GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÓ HIỆU QUẢ PHÂN CẤP QUẢN LÝ THU CHI NSNN ĐỐI VỚI CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG (QUA KHẢO SÁT TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ) - Pdf 22

UBND T
ỈNH QUẢNG TRỊ
S
Ở KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO T
ỔNG KẾT
Đ
Ề TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đ
ề tài:
GI
ẢI PHÁP
TH
ỰC HIỆN CÓ HIỆU QUẢ PHÂN
C
ẤP QUẢN
LÝ THU CHI NSNN Đ
ỐI VỚI CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
(QUA KH
ẢO SÁT TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ)
Qu
ảng Tr
ị, tháng 6/2012
2
KH.QT.01/B.32/14.11.2008
UBND T
ỈNH QUẢNG TRỊ
S
Ở KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
Đ

TH.S TR
ẦN VĂN THẠNH
CƠ QUAN CH
Ủ TRÌ THỰC HIỆN
: VĂN PH
ÒNG UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
Quảng Trị, tháng 6/2012
3
M
ỤC LỤC
THÔNG TIN CHUNG V
Ề ĐỀ TÀI
Phần thứ nhất
T
Ổ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Ph
ần thứ hai
BÁO CÁO K
ẾT QUẢ KHOA HỌC
A. M
Ở ĐẦU:
Trang
1. Tính c
ấp thiết của đề tài:
8
2. N
ội dung nghiên cứu của đề tài
: 9
3. M
ục ti

1.1. Thu NSNN: 13
1.2. Chi NSNN: 18
2. H
ạn chế trong thực hiện phân cấp quản lý thu chi
NSNN t
ại Quảng Trị
: 21
3. Nghiên c
ứu nguyên nhâ
n: 28
4. Gi
ải pháp để thực hiện có hiệu quả sự phân cấp quản lý thu
chi NSNN đ
ối với chính quyền địa ph
ương.
33
4.1 Nhóm gi
ải pháp hoàn thiện thể chế pháp luật về phân cấp quản lý
thu chi NSNN: 33
4.2 Nhóm gi
ải pháp thực tại địa ph
ương:
36
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
40
4
THÔNG TIN CHUNG V
Ề ĐỀ TÀI
Tên Đ
ề tài

ản lý
Hành chính công
Đơn v
ị chủ tr
ì
: VP UBND t
ỉnh
.
Cơ quan qu
ản lý
: S
ở Khoa học và Công nghệ Quảng Trị
H
ợp đồng số
: 16 ký ngày28 tháng 07 năm 2011
Th
ời gian thực hiện
: t
ừ ng
ày
01/08/2011 đ
ến
30/6/2012 .
Tổng kinh phí: 60.000.000, trong đó Ngân sách sự nghiệp khoa học cấp:
60.000.000 tri
ệu
đ
ồng.
Ngu
ồn khác

ổng hợp
Nguy
ễn Văn Bốn
Th.s Tr
ần Hồng
H
ạnh
3
Xây d
ựng chuyên đề cơ sở lý
lu
ận
Phòng T
ổng hợp
Nguy
ễn Văn Bốn
Th.s Tr
ần Hồng
H
ạnh
4
Thi
ết kế mẫu
Phòng T
ổng hợp
Th.s Tr
ần Hồng
H
ạnh
5

Th.s Tr
ần Hồng
Hạnh
5
Th.s Tr
ần Văn
Thạnh
9
Chuyên đ
ề giải pháp
Phòng T
ổng hợp
Phòng Tài m
ậu
Th.s Tr
ần Hồng
H
ạnh
Th.s Tr
ần Văn
Th
ạnh
10
Vi
ết báo cáo khoa học
Phòng T
ổng hợp
Th.s Tr
ần Hồng
H

Tháng 7-9/2011
5
Nh
ập số liệu, phân tích bảng
bi
ểu, số liệu, điều tra , làm báo
cáo x
ử lý
Tháng 10-12/2011
6
Hội thảo khoa học
Tháng 9/2011-2/2012
7
Chuyên đ
ề thực trạng
Tháng 8/2011-2/2012
8
Xin ý ki
ến chuyên gia, đề xuất
gi
ải pháp,
Tháng 1-3/2012
9
Chuyên đ
ề giải pháp
Tháng 6/2012
10
Báo cáo khoa h
ọc
Tháng 12/2011-6/2012

Tài li
ệu dự báo
4
M
ẫu bảng hỏi, mẫu điều tra
02
Tài li
ệu dự báo
5
Sơ đ
ồ, mẫu biểu, số liệu
20
B
ảng số liệu
6
6
K
ỷ yếu hội thảo
01
Tài li
ệu dự báo
7
Chuyên đ

01
Tài li
ệu dự báo
8
B
ản tham gia, chuy

BÁO CÁO K
ẾT QUẢ KHOA HỌC
A. M
Ở ĐẦU
:
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Ngân sách nhà nư
ớc (N
SNN) là toàn b
ộ các khoản thu, chi của nhà nước đã
đư
ợc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một
năm đ
ể bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. NSNN là
ngu
ồn lực phát triển kinh tế, là công cụ quản lý vĩ mô.Quản
lý NSNN là quá
trình th
ực hiện nhiệm vụ của c
ơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân sách
đ
ảm bảo các khoản thu NSNN và chi NSNN thực hiện đúng quy định pháp luật.
Phân c
ấp và trao quyền quản lý thu chi NSNN là một nội dung quan trọng trong
qu
ản lý t
à
i chính nhà nư
ớc (t
ài chính công), đó là quá trình chuyển giao quyền

nói riêng, đ
ặc
bi
ệt từ khi nhà nước ban hành luật
NSNN .
Tuy nhiên, th
ực tế thực hiện phân cấp và trao quyền trong quản lý thu chi
NSNN
ở mỗi cấp chính quyền địa phương vẫn còn nhiều bất cập, chưa đem lại
sự chủ động cần thiết cho các cấp chính quyền địa phương trong thực hiện
nhi
ệm vụ thu chi NSNN của mình. Nhận thức về phân cấp trao quyền chưa đầy
đ
ủ. Tính chủ động của nhiều địa ph
ương chưa cao. Không ít địa phương còn khá
ph
ụ thuộc vào Ngân sách Trung ương. Sự chủ động trong các nhiệm vụ thu chi
c
ủa ngân sách cấp dưới
còn ph
ụ thuộc nhiều vào ngân sách cấp trên. Số thu bổ
sung cân đ
ối của ngân sách từ cấp tr
ên còn chiếm tỷ trọng lớn trong thu NSNN
c
ủa cấp chính quyền địa phương. Tỷ trọng nguồn thu trên
đ
ịa bàn so với tổng
thu NSNN hàng năm c
òn khó khiêm tốn. Số chi NSNN

8
nhóm nghiêm cứu mong muốn, qua đề t
ài này, sẽ kiến nghị các giải pháp nhằm
phát huy hi
ệu quả của quá tr
ình phân cấp quản lý thu chi NSNN đối với chính
quy
ền địa phương, để nguồn lực tài chính địa phương thực sự là nguồn lực quan
tr
ọng và bền vững, thúc đẩy sự phát triề
n kinh t
ế xã hội của mỗi địa phương.
2. Nội dung nghiên cứu của đề tài :
H
ệ thống hoá cơ sở lý luận về phân cấp quản lý thu chi NSNN đối với
chính quy
ền địa phương.
Nghiên c
ứu thưc trạng và chỉ ra sự cần thiết của việc hoàn thiện phân cấp
qu
ản lý thu chi
ngân sách đ
ối với chính quyền địa phương
Đóng góp m
ột số giải pháp nhằm ho
àn thiện phân cấp quản lý thu chi
NSNN
ở cấp chính quyền địa phương, thực hiện có hiệu quả quá trình phân cấp
qu
ản lý thu chi NSNN ở địa phương

liên quan trong l
ĩnh vực phân cấp quản lý thu chi NSNN, sử dụng phương pháp
th
ống kê, tổng hợp, đối chiếu, so sánh để làm sáng tỏ quan điểm của mình về
toàn b
ộ các vấn đề nghi
ên cứu đã đặt ra.
Nghiên c
ứu hệ thống cơ sở lý luận về phân cấp thu chi quản lý NSNN l
àm
n
ền tảng lý luận đặt vấn đề nghiên cứu
Xử lý các thông tin, số liệu cần thiết để trả lời câu hỏi nghiên cứu
Ngu
ồn thông tin số liệu : Số liệu quyết toán NSNN địa phương qua các thời
k
ỳ; Hệ thống văn bản ở địa ph
ương về thực hiện phân cấp quản lý thu ch
i NSNN
7. N
ội dung thực hiện
H
ệ thống hoá cơ sở lý luận về phân cấp quản lý thu chi NSNN đối với
chính quy
ền địa ph
ương.
Nghiên c
ứu thưc trạng và chỉ ra sự cần thiết của việc hoàn thiện phân cấp
qu
ản lý thu chi ngân sách đối với chính quyền địa phương

- Phân cấp quản lý quy hoạch, kế hoạch và đầu t phát triển
- Phân cấp quản lý ngân sách nhà nớc
- Phân cấp quản lý đất đai, tài nguyên và tài sản nhà nớc
- Phân cấp quản lý doanh nghiệp nhà nớc
- Phân cấp quản lý các hoạt động sự nghiệp, dịch vụ công
- Phân cấp quản lý về tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức
Trong số các lĩnh vực phân cấp quản lý nhà nớc, phân cấp quản lý ngân
sách nhà nớc một nội dung quan trọng và khá phức tạp bởi đó là sự phân cấp có
liên quan đến nhiều các lĩnh vực phân cấp khác nhau. Trong quá trình thực hiện
phân cấp quản lý ngân sách nhà nuớc đều có liên quan đến vấn đề tổ chức bộ
máy, con ngời, các lĩnh vực quản lý khác của nhà nớc.
Nội dung của phân cấp quản lý ngân sách nhà nớc:
Thứ nhất, nội dung phân cấp thể hiện ở việc thiết kế mô hình tổ chức hệ
thống NSNN bao gồm một số cấp nhất định. Hệ thống NSNN đợc xây dựng dựa
trên những nguyên tắc nhất định, đảm bảo đợc mối quan hệ trên, dới, ngang,
dọc giữa các cấp nhng điều quan trọng nhất là đảm bảo tính độc lập và tự chủ
tơng đối của từng cấp trong toàn hệ thống.Mỗi cấp ngân sách phải đợc gắn với
một cấp chính quyền nhất định trong thể chế của một quốc gia. Mỗi cấp ngân
sách phải đợc phân giao một số khoản thu nhất định ngoài khoản trợ cấp từ bên
trên. Các khoản đó thờng bao gồm thuế, phí và các khoản thu khác từ đóng góp
của công dân. Còn nếu nh cấp chính quyền không đợc giao nguồn thu mà chỉ
10
nhận kinh phí từ chính quyền cấp trên để chi tiêu theo kế hoạch định trớc thì
đợc gọi là một cấp dự toán mà không đợc coi là một cấp ngân sách.; Mỗi cấp
ngân sách phải đảm bảo là một công cụ độc lập của một cấp chính quyền nhất
định. Có nghĩa là đã gọi là một cấp NSNN thì quyền lực về quản lý nó phải thuộc
về một cấp chính quyền tơng ứng. Việc xây dựng dự toán ngân sách, quy mô
thu chi hoàn toàn do chính quyền cùng cấp quyết định.
Thứ hai, nội dung phân cấp quản lý NSNN thể hiện ở những cơ sở pháp lý
nhằm quy định thẩm quyền của các cơ quan Nhà nớc, các bộ phận từ trung

quyền nhà nớc trong một chu trình ngân sách nhà nớc bao gồm tất cả các
khâu: chuẩn bị ngân sách, lập ngân sách, duyệt, thông qua ngân sách, chấp hành,
quyết toán, thanh tra, kiểm tra ngân sách. Trong mối quan hệ này, mức độ tham
gia, điều hành và kiểm soát của các cơ quan quyền lực, cơ quan quản lý nhà
11
nớc và các cơ quan chuyên môn đối với các cấp ngân sách đến đâu chính là thể
hiện tính chất của phân cấp trong toàn bộ hệ thống.
Tại Việt nam , phân cấp quản lý ngân sách thờng đợc xem xét trên ba
nội dung cơ bản nh sau :
- Phân cấp về thẩm quyền ban hành các chính sách , chế độ, tiêu chuẩn ,
định mức thu - chi ngân sách nhà nớc .
- Phân cấp về vật chất - là sự phân chia giữa các cấp ngân sách về các
khoản thu và nhiệm vụ chi , cũng nh các quy tắc về chuyển giao ngân sách từ
cấp trên xuống cấp dới và ngợc lại.
- Phân cấp về quy trình nhân sách - quan hệ giữa các cấp chính quyền
trong quản lý quy trình ngân sách ; quyết định dự toán , phân bổ ngân sách và
điều chỉnh dự toán ngân sách ; chấp hành ngân sách ; phê chuẩn quyết toán ngân
sách
Trong số các nội dung nói trên thì phân cấp về vật chất , hay là việc xác
định các mối quan hệ của chính quyền nhà nớc các cấp trong phân giao nguồn
thu và nhiệm vụ chi thờng là vấn đề phức tạp và nhạy cảm nhất trong phân cấp
quản lý ngân sách .
Nhìn chung , cách phân loại các nội dung phân cấp quản lý ngân sách của
Việt Nam cũng bao gồm các nội dung của phân cấp quản lý ngân sách trên thế
giới. Tuy nhiên có một điểm cần lu ý , đó là Việt Nam tách riêng nội dung phân
cấp trong việc ban hành các chính sách , chế độ ,tiêu chuẩn , định mức về ngân
sách ; Còn trên thế giới , nội dung này đợc bao hàm trong các nội dung phân
cấp khác . Chẳng hạn , trong phân cấp thu ngân sách đã bao gồm việc phân cấp
quyền quyết định các sắc thuế ,căn cứ tính thuế, thuế suất,trong phân cấp chi
ngân sách đã bao hàm nội dung phân cấp nhiệm vụ chi , định mức chi tiêu cho

1. ỏnh giỏ th
c trng
th
c hin phõn cp qun lý t
hu chi NSNN:
1.1. Thu NSNN:
Khi mới tái thành lập tỉnh 1989 - ngân sách trung ơng trợ cấp tỉnh 510
triệu đồng . Tiền bán bột mỳ viện trợ của nớc ngoài 684,5 triệu đồng, viện trợ
khác 142triệu đồng, ngoại tệ chia tỉnh 83 triệu đồng; ghi thu ghi chi ngân sách
75 triệu đồng. Bên cạnh đó, ngân sách Quảng Trị đợc chia một khoản công nợ
807 triệu đồng của các doanh nghiệp tỉnh Bình Trị Thiên chia ra theo tỷ lệ dân số
của 3 tỉnh nhng số nợ đó hầu nh không thể thu hồi. Kết quả 6 tháng cuối năm
1989: Tổng thu ngân sách của Quảng Trị đợc 5.936 triệu đồng trong đó ngân
sách địa phơng hởng 5.421 triệu đồng; Tổng chi ngân sách tỉnh Quảng Trị
14.490 triệu đồng, trong đó: chi XDCB 4.319 triệu đồng, chi sự nghiệp kinh tế
859 triệu đồng; chi hành chính 7.513 triệu đồng. Ngân sách Trung ơng trợ cấp
9.244 triệu đồng.
Tỡnh hỡnh kinh t-xó hi ca tnh t nm 2005-2010:
Th
c hin thi k 2006
- 2010
TT
CH
TIấU
n v

tớnh
TH
2005
2006

1,196
-
Nụng, lõm, ng nghi
p
T
ng
675
710
743
762
777
802
-
D
ch v
T
ng
671
730
800
859
924
1,010
*
Theo giỏ thc t
T ng
3,407
4,090
5,056
7,088

1,311
1,538
1,883
2,492
2,931
3,538
2
Năng su
ất lao động (GDP/lao động)
*
Theo giá th
ực
t
ế
Tr.đ
ồng
12.1
14.1
15.9
22.6
26.8
32.5
-
Công nghi
ệp, xây dựng
Tr.đ
ồng
3.1
3.9
4.6

ực tế
Tr.đ
ồng
5.8
6.9
8.5
11.9
13.5
16.5
-
Quy đổi USD
USD
361
406
501
660
751
849
4
Cơ c
ấu ngành kinh tế (GDP giá TT)
%
100
100
100
100
100
100
-
Công nghi

ổng giá trị sản xuất (GO)
*
Theo giá so sánh 94
T
ỷ đồng
3,825
4,364
5,180
5,898
6,514
7,112
-
Công nghi
ệp, xây dựng
T
ỷ đồng
1,286
1,618
2,095
2,480
2,932
3,281
-
Nông, lâm, ngư nghi
ệp
T
ỷ đồng
1,361
1,415
1,495

2,079
2,655
3,678
5,068
6,694
7,667
-
Nông, lâm, ngư nghi
ệp
T
ỷ đồng
2,116
2,587
3,278
4,353
4,509
5,018
-
D
ịch vụ
T
ỷ đồng
2,104
2,551
3,324
4,369
5,044
6,060
6
V

1,811
2,109
-
V
ốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI)
T
ỷ đồng
28.4
37.6
41.0
49.9
52.8
70.5
14
7
Xu
t nhp khu
0.113
0.125
0.122
0.105
0.100
0.115
-
T
ng kim ngch xut khu
hng hoỏ
Tr. USD
12.3

I
Thu ngõn sỏch trờn
a b
n
t
ng
384
509
618
744
810
1,135
T
c tng
%
33
21
20
9
40
1
Thu n
i a
t
ng
301.2
370.6
429.9
498.7
611.3

ng
0.2
0.6
0.3
0.4
2.3
4.3
-
Thu t
kinh t NQD
t
ng
53.3
73.3
104.0
131.2
157.7
206.0
2
Thu t
xut, nhp khu
t
ng
83.2
138.8
188.6
245.6
198.7
386.1
II

ng
217
285
40
301
426
374
2
Chi th
ng xuy
ờn
t
ng
549
711
888
1,177
1,453
1,783
3
Cỏc kho
n ch
i cũn l
i
t
ng
561
563
1,087
824

. S thu tr cp chim 77,6%-77,7%-
80%-79,5%-80,9%-80,4 tng chi NSNN

a phng qua cỏc nm 2005-2006-
2007-2008-2009-2010).
15
Thu NSNN v
thu XNK ca Qung Tr l ngun thu NSNN trờn a bn
nhng l ngu
n thu 100% ca Trung
ng nờn khụng gim c tr cp cõn i
c
a tnh t Trung ng.
VT: T
ng
Nm
2006
2007
2008
2009
2010
2011
Thu
XNK
138.8
188.6
245.6
198.7
386.1
424.7

trờn
a bn
384
618
1.136
Thu NSNN
a phng
h
ng 100%
348
472
717
Kho
n thu phõn chia theo t
l

301.2
498.7
750.1
T
trng ngun thu c


l
i trong tng thu NSNN tr
ờn

a bn
58
65

Ngân sách xã
A- Các khoản thu xã hởng100%
21.014
26.901,05
B- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ
3.277
2.807,94
C- Bổ sung từ NS cấp trên
74.210
211.079,36
Ngân sách huyện
Thực hiện 2006
Thực hiện 2010
A- Các khoản thu huyện hởng 100%
69.829
161.939,40
B- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ
33.971
98.707,18
C- Bổ sung từ NS cấp trên
489.162
1.039.159,64
Ngân sách tỉnh
Thực hiện 2006
Thực hiện 2010
A- Các khoản thu tỉnh hởng100%
85.034
130.557.65
B- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ
134.898

u ó quỏn trit mc tiờu v ni dung Ngh

nh 130/2005/N-CP
vi ton b cỏc phũng, ban cỏ nhõn thuc n v mỡnh. Vic thc hin c ch t
ch, t chu trỏch nhim kt hp vi ci cỏch hnh chớnh ó to s chuyn bin mi
v tng b

c hon thin quy trỡnh x lý cụng vic, thi gian gii quyt cụng vic


c rỳt ngn, tng c

ng trỏch nhim ca Th tr

ng c quan v cỏn b cụng
chc. Nhỡn chung, cht l

ng, hiu qu cụng vic ti cỏc s, ban, ngnh, huyn, th
xó, thnh ph b

c

u tng lờn, thu nhp ca cỏn b, cụng chc

c ci thin.
Cỏc c quan, n v ó cn c vo chc nng, nhim v

c giao ca
n v, tng b phn, tin hnh r soỏt li biờn ch, b trớ, sp xp, phõn cụng,
iu ng cỏn b, cụng chc theo ỳng chuyờn mụn, nghip v, nng lc, m

phí hàng quý từ cơ quan tài chính thay vào đó là việc cấp phát theo dự toán, đơn
vị sử dụng ngân sử của tỉnh thực sự đã chủ động trong việc chi tiêu, đáp ứng nhu
cầu để hoàn thành nhiệm vụ của mình.
Trong chi thng xuyờn ó thc hin khỏ tt cỏc khon chi c thự ca

a phng trong iu kin ngõn sỏch rt hn hp:
Chi chớnh sỏch tr
giỳp cỏc

i t
ng bo tr x
ó h
i theo Ngh
nh
67/2007/N-CP v Ngh

nh 12/2012/N-CP; Chi mua th
BHYT cho ng
i
nghốo v tr
em d
i 6 tui ; Chi kinh phớ thc hin úng BHYT,BHXH,BHTN
cho i tng cỏn b, cụng chc, vi
ờn ch
c, ng
i lao ng; Thc hin tng ph

18
c
ấp cho các bộ không chuyên trách xã, thôn, bản, khu phố, lực l

-CP ngày 13
tháng 4 năm 2007 c
ủa Chính phủ về trợ giúp các đối t
ượng bảo trợ xã hội; Nghị
đ
ịnh số
13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2010 c
ủa Chính phủ sửa đổi, bổ
sung m
ột số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ
-CP; Quy
ết định số 09/2011/QĐ
-
TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 c
ủa Thủ t
ướng Chính phủ về việc ban hành tiêu
chu
ẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho
giai đo
ạn 2011
-2015; Quy
ết định
471/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2011 v
ề trợ cấp khó khăn đối với cán bộ,
công ch
ức, vi
ên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương
thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khă n;
Lu
ật Ng

th

c hi
ện phân cấp cho cấp huyện và xã làm chủ đầu tư.
Th
ực hiện Quyết định
s
ố 210/2006/QĐ
-TTg ngày 12/9/2006 c
ủa Thủ t
ướng Chính phủ; HĐND tỉnh đã
ban hành Ngh
ị quyết số 18/20008/NQ
-HĐND ngày 30/9/2008 v
ề ban hành các
nguyên t
ắc tiêu chí và định mức phân bổ
v
ốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân
sách đ
ầu t
ư tập trung của tỉnh giai đoạn 2009
-2010. Th
ực hiện Quyết định số
60/2010/QĐ-TTg c
ủa Thủ tướng Chính phủ, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị
quy
ết số 19/2010/NQ
-HĐND ngày 10/12/2010 v
ề ban hành các nguyên tắc tiêu

25.220
57.100
22.150
Thị xã QT
8.800
15.030
6.271
Vĩnh Linh
12.100
5.714
10.429
Gio Linh
9.900
4.276
7.681
Cam Lộ
9.700
3.585
4.858
Triệu Phong
10.300
7.084
11.035
Hải Lăng
10.300
6.467
9.448
Dakrong
3.700
2.467

thu lõu di v b
n vng.
2. Hn ch trong th
c hin phõn cp qun lý thu chi
NSNN t
i tnh
Qu
ng Tr
- Trung ơng vẫn quyết định nhiệm vụ thu - chi ngân sách của địa
phuơng: Chính phủ giao dự toán cho từng địa phơng là một cơ chế cần thay
đổi.
Hiện nay, chu trình lập dự toán thu chi của tỉnh nh sau: Hàng năm, trên cơ
sở chỉ thị của Chớnh Ph, UBND tỉnh cú ch th về xây dựng kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội của tỉnh và kế hoạch về xây dựng dự toán năm, các Sở, ban,
ngành, huyện, thị xã trực thuộc tỉnh tiến hành xây dựng dự toán thu - chi NNN
trên cơ sở : Thu căn cứ khả năng thực hiện các chỉ tiêu tiết kiệm vụ kinh tế xã
hội va dự báo các nguồn thu; chi đảm bảo đúng định mức, tiêu chuẩn gửi Sở
20
Tài chính và Sở Kế hoạch đầu t; Hai Sở này tổng hợp số liệu toàn tỉnh và trình
UBND tỉnh, sau đó gửi Bộ Tài Chính và Bộ Kế hoạch đầu t v b
o v k hoch
.
Sau khi Thủ tớng Chính phủ giao nhiệm vụ cho Tỉnh về nhiệm vụ phát trin
kinh tế xã hội và ngân sách năm, hai Sở Tài chính và Kế hoạch đầu t sẽ tiến
hành tham mu cho UBND tỉnh phân bổ dự toán cho các Sở, ban, ngành, huyện,
thị xã trực thuộc tỉnh dự toán trớc 1/12 của năm trớc năm ngân sách.Với chu
trình nh trên, có thể thy rằng, tại địa phơng, cấp tỉnh rất bị động trong thực
hiện nhiệm vụ chỉ đạo của mình.
S
thiu ch ng ca a phng cú th dn chng t

nh t Ngh quyt v
cỏc v
n
b
n h
ng ca B KHT lm
o l
n cụng tỏc chi NSNN cho XDCB c
a nm
2011; Cú cụng trỡnh do

u nm ó

c
ghi k
hoch vn n
ờn ó tin hnh k
ý
hp ng vi ben B, sau ú, cụng trỡnh ny thuc din phi hoón thỡ a ch u
t v nh th
u thi cụng v
o th khú khn. Hoc cụng trỡnh ó c ghi k hoch
nm tr
c ó hon tỏt GPMB, sang nm 2011 do khụng c tip tc b trớ vn
nờn t
m dng thi cụ
ng d
n n lóng phớ trong u t do ct gim.
Hay vi
c chi

của mỗi cấp chính quyền, đặc biệt, nhiệm vụ chi cha quy định rõ ràng nên
ảnh hởng đến chất lợng thực hiện nhiệm vụ chi phúc lợi xã hội của chính
quyền địa phơng: Trên thực tế, phân cấp nhiệm vụ chi hiện nay còn rất chung
chung, không gắn với nguồn lực tài chính. Có thể thấy rõ rằng, việc phân định
nhiệm vụ và nguồn tài chính để thực hiện nhiệm vụ của mỗi cấp chính quyền địa
phơng ở các nớc là tơng đối rõ ràng, chi tiết. Nhiệm vụ chi của cấp chính
quyền địa phơng của ta cha bao hàm nguồn tài chính. Điều này hạn chế đến sự
chủ động cần thiết của mỗi cấp chính quyền địa phơng.Cần nhấn mạnh rằng
thuật ngữ Chính quyền địa phơng là thuật ngữ chỉ đơn vị chính quyền trực
tiếp cung cấp dịch vụ cho các công dân ở cấp trung gian thấp và thấp nhất. Do
vậy, việc chi cho các nội dung nhằm nâng cao chất lợng cuộc sống cho ngời
dân địa phơng là yêu đầu đầu tiên trong tực hiện nhiệm vụ của cấp chính quyền
địa phơng Số chi cho giáo dục và y tế của tỉnh 3 năm 2005,2007,2010 thể hiện
sự cố gắng của tỉnh song cần đợc đầu t hơn nữa:
VT: Tri
u ng
21
Ni dung chi
2005
2007
2010
- SN Y tế
49.547
89.033
201.179
- SN Giáo dục
225.872
390.701
683.352
- Tổng chi TX

những quy định khác nhau, rất khó khăn cho cấp chính quyền địa phơng thực
hiện.
- Trong thu NSNN vừa thực hiện phân cấp nguồn thu theo sắc thuế, vừa
phân loại theo đối tợng nộp, theo địa bàn, rất phức tạp trong quản lý, ví
dụ nh :
+ Thuế GTGT: Tỉnh thu, tỉnh hởng 100%; Huyện thu, huyện hởng 100%.
Riêng thuế GTGT thu từ hộ, cá nhân : Huyện 70%; Xã 30%. Riêng thu tại chợ
trung tâm: huyện hởng 100%; Thu trên địa bàn phờng,xã: Huyện 90%;
phờng, xã : 10% Cơ quan kho bạc - th
quỹ
nhà nớc - khi thực hiện việc
điều tiết rất khó khăn. Cơ quan thuế cũng rất khó trong quản lý, đôn đốc.Thực tế
số thu này phát sinh chủ yếu ở cấp xã, phờng mà số trích ít dẫn đến giảm động
lực thục hiện nhiệm vụ.
- Vic quy
nh phõn cp qun lý thu ca ni b ngnh th
u
ch
a h
p
lý, ch
m sa
i quy nh phõn loi cp qun lý doanh nghip thu thu,
cha th
t s chỳ trng bi d
ng ngun thu:Vn b
n hin h
nh cú quy
nh:
22

Nh vậy, ngoài việc quan tâm khai thác và tập trung thu NSNN, còn phải
kể đến việc xử lý kịp thời các khoản thu đã nộp vào cơ quan kho bạc nhng Tỉnh
cha quan tâm, cha có sự chỉ đạo đôn đốc các cơ quan thu ra quyết định xử lý
kịp thời để thực hiện điều tiết thu ngân sách.
- Số bổ sung cân đối ngân sách ổn định trong 3 năm không tơng ứng với
nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân tỉnh nên giảm hiệu quả:Nhiệm kỳ của
HĐND là 5 năm, nhng khi xác định mục tiêu và các chỉ tiêu thu chi thì gắn với
thời kỳ ổn định ngân sách là 3 năm nên khó huy động tối đa trí lực của HHĐN
địa phơng trong khai thác và sử dụng nguồn thu. Và kết quả là, trong khi nguồn
thu không tăng, nhng chi tăng đáng kể.Trung uơng có nhiều hình thức khác để
trơ cấp cho tỉnh. Tại tỉnh Quảng Trị, số bổ sung thời kỳ sau tăng hơn thời kỳ
truớc.Thời kỳ 2004 -2006 là : 369.677 triệu đồng nhng đến thời kỳ 2007-2011
là : 599.716 triệu đồng.
- Số chi đầu t của địa phơng đợc chi từ bổ sung của Trung ơng, địa
phơng không tự cân đối dể chủ động chi nên các nhiệm vụ chi đầu t của
cấp tỉnh, cấp huyện còn hạn chế:
VT: Tri
u ng
2006
2010
T
ng thu NSNN ni a cp tnh
219.932
426.366
T
ng chi NSNN XDCB, CTMT cp tnh
512.141
891.609
T
ng thu NSNN trờn a bn cp huyn

Tng
543
985
1.601
2.116
T
trng vn tnh qun lý
48.6%
51.1%
64.9%
65.4%
- Cơ chế phân cấp quản lý thu chi ngân sách dành cho cấp huyện mang
nặng tính hình thức, hiệu quả sử dụng ngân sách huyện trong việc thực hiện
các nhiệm vụ kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện không cao :
Tại Quảng Trị, cấp ngân sách huyện cha tự cân đối thu chi cho cấp mình
mà ch yếu nhận trợ cấp từ tỉnh. Đó là nguồn thu cơ bản nhất của ngân sách cấp
huyện chiếm tỷ trọng từ 90% đến 95% nguồn thu của ngân sách huyện. Với
nguồn thu này, ngân sách cấp huyện dùng để chi cho các hoạt động của cấp
chính quyền mình và chi cân đối cho ngân sách cấp xã.Thực tế, khoản chi cân
đối cho xã chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi của ngân sách huyện.
S LIU THU NSNN HUYN TRI
U PHONG
VT: Tri
u ng
Ch
tiờu
2007
2008
2009
2010

207
24
Thu
ế thu nhập cá n
hân
0
0
0
0
L
ệ phí trước bạ
1,007
1,279
1,533
2,089
Thu phí, l
ệ phí
914
324
472
386
Thu
ế nhà đất
261
422
572
492
Thu
ế chuyển quyền SD đất
73

14,283
Thu k
ết d
ư
5,015
5,675
1,871
1,295
Ghi thu ngân sách
1,852
2,078
2,040
1,196
T
ổng số
104,194
120,365
159,453
184,139
Thu NSNN huyÖn nhËn tõ cÊp tØnh: tăng d
ần đều qua các năm,
chiÕm tû träng
72,6-76,9-81,1-79% từ năm 2007-2010.
SỐ LIỆU NGÂN SÁCH HUYỆN HẢI LĂNG NĂM 2009
ĐVT: Tri
ệu đồng
NỘI DUNG
QUYẾT TOÁN NĂM 2009
T
ổng thu NSNN

n cũn nhiu hn ch:
Tỡnh tr
ng n

ng XDCB c
ũn ln do thi cụng khi lng vt k hoch vn, nhng Tnh khụng
th
iu chuyn vn gia cỏc ngun thanh toỏn
n
ng do Trung ng khụng
cho phộp. Theo t
ng hp bỏo cỏo t cỏc ch u t, n 31/12/2011 ton tnh cú
150 cụng trỡnh n
khi lng 475 t ng cha cú ngun vn thanh toỏn. Nhu
c
u vn cn phi b trớ b sung cho cỏc d ỏn ang thc hin trong nhng n
m
t
i l
7.700 t ng.
Trong i
u kin mt bng l
ói sut vn cũn khỏ cao, ngun vn
cỏc Ngõn hng Thng m
i khú tip cn thỡ õy l mt khú khn rt ln i vi
nhi
u doanh nghip hot ng trong lnh vc xõy dng, xõy lp.
3. Nghiờn c
u nguy
ờn nhõ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status