rủi ro gian lận xây dựng bảng câu hỏi và đánh giá mức độ rủi ro gian lận của ngân hàng - Pdf 22

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
BÀI TẬP NHÓM:
XÂY DỰNG BẢNG CÂU HỎI VÀ ĐÁNH GIÁ
MỨC ĐỘ RỦI RO GIAN LẬN CỦA NGÂN HÀNG
Nhóm Eximbank
1. Nguyễn Thị Hà ( nhóm trưởng)
2. Đào Thị Thùy Linh
3. Trần Phương Anh
4. Nguyễn Trung Thành
5. Đinh Ngọc Hà
6. Phạm Thị Thu Hà
7. Ngô Thị Minh Trang
8. Kiều Mạnh Tuấn
9. Đỗ Trọng Trung
1
XÂY DỰNG BẢNG CÂU HỎI VÀ ĐÁNH GIÁ
MỨC ĐỘ RỦI RO GIAN LẬN CỦA NGÂN HÀNG
I. KHÁI QUÁT VỀ GIAN LẬN
1. Định nghĩa:
Gian lận là các hành vi bất thường và phi pháp mang chủ ý lừa dối, hay là các
hành vi đưa thông tin thiếu chính xác mà người thực hiện đã biết rõ là sai hoặc
tin là không đúng, họ cũng biết những hành vi gian lận này có thể đem lại lợi
ích bất hợp pháp cho cá nhân hoặc tổ chức nào đó.
2. Nguyên nhân:
Áp lực:
Áp lực và lợi ích, đó luôn là động cơ cho các hành vi gian lận, đối diện với lợi
ích, chắc hẳn nhiều người khó có thể làm ngơ, và rất có thể nhiều người trong số
chúng ta sẽ bỏ qua các thủ tục, quy định trong công việc hoặc chính những quy tắc
của bản thân mình để đến với lợi ích, đó chính là nguồn gốc cơ bản nhất của hành
vi GLNB, một ví dụ như phần thưởng giá trị về tài chính dựa trên mức độ hoàn

Việc gian lận gần như chắc chắn sẽ xảy ra nếu như không may, cá nhân đang
có cơ hội gian lận đó lại là một người “xấu”, đó chính là người mà thái độ, tính
cách và đặc biệt là đạo đức của họ cho phép thực hiện các hành vi không trung
thực, đáng tiếc điều này là rất khó nhận biết ở từng cá nhân trong tổ chức
Hình 1:
3
Hình 1 minh họa cho cách mà một cá nhân có khả năng thực hiện hành vi gian
lận nghĩ tới, phần lớn gian lận sẽ bắt đầu từ những điều nhỏ nhặt, đáng buồn là
nó sẽ tăng dần, nhưng ngược lại nếu cá nhân đó biết sẽ bị phát hiện và xử phạt
khi gian lận thì chưa chắc người đó sẽ thực hiện hành vi này
3. Các hình thức gian lận
Giả mạo các chứng từ giao dịch
Một vụ án trong lĩnh vực ngân hàng được phát hiện vào năm 2009 đã lật tẩy
một đường dây GLNB giữa các cán bộ của 2 ngân hàng. Các hoạt động gian lận
giả mạo được tiến hành ở tất cả các bước của quá trình gian lận, và rất khó bị phát
hiện. Các khoản tiền được gửi nhằm tạo sổ tiết kiệm tại một ngân hàng, sau đó, các
đối tượng tiến hành làm giả nội dung của các sổ tiết kiệm này và mang những
chứng từ có giá này sang ngân hàng khác để thực hiện vay vốn. Nhờ có sự thông
đồng giữa các cán bộ chủ chốt tại 2 ngân hàng mà quá trình xác minh tính hợp
pháp và tiến hành bảo đảm của tài sản cầm cố chính là các chứng từ có giá này
được hợp thức hóa một cách dễ dàng, cũng như vậy, các hợp đồng cho vay được
4
hoàn thiện. Việc dễ dàng vay được những số tiền rất lớn này và sử dụng sai mục
đích thực hiện đầu cơ rủi ro cao diễn ra trong nhiều năm, và chỉ đến khi mất khả
năng thanh toán thì nhóm cán bộ này mới bị phát hiện, nhưng con số thống kê về
các thiệt hại gây ra cho cả 2 ngân hàng thì không hề nhỏ.
Lợi dụng thông tin của khách hàng
Một vụ việc điển hình cho việc lợi dụng thông tin của khách hàng được phát
hiện vào năm 2006 và có liên quan trực tiếp đến dịch vụ thẻ tại một ngân hàng.
Cán bộ phát hành thẻ tín dụng vì nhìn thấy mối lợi trước mắt đã lợi dụng mối quan

mà các rủi ro này mang lại. Ðặc biệt hơn, qua phân tích này, có thể thấy, rủi ro
đến từ GLNB có thể đến từ bất kỳ vị trí công tác nào trong các tổ chức tài chính,
ngân hàng và đáng lo hơn nữa là các hình thức gian lận này ngày càng tinh vi và
có xu hướng kết hợp với nhau gây nên những vụ việc gây hiệu quả vô cùng nặng
nề.
Như vậy, cần thực hiện hoạt động kiểm toán nội bộ để phòng ngừa và phát hiện
những vụ việc gian lận, rủi ro gian lận qua đó có những điều chỉnh thích hợp
nhằm tăng cường sự an toàn cho hoạt động của ngân hàng.
II. BẢNG CÂU HỎI XÁC ĐỊNH RỦI RO GIAN LẬN
Rủi ro đến từ GLNB có thể đến từ bất kỳ vị trí công tác nào trong các tổ chức
tài chính, ngân hàng . Dựa trên các yếu tố ảnh hưởng, vị trí, cơ hội xảy ra gian lận,
ta xây dựng được bảng câu hỏi để xác định rủi ro gian lận sử dụng trong kiểm
toán nội bộ như sau:
1. Bảng câu hỏi đánh giá rủi ro gian lận tổng thể
6
Câu hỏi và thông tin cần kiểm soát Có /
không
Loại rủi
ro
Nhân tố rủi
ro có liên
quan
Thủ tục kiểm
toán dự kiến
nhằm hạn chế rủi
ro
Yếu tố môi trường và các vấn đề liên
quan
Có sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá… ảnh
hưởng tiêu cực đến hoạt động của ngân

lợi ích từng cá nhân ( HĐQT, BGĐ,
…) ?
Có sự kiện hoặc nhân tố ảnh hưởng đến
tính độc lập của kiểm soát / kiểm toán
nội bộ?
Các thành viên của Uỷ ban kiểm soát
không có đủ trình độ và kinh nghiệm?
Không phải tất cả chính sách, công tác,
chiến lược đều được thông qua và kiểm
duyệt cụ thể bởi cấp trên?
Có sự thay đổi lớn về nhân sự câp
trung ) phó giám đóc, trưởng phòng?
Có sự biến động trong nhân sự tài chính
và kế toán?
Nhân viên không được đào tạo qua
trường lớp chính quy ?
Sự bất kiêm nhiệm không được thực
hiện phù hợp trong đơn vị?
Về sự truyền đạt thông tin nội bộ và
hệ thống thông tin
Hệ thống mạng, hệ thống an ninh mạng
hoạt động không hiệu quả?
Có hệ thống back-up dữ liệu và chính
sách back – up không hiệu quả? Việc
8
back - up không được kiểm tra định kỳ
không?
Không tổ chức diễn tập khả năng phục
hồi dữ liệu trên hệ thống hoặc diễn tập
không thường xuyên?

Hệ thống cập nhật chính sách, pháp luật
trong nước và quốc tế hoặc các nước có
quan hệ kinh doanh còn nhiều bất cập?
Đội ngũ pháp chế, luật sư tư vấn không
đủ năng lực, kinh nghiệm?
2. Bảng câu hỏi đánh giá rủi ro gian lận chi tiết
Câu hỏi và thông tin cần kiểm soát Có /
không
Loại rủi
ro
Nhân tố rủi
ro có liên
quan
Thủ tục kiểm
toán dự kiến
nhằm hạn chế rủi
ro
Yếu tố môi trường và các vấn đề liên
quan
Có sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá… ảnh
hưởng tiêu cực đến hoạt động của ngân
hàng ?
Có sự thay đổi trong áp dụng chuẩn
mực , chế độ kế toán ảnh hưởng xấu
đến BCTC?
Có các quy định pháp luật và các quy
định nội bộ mới yêu cầu chặt chẽ hoặc
dẫn tới yêu cầu thay đổi trong hoạt động
10
và cơ cấu tổ chức?

11
Ban Quản lý/ điều hành can thiệp quá
mức vào việc thực hiện các mục tiêu tài
chính và nhân sự của Công ty?
Các thành viên của Uỷ ban kiểm soát
không có đủ trình độ và kinh nghiệm?
Ban lãnh đạo / điều hành có thái độ và
quan niệm chưa đúng đối với hệ thống
KTNB?
Không phải tất cả chính sách, công tác,
chiến lược đều được thông qua và kiểm
duyệt cụ thể bởi cấp trên?
Có các mục tiêu quản lí và kế hoạch
trung hạn không phù hợp và đã / phải
thay đổi?
Cơ chế phân cấp quyền hạn và trách
nhiệm trong bộ máy điều hành không
phù hợp?
Có sự thay đổi lớn về nhân sự câp
trung ) phó giám đóc, trưởng phòng?
Có sự biến động trong nhân sự tài chính
và kế toán?
Nhân viên không được đào tạo qua
trường lớp chính quy ?
Chế độ tuyển dụng không minh bạch?
Sự bất kiêm nhiệm không được thực
hiện phù hợp trong đơn vị?
Có các chế độ và quy chế khuyến khích
vật chất , khen thưởng , kỉ luật không
phù hợp?

13
• Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi thuần
• Tỷ lệ thu nhập hoạt động thuần
Có sự biến động lớn về kết quả tài chính
Có thua lỗ trong bất kì hoạt động kinh
doanh/ dòng sản phẩm nào trong 2 năm
gần nhất
Chỉ số nợ xấu tăng so với năm trước
Hệ thống báo cáo không được thực hiện
nghiêm túc, đúng hạn, các số liệu không
so sánh với kế hoạch và cùng kỳ?
Về pháp luật
Hệ thống cập nhật chính sách, pháp luật
trong nước và quốc tế hoặc các nước có
quan hệ kinh doanh còn nhiều bất cập?
Đội ngũ pháp chế, luật sư tư vấn không
đủ năng lực, kinh nghiệm?
III. ĐÁNH GIÁ RỦI RO GIAN LẬN
Cùng với bảng câu hỏi, ta có kèm theo bảng chấm điểm
Trong đó:
Tỷ lệ chỉ số:
Tỷ lệ chỉ số của 1 yếu tố lớn là 100%, được chia ra theo tỷ lệ khác nhau đối với
từng nhân tố nhỏ phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng củ nhân tố đó đến rủi ro gian
lận.
điểm rủi ro:
điểm rủi ro được xác định cho từng nhân tố
mức điểm dao động từ 1 – 5 theo mức độ gian lận có thể xảy ra theo bảng sau”
Các thang điểm
Cực khó gian lận 1
Khó có gian lận 2

chính và chính sách thuế tác động tiêu
cực đến đơn vị
Tổng: 100%
Tình hình kinh doanh của đơn vị
vấn đề về đặc điểm và qui mô hoạt động
kinh doanh ( qui mô quá nhỏ/ lớn so với
15
thị trường)
vấn đề về cơ sở, vật chất, hạ tầng phục
vụ kinh doanh không
thông tin về nâng lãi suất huy động cao
hơn so với qui định
thông tin phàn nàn của khách hàng về
bất kỳ dịch vụ nào của ngân hàng
Tổng: 100%
Cơ cấu tổ chức và sự phân bổ quyền
hạn và trách nhiệm
Sự chưa hợp lí, hiệu quả của cơ cấu tổ
chức
sự kiện ảnh hưởng tới trách nhiệm, lợi
ích từng cá nhân ( HĐQT, BGĐ,…) ?
sự kiện hoặc nhân tố ảnh hưởng đến
tính độc lập của kiểm soát / kiểm toán
nội bộ?
Việc Không đủ trình độ và kinh nghiệm
của Các thành viên của Uỷ ban kiểm
soát
chính sách, công tác, chiến lược không
được thông qua và kiểm duyệt cụ thể
bởi cấp trên

khách hàng ?
Tổng:
100%
Về khả năng tài chính
sự biến động lớn về các chỉ số quan
trọng và số liệu thống kê hoạt động kinh
doanh
17
• ROA
• ROE
• Tỷ lệ thu nhập lãi thuần
• Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi thuần
• Tỷ lệ thu nhập hoạt động thuần
sự biến động lớn về kết quả tài chính
thua lỗ trong bất kì hoạt động kinh
doanh/ dòng sản phẩm nào trong 2 năm
gần nhất
Chỉ số nợ xấu tăng so với năm trước
Hệ thống báo cáo không được thực hiện
nghiêm túc, đúng hạn, các số liệu không
so sánh với kế hoạch và cùng kỳ
Tổng: 100%
Về pháp luật
Hệ thống cập nhật chính sách, pháp luật
trong nước và quốc tế hoặc các nước có
quan hệ kinh doanh còn nhiều bất cập
Đội ngũ pháp chế, luật sư tư vấn không
đủ năng lực, kinh nghiệm
Tổng: 100%
2. Bảng chấm điểm đánh giá rủi ro gian lận chi tiết

vấn đề về cơ sở, vật chất, hạ tầng phục
vụ kinh doanh không
Áp dụng chính sách lãi suất, qui trình
nghiệp vụ không phù hợp
thông tin về nâng lãi suất huy động cao
hơn so với qui định
thông tin phàn nàn của khách hàng về
bất kỳ dịch vụ nào của ngân hàng?
Tổng: 100%
Cơ cấu tổ chức và sự phân bổ quyền
hạn và trách nhiệm
Việc chưa hợp lí, chưa hiệu quả của cơ
cấu tổ chức
Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị có lợi
ích vượt quá mức bình thường
sự kiện ảnh hưởng tới trách nhiệm, lợi
ích từng cá nhân ( HĐQT, BGĐ,…)
sự kiện hoặc nhân tố ảnh hưởng đến
tính độc lập của kiểm soát / kiểm toán
nội bộ
Ban Quản lý/ điều hành can thiệp quá
mức vào việc thực hiện các mục tiêu tài
19
chính và nhân sự của Công ty
Việc không đủ trình độ và kinh nghiệm
của Các thành viên của Uỷ ban kiểm
soát
thái độ và quan niệm chưa đúng đối với
hệ thống KTNB của Ban lãnh đạo /
điều hành

hệ thống hoặc diễn tập không thường
20
xuyên
bảo mật và hệ thống mã khóa cá nhân?
Hệ thống lưu trữ tài liệu chưa chính xác,
dễ tìm kiếm?
trao đổi thông tin, tình hình kinh doanh
thường xuyên giữa cấp dưới vs cấp trên,
giữa bộ phận phòng ban đối vs bộ phân
kiểm soát
sự thăm dò, tiếp nhận và đánh giá
thường xuyên từ thông tin phản hồi của
khách hàng
Tổng: 100%
Về khả năng tài chính
sự biến động lớn về các chỉ số quan
trọng và số liệu thống kê hoạt động kinh
doanh
• ROA
• ROE
• Tỷ lệ thu nhập lãi thuần
• Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi thuần
• Tỷ lệ thu nhập hoạt động thuần
sự biến động lớn về kết quả tài chính
thua lỗ trong bất kì hoạt động kinh
doanh/ dòng sản phẩm nào trong 2 năm
gần nhất
Chỉ số nợ xấu tăng so với năm trước
Hệ thống báo cáo không được thực hiện
nghiêm túc, đúng hạn, các số liệu không

Yếu tố môi trường và các vấn
đề liên quan
Tình hình kinh doanh của đơn
vị
Cơ cấu tổ chức và sự phân bổ
quyền hạn trách nhiệm
22
Sự truyền đạt thông tin nội bộ
và hệ thống thông tin
Khả năng tài chính
Pháp luật
Với 6 yếu tố lớn, mỗi yếu tố có giá trị lớn nhất là 5, thấp nhất là 1
Ta cộng tổng điểm rủi ro tổng thể của cả 6 yếu tố, rồi xếp loại khả năng xảy ra
rủi ro với mức độ tổn thất theo các mức độ dưới đây:
Bảng đánh giá rủi ro:
Gần như
chắc
chắn
25 – 30
Có thể 19 -24
Trung
bình
13 -18
Khó có 7 – 12
23
thể
Hầu như
không
= 6
= 6 7 -12 13-18 19-24 25-30


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status