Luận văn thạc sỹ NGHIÊN CỨU CHỌN QUY TRÌNH THI CÔNG HỢP LÝ NHẰM NÂNG CAO ỔN ĐỊNH NỀN CÁC TUYẾN DÂN CƯ VƯỢT LŨ ĐƯỢC BỒI ĐẮP BẰNG “ XÁNG THỔI ” Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

CAO THẾ TRUNG
NGHIÊN CỨU CHỌN QUI TRÌNH THI
CÔNG HỢP LÝ NHẰM NÂNG CAO ỔN
ĐỊNH NỀN CÁC TUYẾN DÂN CƯ VƯỢT
LŨ ĐƯỢC BỒI ĐẮP BẰNG “ XÁNG THỔI ”
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Hà Nội
§
1
MỤC LỤC
Nội dung Trang
MỞ ĐẦU 4
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI : 4
II. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI : 6
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : 6
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẠT ĐƯỢC : 6
CHƯƠNG 1 7
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN , ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ
TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP “ XÁNG THỔI ” ĐỂ BỒI ĐẮP CÔNG
TRÌNH Ở ĐBSCL 7
1.1 Đặc điểm tự nhiên vùng ĐBSCL 7
1.1.1 Vị trí 7
1.1.2 Địa hình , địa mạo 7
1.1.3 Khí hậu 8
1.1.4 Thủy văn : 8
1.2 Đặc điểm địa chất công trình ở vùng ĐBSCL 11
1.2.1 Tầng trầm tích Holoxen QIV được phân chia thành 3 bậc : 11

2
CHƯƠNG 3 67
CHỌN QUY TRÌNH THI CÔNG HỢP LÝ NHẰM NÂNG CAO ỔN ĐỊNH NỀN CÁC
TUYẾN DÂN CƯ VƯỢT LŨ ĐƯỢC BỒI ĐẮP BẰNG “ XÁNG THỔI ” Ở ĐBSCL 67
3.1. Các tài liệu cần có trước khi thi công 67
3.1.1 Tài liệu địa hình : 67
3.1.2. Tài liệu địa chất công trình , địa chất thủy văn : 68
3.1.3 Hồ sơ thiết kế khu vực cần san lấp : 68
3.2. Các công việc cần thực hiện trước khi san lấp 69
3.2.1 Đo đạc , cắm tuyến phạm vi cần san lấp 69
3.2.2 Chuẩn bị nền đất tự nhiên của công trình trước khi san lấp 70
3.3. Bố trí mặt bằng thi công và lựa chọn sơ đồ công nghệ 71
3.3.1 Bố trí mặt bằng thi công : 71
3.3.2 Công nghệ san lấp : bao gồm các quá trình chủ yếu : 72
3.3.3 Công tác thoát nước 77
3.4. Một số yêu cầu kỹ thuật thi công 83
3.4.1 Những yêu cầu chung 83
3.4.2 Xác định chiều cao giới hạn cho phép [hgh] của khối bồi đắp trên nền đất yếu :
85
3.5. Kiểm tra chất lượng san lấp 86
3.5.1 Công tác kiểm tra hàng ngày phục vụ thi công ở công trường 86
3.5.2 Kiểm tra tổng hợp , đánh giá chất lượng thi công phục vụ nghiệm thu , hoàn
công 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
I. KẾT LUẬN 89
II. KIẾN NGHỊ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 96
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THI CÔNG BẰNG “ XÁNG THỔI ” Ở ĐBSCL 96
3

xáng thổi ”. Phương pháp “ xáng thổi ” này được dùng nhiều trong ngành
thủy lợi . Hiện nay , trong ngành xây dựng ở nhiều tỉnh ĐBSCL người ta
dùng lọai thiết bị bơm hút thổi , phun cát cải tiến đặt trên ghe nhỏ ( hoặc xà
lan nhỏ ) , tiếng địa phương gọi là “ xáng cơm ” . Lọai “ xáng cơm ” có công
suất nhỏ , nhưng dùng tiện lợi ở những nơi từ sông vào công trình chỉ có kênh
rạch nhỏ , tàu hút bùn không thể vào được , những nơi không có tàu hút bùn
hoặc những nơi không có sẵn nguồn nguyên liệu đất , cát cho tàu hút bùn . “
Xáng cơm ” thường bơm hút cát ở các bãi bồi ven sông và vận chuyển đến
công trình để bồi đắp . “ Xáng cơm ” không có chức năng đào đất ( đào kênh ,
nạo vét sông) , tạo nên vữa bùn đất để thổi lên nền công trình cần bồi đắp như
“ xáng thổi” ( tàu cuốc hệ lưỡi phay ) .
Trong điều kiện địa chất thủy văn ở ĐBSCL , có nhiều địa phương sử
dụng phương pháp “ xáng thổi ” để đắp đê , đắp nền tuyến dân cư kết hợp
giao thông tỏ ra có hiệu quả hơn sử dụng phương pháp cơ giới bộ .
Tuy nhiên trong quá trình thi công , sử dụng nền các cụm tuyến dân cư
vượt lũ ở ĐBSCL đã gặp những sự cố chủ yếu sau đây :
- Nhiều đọan tuyến dân cư bị trượt đổ về phía kênh rạch trong quá
trình tàu hút đang thi công , hoặc bị sạt lở vào mùa mưa lũ .
- Đất nền tự nhiên ở khu vực cần san lấp là lọai đất dính mềm yếu ,
không đủ khả năng chịu tải với khối đất cần bồi đắp có chiều cao lớn .
- Nền đất được dùng để bồi đắp là các lọai sét chảy , bùn sét ; thì thời
gian chờ đợi đất tự cố kết đạt yêu cầu quá lâu .
Các hiện tượng trên xảy ra chủ yếu là do điều kiện địa chất công trình ,
địa chất thủy văn ở khu xây dựng ; phụ thuộc vào tính chất của vật liệu đất
được dùng để bồi đắp ; phụ thuộc vào qui trình thi công của “ xáng thổi ” .
5
Do đó đề tài luận văn được chọn là :
“ Nghiên cứu chọn qui trình thi công hợp lý nhằm nâng cao ổn định
nền các tuyến dân cư vượt lũ được bồi đắp bằng “ xáng thổi ” ở ĐBSCL ” .
II. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI :

ĐBSCL được giới hạn bởi phía Bắc là biên giới Việt Nam –
Campuchia , Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh ; phía Nam và Đông là
biển Đông ; phía Tây là vịnh Thái Lan. Có diện tích tự nhiên 39.300km
2
( gần 4 triệu ha ) , bao gồm thành phố Cần Thơ và 12 tỉnh là : Long An , Tiền
Giang , Bến Tre , Đồng Tháp , Vĩnh Long , Trà Vinh , Hậu Giang , Sóc Trăng
, Bạc Liêu , Cà Mau , Kiên Giang và An Giang .
ĐBSCL là phần cuối cùng của châu thổ sông Mê kông , vì vậy đây là
vùng đất màu mỡ nhưng chịu ảnh hưởng rất lớn của chế độ dòng chảy và sự
cung cấp nước ngọt của sông Mê kông .
1.1.2 Địa hình , địa mạo .
ĐBSCL là vùng đất khá bằng phẳng , trừ một số ngọn núi ở các tỉnh An
Giang , Kiên Giang , thì đại bộ phận diện tích ĐBSCL cao độ phổ biến dưới
+5,00 ( lấy theo hệ mốc độ cao Mũi Nai ) . Ngoài các khu vực có độ cao cục
bộ , có thể phân vùng theo độ cao như sau :
a. Thềm phù sa cổ dọc biên giới Việt Nam – Campuchia có độ cao từ
+2,00 đến +5,00 .
b. Dọc theo sông Tiền và sông Hậu có độ cao từ +1,00 đến +3,00.
c. Các giồng cát ven biển , cao độ từ +1,0 đến + 3,0 .
7
d. Các khu ngập lũ của sông Tiền , sông Hậu và các vùng ngập triều
ven biển có độ cao từ +0,00 đến +1,50.
Do sự bồi đắp và lắng đọng của phù sa sông , biển đã tạo cho ĐBSCL
có địa thế cao ở sông Tiền , sông Hậu và ven biển , còn những vùng xa sông
chính , xa biển nằm sâu trong đất liền thì thấp và trũng .
1.1.3 Khí hậu .
a. Nhiệt độ :ĐBSCL chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa , nhiệt
độ bình quân 27
o
C .

sông Mê kông có mùa lũ bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 11 . Nhờ sự điều tiết
của Biển Hồ nên vùng ĐBSCL lũ chậm hơn 1 tháng và kéo dài hơn với dạng
lũ bẹt .
Thông thường vào cuối tháng 7 đầu tháng 8 nước lũ bắt đầu gây ngập và đạt
đỉnh lũ cao nhất vào cuối tháng 9 đầu tháng 10 . Diện tích ngập lũ ở ĐBSCL
khoảng 1.400.000 ha , tùy từng nơi thời gian ngập lũ từ 2 đến 5 tháng , độ sâu
ngập lũ cũng khác nhau ( xem bản đồ phân vùng ngập lũ ĐBSCL , hình 1-1 ):
- Khu vực ngập lũ trên 3m : gồm các huyện của tỉnh Đồng Tháp là : Hồng
Ngự , Tân Hồng , Tam Nông , Thanh Bình và 5 huyện của tỉnh An Giang là :
thị xã Châu Đốc , An Phú , Tân Châu , Phú Tân , Châu Phú . Vùng này là khu
vực đầu nguồn nước , chịu ảnh hưởng chính của dòng chảy từ Campuchia về
gây ngập lũ .
- Khu vực ngập sâu từ 2 đến 3m : Bao gồm 3 huyện của tỉnh An Giang là :
Chợ Mới , Châu Thành , Thoại Sơn ; 1 huyện của tỉnh Đồng Tháp là Tháp
Mười và 2 huyện của tỉnh Long An là : Vĩnh Hưng , Mộc Hóa
- Khu vực ngập từ 1 đến 2m : Phần lớn diện tích này nằm trong khu vực
ngập thuộc 6 tỉnh : Long An , Tiền Giang , Đồng Tháp , An Giang , Kiên
Giang , Hậu Giang và Thành phố Cần Thơ .
- Khu vực ngập dưới 1m : Bao gồm phần còn lại về phía Nam phần ngập lũ.
Mùa kiệt , từ tháng 1 đến tháng 6 lưu lượng sông Mêkông giảm dần ,
lưu lượng nhỏ nhất vào tháng 4 ( có năm lưu lượng kiệt chỉ còn 2.000m
3
/s )
ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nước ngọt và làm tăng xâm nhập mặn
9

10
Hình 1-1 : Phân vùng ngập lũ ĐBSCL
- Thuỷ triều :
Gần như toàn bộ diện tích ĐBSCL chịu ảnh hưởng của thuỷ triều biển

kiện tạo thành , thành phần vật chất , tuổi và điều kiện phân bố :
+ Tầng trầm tích biển , sông hỗn hợp và sinh vật mQ
IV3 ,
mabQ
IV3
gồm các
hạt mịn , bùn sét hữu cơ .
12
Hỡnh 1-2 : Ct a tng tng hp khu vc BSCL
13
H ỡ n h 1 - 1 : C O T ẹ ề A T A N G T O N G H ễ ẽP K H U V ệ ẽC ẹ O N G B A ẩN G S O N G C ệ U L O N G
( T H E O S O L I E U C A C V A N ẹ E ẹ ề A C H A T C O N G T R è N H K H U V ệ ẽC ẹ B S C L - P H A N H O I K H ẹ C C T 1 9 8 4 )
T H O N G
B A C
K Y H I E U
ẹ ề A C H A T
C O T ẹ ề A
T A N G
T ặ L E : 1 / 2 0 0
B E D A ỉY
( m e ựt )
M O T A T O M T A ẫT
T H A ỉN H P H A N T H A ẽC H H O ẽC
C O S I N H
N I E N
ẹ A ẽI
T H E O
C 1 4
H O L O X E N t r e õn
H O L O X E N

> 2 > 2
0 . 2 - 0 . 5
S e ựt m a ứu x a ựm , t r e õn m a ởt c o ự
m a ứu v a ứn g x a ựm ( b ũ
F E R A L I C h o a ự) ủ o õi c h o ó c o ự
s e ựt n a õu x a ựm ( g a n s o õn g l ụ ựn )
B u ứn s e ựt x a ựm ủ e n x e n c a ực
l ụ ựp c a ựt b u ùi x a ựm t r o c h ử ựa
s o ứ h e ỏn v u ừn g v ũ n h ( c h ử a
x a ực ủ ũ n h )
B u ứn s e ựt , t h a n b u ứn ( p h a n
t r e õn ) c h ử ựa m a ỷn h v u ùn t h ử ùc
v a ọt R H Z O P H O R A
M E L A L E N C A ,
L E N C A D E N ẹ O N . . .
B u ứn s e ựt h ử ừu c ụ
6
6
2
S e ựt x a ựm x a n h , x a ựm v a ứn g
B u ứn s e ựt m a ứu x a ựm , x a ựm t r a ộn g ,
n a õu , v a ứn g x a ựm , t h ổ n h t h o a ỷn g
x e n c a ực o ồ, t h ụ ự c a ựt m ũ n . P h a n
d ử ụ ựi t a n g g a ởp c a ựt m ũ n m a ứu
v a ứn g b a ồn , l a ón ớ t s o ỷi o n g . G i ử ừa
t a n g c o ự c a ựt m ũ n m a ứu x a ựm .
T r o n g c a ựt , s e ựt g a ởp s o ứ h e ỏn
v u ừn g v ũ n h ( c h ử a x a ực ủ ũ n h )
C a ựt m a ứu v a ứn g , x a ựm t r o , c h ử ựa
s o ỷi n h o ỷ k e ỏt v o ựn s a ột . C o ự n ụ i

gồm sét , á sét chảy , bùn á sét hoặc bùn sét hữu cơ
Chiều dày thành tạo trầm tích Holoxen trên biến đổi từ 9 đến 20m .
Toàn bộ chiều dày trầm tích Holoxen đạt tới 100m .
1.2.2 Tầng bồi tích cổ ( trầm tích Pleitoxen )
ĐBSCL gồm 3 đến 5 tập hạt mịn xen kẹp với 3 đến 5 tập hạt thô ; mỗi
tập tương ứng với Pleitoxen : trên , giữa và dưới . Mỗi tập hạt mịn có chiều
dày từ 1 - 2m đến 40 – 45m ; các tập hạt thô được đặc trưng bằng bề dày thay
đổi từ 4 – 85m .
1.2.3 Đặc trưng cơ lý đất yếu ở ĐBSCL.
a. Phân bố đất yếu ở ĐBSCL .
Theo thành phần thạch học , tính chất địa chất công trình , địa chất thủy
văn và chiều dày tầng đất yếu ở vùng ĐBSCL ra thành 5 khu vực ( hình 1-3 )
như sau :
- Khu vực I : Khu vực đất yếu màu xám nâu , xám vàng .
- Khu vực II : Khu vực bùn sét xen kẹp với các lớp cát .
- Khu vực III : Khu vực cát mịn , á cát xen kẹp ít bùn cát .
- Khu vực IV : Khu vực than bùn , sét , bùn á sét , cát bụi , á cát .
- Khu vực V : Khu vực bùn á sét và bùn ngập nước .
b.Đặc trưng cơ lý đất yếu bảo hòa nước ở ĐBSCL .
Các lớp đất chính ở vùng ĐBSCL thường gặp là sét hữu cơ và sét
không hữu cơ ở trạng thái độ sệt khác nhau . Ngoài ra còn gặp các lớp cát , sét
bùn có lẫn vỏ sò , sạn laterit .
14
Hình 1-3 . Phân vùng đất yếu ở ĐBSCL
-
H Tiênà
R ch Giáạ
C Mauà
B c Liêuạ
Sóc Tr ngă

cát xen k t v i các l p á cát (IIa,IIb,IIc,IId) ẹ ớ ớ
Cát h t m n, á cát k p ít bùn ạ ị ẹ
á cát (IIIa,IIIb,IIIc)
t than bùn xen k p bùn sét, bùnĐấ ẹ
á sét, cát b i, á cát (IVa,IVb)ụ
Bùn á sét v bùn á cát ng p n cà ậ ướ
IIIc
IIIa
IIIb
III
IV
V
II
I
IIa
V
IIc
IVa
IIb
I
IId
IVb
15
Dựa theo kết quả khảo sát địa chất trong phạm vi độ sâu khoảng 30m
trở lại của các công trình thủy lợi thuộc các tỉnh : Long An , Tiền Giang , Hậu
Giang , Bạc Liêu … có thể phân chia các lớp đất nền như sau [7] , [9] :
- Lớp đất trên mặt : dày khoảng 0,5 – 1m , gồm các loại đất sét hạt
bụi đến hạt cát , có màu xám nhạt đến vàng xám .
- Lớp sét hữu cơ : có chiều dày thay đổi từ 3 – 20m , chiều dày tăng
dần về phía biển . Lớp sét hữu cơ thường có màu xám đen , xám nhạt hay

0,50-
0,75
0,75-1,0 1,0-1,5 > 1,5
Hệ số rỗng ε
o
1,2 – 2,0 1,2- 2,0 1,4-3,0 1,4-4,0 1,4-4,0
Trị trung bình φ(độ) 10
o
9
o
8
o
7
o
5
o
Sai số quân phương σ
φ
(độ) 1
o
45

1
o
30

1
o
12


c
=1,05 – 1,55 T/m
3
+ Dung trọng tự nhiên : γ
w
= 1,65 – 1,95 T/m
3
.
Lớp sét hoàn toàn bảo hòa nước , ở trạng thái dẻo cứng đến dẻo chảy ,
khả năng chịu tải tốt .
Bảng 1-2. Đặc trưng chống cắt của lớp sét không hữu cơ ( cắt nhanh không cố
kết UU)
Độ sệt B 0-0,25 0,25-0,5 0,5-0,75 0,75-1,0 >1
Hệ số rỗng ε
o
0,75-1,0 0,85-1,2 0,85-1,2 1,4-4,0 1,2-1,5
Trị trung bình φ(độ) 17
o
13
o
11
o
9
o
30 8
o
30
Sai số quân phương σ
φ
(độ) 2

1,2 – 1,5 1,4 – 4,0 1,4 – 4,0
Trị trung bình φ(độ) 8
o
30’ 7
o
5
o
Sai số quân phương σ
φ
(độ) 0
o
45’ 1
o
15’ 1
o
30’
Trị trung bình của c (kG/cm
2
) 0,10 0,06 0,05
Sai số quân phương σ
c
(kG/cm
2
)
0,03 0,02 0,02
17
Bảng 1-4. Đặc trưng chống cắt của các lớp bùn (sơ đồ cố kết - cắt nhanh CU )
Tên đất
Các chỉ tiêu
Góc ma sát trong φ’ (độ) Lực dính c’ ( kG/cm

Bùn á
sét
ambQ
IV
Bùn sét
ambQ
IV
1 Chiều sâu ( m ) 2 - 7 0 – 4 0,5 - 15 1,5 – 5 0 – 21
2 Số mẫu thí nghiệm 28 13 58 7 110
3
Thành
phần
Sỏi > 2mm - - - - -
4 Cát 2 - 0,05mm 14 17 15,5 43 16
5 Bụi 0,05 – 0,005 32 33 31,5 34 29
6 Sét < 0,005mm 47 46 47 20 42
7 Thành phần hữu cơ (%) 7 14 6 3 13
8 Độ ẩm W (%) 62,03 101,2 73 45 77,15
9 D.trọng tự nhiên γ
w
(T/m
3
) 1.62 1,43 1,53 1,77 1,55
18
10 Dung trọng khô γ
c
(T/m
3
) 1,00 0,71 0,88 1,22 0,87
11 Tỷ trọng ∆ 2,64 2,62 2,63 2,70 2,64

19
Bảng 1-5 ( tiếp theo )
STT
AN
GIANG
CÀ MAU
KIÊN
GIANG
BẾN TRE CỬU LONG
Bùn sét
ambQ
IV
Bùn sét
ambQ
IV
Bùn sét
ambQ
IV
Bùn sét
ambQ
IV
Bùn á sét
ambQ
IV
Bùn sét
ambQ
IV
Bùn á sét
ambQ
IV

tương đối đồng nhất , được chia thành 2 dạng nhỏ : 1a , 1b .
- Dạng nền 1a :
Nền được cấu thành bởi đất dính ( sét , á sét , á cát ) ở trạng thái từ nửa
cứng đến dẻo mềm ( 0 < B < 0,75 ) . Nền đất có sức chịu tải tương đối tốt .
Thí dụ mặt cắt tại Cái Bát mới trên kênh Tân Thành – Lò Gạch , trong phạm
vi độ sâu 15 -16m chỉ có sét màu nâu vàng - xám xanh , trạng thái nửa cứng
( hình 1-4 ) .
Dạng nền 1b :
Nền được cấu thành bởi đất dính ở trạng thái dẻo chảy ( B > 0,75 ) và
các dạng đất bùn . Nền đất có sức chịu tải kém . Thí dụ mặt cắt cơng trình
kênh số 9 – đê biển An Biên – An Minh ( Kiên Giang ) trong phạm vi độ sâu
13 – 14m chỉ có lớp bùn ( hình 1-5 ) .
1.2.4.2. Dạng nền 2 lớp .
Trong phạm vi độ sâu 5 – 7m kể từ mặt đất , nền gồm 2 lớp được cấu
thành từ 2 dạng 1a , 1b nói trên và tuỳ theo chiều dày tương đối giữa 2 lớp mà
độ bền của đất nền dạng 2 lớp biến đổi trong phạm vi đặc điểm của đất nền
dạng 2a đến dạng 2b .
- Dạng nền 2a : khi lớp 1a nằm trên lớp 1b , ( hình 1-6 ) .
- Dạng nền 2b : khi lớp 1b nằm trên lớp 1a , ( hình 1-7 ) .
1.2.4.3 Dạng nền hỗn hợp .
Đất nền chủ yếu là dạng 1 hoặc dạng 2 và có xen kẹp những lớp cát
mỏng hay thấu kính cát . Tuỳ theo tỷ lệ của lớp cát , độ bền của nền được cải
thiện tốt hơn . Do đặc điểm của cơng trình đê là tuyến trải dài trên diện rộng
nên đất nền có thể gặp đủ loại đất nói trên . Ngồi ra , tuỳ theo từng vùng đất
nền còn bị nhiểm phèn , nhiểm mặn ở những mức độ khác nhau .
21
-22.0
-20.0
-18.0
-16.0

-22.0
-20.0
-18.0
-16.0
-14.0
-12.0
-10.0
-8.0
-6.0
-4.0
-2.0
0.0
2.0
4.0
6.0
Tên hố khoan
Cao độ hố khoan (m)
Khỏang cách hố khoan(m)
Khỏang cách cộng dồn (m)
-24.0
22
23
1.2.5 Đặc điểm của vật liệu đất đắp , khả năng đầm nén trong thân khối đất
đắp
2.4.1. Đặc điểm của vật liệu đất đắp .
24
Do khối lượng đất đắp rất lớn , điều kiện vận chuyển khó khăn , nên
việc sử dụng đất tốt để đắp phải vận chuyển đi xa rất tốn kém . Điều kiện khả
thi là sử dụng đất tại chỗ để đắp .
Đất đắp được khai thác dọc các tuyến đê , nên các dạng đất nền khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status