọng, không thể
thiếu được để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
diễn ra một cách thường xuyên, liên tục. Nhận thức rõ điều này doanh nghiệp
luôn thực hiện tốt công tác quản lý, hạch toán NVL, CCDC nhằm cung ứng,
dự trữ, đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó việc
đảm bảo cung ứng các tốt các loại vật liệu cho sản xuất nhằm nâng cao chất
lượng sản phẩm, giảm giá thành đồng thời tăng năng suất và lợi nhuận cho
hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
2.2.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp TN Kiên Cường là một đơn vị sản xuất kinh doanh các
sản phẩm là thức ăn chăn nuôi, với chủng loại sản phẩm đa dạng.
Doanh nghiệp sử dụng nhiều NVL khác nhau như: Khô đậu, khô cải,
bột cá, ngô, cám mạch, cám gạo, sắn lát, khoáng chất, axitamin, preminxw,
phụ gia, sữa, hương sữa, kháng sinh, chống mốc, men tiêu hoá, chống oxi
Họ tên: Nguyễn Thị Hồng Ninh

Lớp KT5 -
K2
21
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Khoa Kế toán - Kiểm toán


Lớp KT5 -
K2
22
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Khoa Kế toán - Kiểm toán
+ NVL vi lượng: Axitamin, preminxw, màu vàng thực phẩm…
- Vật liệu phụ: Gồm nhiều loại không cấu thành thực thể chính của sản phẩm
nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, tăng
chất lượng cho sản phẩm, song vật liệu phụ có vai trò phụ trợ trong quá trình
sản xuất như: mùi, màu vàng nghệ, hương sữa, màu xanh…
- Nhiên liệu: Được dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất
như: Xăng, dầu, điện…
2.2.1.3 Công tác quản lý NVL của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp quản lý vật tư theo kho. Căn cứ vào đặc điểm, vai trò, tác
dụng, tính lý hoá của từng loại vật liệu để sắp xếp bảo quản phù hợp với quy
trình sản xuất. Để sử dụng có hiệu quả, quản lý tốt vật liệu doanh nghiệp đã
phân loại vật liệu thành nhiều loại, nhiều nhóm theo tác dụng của vật liệu.
Toàn bộ nguyên vật liệu của doanh nghiệp do thủ kho quản lý, gồm có
3 kho. Vật liệu mua ngoài khi nhập kho, thủ kho phải bảo quản, quản lý về tất
cả các mặt: số lượng, chất lượng, tính lý hoá, tính năng tác dụng của từng loại
nguyên vật liệu trong kho.
+ Kho NVL thô: Chứa các loại NVL như: Cám gạo, sắn lát, khô đậu, khô cải,
cám mạch, ngô hạt…
+ Kho vi lượng: Chứa các loại NVL như: Acid citric, preminxw, axit amin…
+ Kho bao bì: Chứa các loại bao như: Bao 20kg, 25kg, 40 kg; túi 5kg.
Công việc của thủ kho là phải nhập đúng, nhận đủ về lượng, quy cách,
tiêu chuẩn kỹ thuật. Ngoài ra, thủ tục nhận hàng phải đúng quy định.
2.2.2 Thủ tục nhập xuất NVL, CCDC:

+ 1 liên lưu tại phòng kế toán (lưu chứng từ gốc).
+ 1 liên giao cho người có trách nhiệm đi mua hành làm căn cứ thanh
toán với người bán.
+ 1 liên giao cho thủ kho, sau khi kiểm tra tính đúng đắn hợp lệ và
chính xác của phiếu nhập kho, thì thủ kho vào thẻ kho sau đó chuyển lên cho
kế toán vật tư.
SƠ ĐỒ 6: THỦ TỤC NHẬP KHO NVL:

Họ tên: Nguyễn Thị Hồng Ninh

Lớp KT5 -
K2
24
Hoá đơn
NVL về
Bộ phận
kế hoạch
sản xuất
Kiểm tra
Phiếu
nhập kho
Nhập
kho
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Khoa Kế toán - Kiểm toán
2.2.2.2 Thủ tục xuất kho NVL:
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp giảm xuống chủ yếu dùng cho nhu
cầu sản xuất sản phẩm. Khi xuất NVL cho sản xuất căn cứ vào các đơn đặt
hàng của khách hàng, từ đó lập kế hoạch sản xuất. Căn cứ vào kế hoạch sản

Trích đoạn Đặc điểm và phõn loại chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại doanh nghiệp: Giỏ vốn hàng bỏn: Kế toỏn chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp (Chi phớ quản lý kinh doanh). Cỏc khoản đầu tư tài chớnh dài hạn TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 39.026.003.374 43.307.223
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status