BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NGƯỠNG TRÀN
NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NGƯỠNG TRÀNNHẰM TĂNG KHẢ NĂNG TRỮ NƯỚC CHO CÁC
NHẰM TĂNG KHẢ NĂNG TRỮ NƯỚC CHO CÁCHỒ CHỨA VÙNG MIỀN ĐÔNG VÀ TÂY NGUYÊN
HỒ CHỨA VÙNG MIỀN ĐÔNG VÀ TÂY NGUYÊNBẰNG ĐẬP CAO SU
BẰNG ĐẬP CAO SU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI
1
LỜI MỞ ĐẦU
Hồ chứa là một trong số các loại công trình thủy lợi quan trọng bậc nhất ở
nước ta. Đối với vùng Miền Đông - Tây Nguyên, hồ chứa là công trình cực kỳ quan
trọng để tạo nguồn nước phát triển kinh tế xã hội, góp phần ổn định xã hội, cải
thiện môi trường, phòng chống giảm nhẹ thiên tai trong vùng.
Những thập niên qua ở các tỉnh Miền Đông - Tây Nguyên đã xây dựng một
số lượng lớn hồ chứa nước nhằm điều tiết dòng chảy lũ và tạo nguồn vào mùa khô,
Nhưng với tốc độ phát triển nhanh về kinh tế, xã hội cũng như dân số đã dẫn đến
tình trạng thiếu nước, mùa khô kéo dài từ tháng 11 cho đến tháng 5 năm sau hầu hết
các hồ chứa đều không đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước vào mùa khô. Điều kiện kinh
phí có hạn, việc xây dựng và phát triển các hồ chứa mới chưa thể đáp ứng được nhu
- Tiếp cận các thành tựu trình độ KHCN trong nước, phân tích đánh giá
những tồn tại và hạn chế trong kỹ thuật xây dựng để nâng cao khả năng trữ
nước của các hồ chứa vùng Miền Đông và Tây Nguyên, qua đó đề xuất lựa
chọn giải pháp công nghệ và vật liệu mới khả thi thay thế các giải pháp công
nghệ truyền thống.
- Tiếp cận với thực tiễn, phân tích đánh giá kết quả các mô hình đã được ứng
dụng thử nghiệm, qua đó tổng kết, hoàn thiện và làm chủ công nghệ (thiết
kế, thi công) để phổ biến ứng dụng vào thực tiễn sản xuất.
* Phương pháp nghiên cứu :
- Phương pháp điều tra tổng kết thực tế để đánh giá tổng quan về đập cao su đã
xây dựng ở Việt Nam và trên thế giới : (các loại đập, hình thức, quy mô kết cấu đập
cao su, ưu nhược điểm, điều kiện và phạm vi ứng dụng của đập cao su ).
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết : sử dụng phương pháp nghiên cứu cơ bản
để đề xuất cơ sở khoa học phương án thiết kế nâng cao ngưỡng tràn nhằm tăng khả
năng trữ nước cho các hồ chứa vùng Miền Đông và Tây Nguyên bằng đập cao su.
- Kế thừa những thành tựu nghiên cứu đã có trước đây : Ứng dụng các mô
hình toán, phần mềm chuyên ngành trong thiết kế tính toán ( thấm, ổn định cho
công trình ) ,…vv.
3
- Phương pháp nghiên cứu ứng dụng.
* Kết quả dự kiến đạt được:
- Đề xuất được công nghệ mới nâng cao khả năng trữ nước cho các hồ
chứa vùng Miền Đông và Tây Nguyên bằng đập cao su.
- Mô hình ứng dụng điển hình cho vùng Miền Đông và Tây Nguyên.
- Phạm vi ứng dụng của công nghệ này.
- Đánh giá được những ưu điểm của công nghệ mới so với công nghệ
truyền thống.
4
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG MIỀN ĐÔNG VÀ TÂY NGUYÊN
1.3.2 Đặc điểm tính chất cơ lý của các loại đất thuộc vùng nghiên cứu:
Dựa theo tài liệu khảo sát các bãi vật liệu và nền các công trình thủy điện,
hồ chứa nước trong khu vực nghiên cứu, đề tài đã tổng kết giới thiệu trị trung bình
đặc trưng cơ lý của các loại đất có cấu trúc tự nhiên, được thể hiện trong (Bảng 1.1)
Bảng 1.1 - Chỉ số chỉ tiêu cơ lý của đất vùng nghiên cứu
Thành hệ
địa chất
đá gốc
Lớp đất
Tên loại đất
Thành phần hạt
tính theo % trọng lượng
Độ
ẩm
Dung trọng
Tỷ
trọng
Hệ
số
rỗng
Độ
bão
hoà
> 2
2 -
0.5
0.5 -
0.005
< 0.005 W
γ
loang lổ chứa vón kết
mỏng
20.0 25.0 25.0 30.0 30.0 1.75 1.35 3.01 1.33 76.0
Lớp 3: Đất sét mầu nâu
vàng, phớt tím, gan gà
3.0 33.0 33.0 31.0 31.0 1.51 1.15 2.89 1.55 80.0
6
Đất trên
nền đá lục
nguyên
(bột kết,
cát kết)
Lớp 1: đất sét mầu nâu
đỏ chứa 15 – 20% vón
kết Laterit (có chỗ vón
kết chiếm 50 – 70%)
35.0 27.0 13.0 25.0 10.0 1.98 1.80 2.93 0.65 45.0
Lớp 2: Đất sét mầu
loang lổ chứa 20 –
25% vón Laterit
20.0 21.0 21.0 38.0 15.0 1.73 1.50 2.77 0.70 60.0
Lớp 3: Đất sét mầu nâu
vàng chứa ít dăm sạn
3.0 30.0 30.0 37.0 26.0 1.89 1.50 2.75 0.75 95.0
Đất trê
nền đá
phún trào
Lớp 1: đất sét mầu nâu
đỏ chứa 5 – 10% vón
kết Laterit
gốc
Lớp đất
Tên loại đất
Giới
hạnAtterberg
Độ
sệt
Cường độ chống cắt
Hệ số thấm
Chảy Dẻo
Chỉ
sổ
dẻo
Thiên nhiên Bão hòa
Góc
ma sát
Lực
dính
Góc
ma sát
Lực
dính
W
T
W
P
W
N
B
ϕ
’
0.20 10
-5
Đất trên nền
đá bazan cổ
(βN
I
- Q
I
)
Lớp 1: đất sét mầu
nâu đỏ
58.0 40.0 18.0 -0.17
20
0
20
’
0.30
18
0
00
’
0.25
2.0 x 10
-4
(6.0 x 10
-5
-
1.0 x 10
-3
19
0
00
’
0.30
3.0 x 10
-4
(6.0 x 10
-5
-
1.0 x 10
-3
)
Đất trên nền
đá lục
nguyên (bột
kết, cát kết)
Lớp 1: đất sét mầu
nâu đỏ chứa 15 –
20% vón kết Laterit
(có chỗ vón kết
chiếm 50 – 70%)
50.0 30.0 20.0 -1.00
25
0
00
’
0.45
23
0
1.0 x 10
-3
)
Lớp 3: Đất sét mầu
nâu vàng chứa ít
dăm sạn
49.0 28.0 21.0 -0.10
21
0
00
’
0.50
19
0
00
’
0.40
6.0 x 10
-5
(3.0 x 10
-5
-
1.0 x 10
-3
)
Đất trên nền
đá phún trào
Lớp 1: đất sét mầu
nâu đỏ chứa 5 –
10% vón kết Laterit
00
’
0.34
1.0 x 10
-4
(5.0 x 10
-5
-
5.0 x 10
-3
)
Đất trên nền
đá biến
chất(Gơnai)
Lớp 1: đất sét mầu
nâu đỏ chứa ít vón
kết Laterit
530. 32.0 21.0 -0.33
27
0
00
’
0.60
21
0
00
’
0.42
1.0 x 10
-4
Do chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió mùa Tây Nam ở Tây Nguyên mùa Hè -
Thu mưa nhiều, ngược lại mùa Đông - Xuân hầu như không có mưa, khô hạn gay
gắt do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc ở Đông Trường Sơn. Một số đặc trưng
chính của khí hậu Tây Nguyên là:
Chế độ nhiệt: Tây Nguyên là vùng có nền nhiệt độ cao, nhiệt độ có xu thế
tăng dần từ Nam ra Bắc và từ cao xuống thấp . Nhiệt độ trung bình năm khu vực
Kon Tum, Plei Ku và Nam Đăk Lăk vào khoảng 18÷24
o
C, khu vục Bắc Đăk Lăk
24÷30
o
C và Đà Lạt nhiệt độ trung bình năm khoảng 12÷18
o
C, tháng có nhiệt độ cao
nhất trong năm là tháng IV.
8
Chế độ ẩm: Độ ẩm biến động theo mùa, thời kỳ thịnh hành gió Tây Nam
(tháng 5 đến tháng 10) có độ ẩm cao từ 87÷90%, thời kỳ thịnh hành gió Đông Bắc
(tháng 11 đến tháng 4 năm sau) có độ ẩm thấp từ 74÷81%.
Bốc hơi: Tây Nguyên có lượng bốc hơi khá lớn, lượng bốc hơi trung bình
năm khoảng 1000÷1300mm, riêng khu vục Buôn Ma Thuột 1300÷1500mm, tháng
có lượng bốc hơi lớn nhất trong năm là tháng III.
Gió và bão: Tây nguyên có hai chế độ gió thịnh hành, từ tháng 5 đến tháng
10 chủ yếu là gió mùa Tây Nam, tháng 11 đến tháng 4 năm sau chủ yếu là gió Đông
Bắc. Gió mùa Tây Nam tốc độ trung bình 4.1÷5.2m/s. Tây nguyên ít chịu trực tiếp
của bão từ biển Đông, nhưng thường gây mưa lớn trên địa bàn rộng.
Chế độ mưa: Mưa tăng dần từ vùng thấp đến vùng cao, lượng mưa trung
bình năm khoảng 1400÷2000mm, vùng Tây Plei Ku và vùng Tây Nam cao nguyên
Buôn Ma Thuột có lượng mưa trung bình năm 2000÷2800mm. Mưa phân bố tập
trung từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa trong thời kỳ này chiếm khoảng 75%
1.5.1 - Mưa ngày lớn nhất:
Đề tài đã thống kê, phân tích một số đặc trưng mưa quan trọng trong vùng
nghiên cứu liên quan đến hình thành dòng chảy lũ. Bảng 1.2 giới thiệu cường độ mưa
ngày lớn nhất trong năm một số trạm điển hình vùng nghiên cứu.
10
Bảng 1.2 - Mưa ngày lớn liên tiếp tại một số trạm điển hình
Trạm Đa Teh Trạm Krong Buk Trạm Buôn Mê Thuột
Ngày Lượng mưa Ngày Lượng mưa Ngày Lượng mưa
21.8.1978 230,6 3.10.1993 189,5 23.9.1992 140,4
22.8.1978 160 4.10.1993 241 24.9.1992 136,4
23.8.1978 100 15.10.1979 137,4 3.9.1993 110
24.8.1978 210 16.10.1979 115,2 4.9.1993 244,5
Bảng 1.3 giới thiệu lượng mưa ngày lớn nhất tính toán theo tần suất tại Đăk
Lăk, một trạm điển hình vùng nghiên cứu. Nhìn chung, lượng mưa ngày lớn nhất vùng
nghiên cứu không lớn bằng những vùng khác của nước ta (ven biển miền Trung, Đồng
bằng bắc bộ,…), đây cũng là một yếu tố thuận lợi trong xây dựng và vận hành công
trình tháo lũ.
Bảng 1.3 - Lượng mưa ngày lớn nhất theo tần suất tại Đắk Lắk
Xo P(%)
0,5 1 2 5 10 20
97,5 313 272 236 188 153 111
(Nguồn Cty Tư vấn XDTL 2 [2])
1.5.2 - Đặc điểm mưa gây lũ:
Từ các bảng thống kê đã nêu trên đây và theo một số thống kê gần đây của Chi
cục Thủy lợi Đắc Lăk có thể nêu lên một số đặc điểm quan trọng sau về các trận mưa
ngày có khả năng sinh lũ lớn:
- Lượng mưa ngày lớn có thể gây lũ nguy hiểm xảy ra không có tính quy luật
(không cố định vào một tháng nào trong mùa mưa);
- Trong những năm gần đây, lượng mưa ngày lớn nhất có xu thế tăng lên;
- Trong nhiều vùng, một số ngày có lượng mưa lớn đã xảy ra liên tiếp (2
xong
Địa điểm
(huyện)
Thông số kỹ thuật
Có tràn
sự cố
F
lv
km2
W trữ
10
6
F tưới
(ha)
Đập chính Cống lấy nớc Tràn xả lũ
Hmax L (m)
Kích thớc
(m)
Vật liệu B (m) Vật liệu
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
TỈNH ĐĂK LĂK
1 Buôn Triết 1977 Lắk 47 25,0 1800 27 300 1,2*1,6 BTCT 24 ĐXBT C
2 Hồ Lắk Tự nhiên Lắk 18,5 100
3 Ea Kao 1979 TPBMT 108 14,0 6000 17 2400 D 1,5 ?? 50 BTCT
4 Ea Chư cáp 1991 TPBMT 11,.2 3500 21 300 BTCT 50 ??
5 Ea Nhái 1987 KrPach 9,3 2600 11 620 0,8x0,8 BTCT 10 BTCT
6 Đức Minh 1990 BĐôn 8,8 70 17 170 1x1 BTCT 20 ĐX-BT
7 Ea Knop EaKar 65 8,3 410 23 500 1,0*1,25 - 15 ĐX-BT
8
Ea Bông
23 Đạ Tẻh 1996 Đạ Tẻh 198 24 2300 27.3 600 2,0x2,0 BTCT 20 BTCT
24 Đan Kia Lạc Dơng 141 20 cấp nớc 25 125 D 1600 thép 40 ĐX
25 Đăk Lô 2001 Cát Tiên 17,5 13,6 960 155 D 800 thép
6
(CV)
BTCT
26 Tuyền Lâm 1987 Đà Lạt 32,8 10,6 2100 32 200 1,2x1,6 BTCT 20 BTCT
27 Đạ Hàm 1987 Đạ Tẻh 7 6,07 260/400 415 1,2x1,6 BTCT 8 BTCT
28 Đạ Ròn 2001 Đơn Dơng 11 5,1 550 680 D 800 thép 14 BTCT
29 Lộc Thắng Bảo Lâm 7 5 600 150 1,0x1,4 BTCT 6 BT
TỈNH BÌNH DƯƠNG
30
Cần Nôm
Dầu Tiếng 23 9 358 12 800 1x1,2 BTCT 11 BTCT
31 Đá bàn 1986 Tân Uyên 12,5 6,8 581 14 400
D 0,8
BTCT 10 BTCT
TỈNH BÌNH PHƯỚC
32 Suối Giai Đồng Phú 32 21,3 1670 15,5 850 1,4*1,6 BTCT 26 ĐX
33
NT6
Phước Long 7.7 4.7 240 1,4*1,6 BTCT 16
TỈNH BÌNH THUẬN
34 Sông Quao 1997 HT Bắc 296.0 73 8120 40 1421 2*2,5 BTCT
18
(CV)
BTCT
35 Cà Giây 2001 Bắc Bình 141.0 36,9 3955 25 971 1,8*2 BTCT 25 BTCT
36 Núi Đất 1994 Hàm Tân 25.0 9,5 420 10 947 2D40 BTCT 15 BTĐX
Tây Nguyên, từ những yêu cầu này để tạo nguồn nước trong đó biện pháp nâng cao
ngưỡng tràn bằng đập cao su nhằm tăng dung tích hữu ích vào cuối mùa mưa nhưng
vẫn đảm bảo thoát được lưu lượng lũ thiết kế là hết sức cần thiết. Hình ảnh khu tưới
màu xanh đã trở lại sau khi có đủ nước tưới vào mùa khô (hình 1.5, 1.6).
Hình 1.5 - Khu tưới màu xanh đã trở lại Hình 1.6 - Các lọai cây giá trị kinh tế cao
15
CHƯƠNG 2
ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH ƯU ĐIỂM VÀ NHỮNG MẶT HẠN CHẾ CÁC
GIẢI PHÁP TRUYỀN THỐNG NÂNG CAO NGƯỠNG TRÀN CÁC HỒ
CHỨA VÙNG MIỀN ĐÔNG VÀ TÂY NGUYÊN
2.1- Tổng hợp các giải pháp nâng cao ngưỡng tràn đã được ứng dụng:
Để tăng khả năng tích nước của các hồ chứa vùng Miền Đông và Tây Nguyên
người ta thường tự làm những đập dâng nước trên tràn sử dụng trong một mùa gọi là
“đập thời vụ”. Đập thời vụ là cách gọi của người dân cho loại đập tự làm chỉ sử dụng
một mùa vụ gồm nhiều hình thức (đập đất, đập đất đá hỗn hợp, đập tràn có phai gỗ
nâng cao trình, đập dâng có cửa cánh phai. Đập chữ A). Trước đây thường làm bằng
đập đất, đất đá hỗn hợp, hình chữ A. Sau một thời gian đúc rút kinh nghiệm, trên các
ngưỡng tràn đã xây dựng các khoang đặt rãnh phai để cuối mùa lũ lắp phai vào (trữ
nước cho mùa khô), khi không cần nữa thì phá bỏ (mùa mưa thoát lũ). Việc làm này
được lặp lại từ năm này qua năm khác, đập được đắp để rồi lại phá bỏ, tốn rất nhiều
tiền của và công sức của người dân và không an toàn khi tích nước (nếu đắp sớm hoặc
muộn đều không đem lại hiệu quả), các loại đập này thường bị hư hỏng trong quá trình
sử dụng, trong thời gian cần tích nước nếu đập bị hư hỏng lượng nước sẽ bị mất đi,
việc sản xuất sẽ bị đình trệ ảnh hưởng rất lớn tới đời sống và sinh họat của nhân dân
trong vùng. Trong khuôn khổ luận văn xin giới thiệu một số loại đập thời vụ sau đây.
2.2 - Giới thiệu một số dạng đập thời vụ :
2.2.1. Tràn đắp bằng bao tải và đá xây :
Khi cần tích thêm nước vào mùa khô, vào cuối mùa mưa người dân thường đắp
các bao tải chứa đất đá để nâng cao trình ngưỡng tràn, vì không đắp được cao cho nên
lượng nước tích được một phần rất nhỏ (hình 2.1), vào giữa mùa khô lượng nước được
Thạch Hãn trước đây và còn ảnh hưởng tới các công trình đầu mối (do kết cấu dạng
cánh phai này sẽ không thể kịp tháo để xả lũ), còn nếu đóng phai quá trễ thì sẽ không
tích đủ nước cho hồ như mong muốn.
18
2.2.3. Đập lắp ghép hình chữ A
2.2.3.1.Cấu tạo (hình 2.7)
Gồm hai hàng cây chịu lực liên kết với nhau thành hình chữ A. Ngăn nước phần
mái thượng lưu, mái hạ lưu để trống. Vì đập không có móng, nên phần cây chịu lực
không được liên kết chặt với nền đập. Do vậy ta phải tính toán sao cho dưới áp lực
nước, đập không bị lật (bảng 2.1, bảng 2.2).
2.2.3.2. Vật liệu:
- Đập sản xuất công nghiệp: cây chịu lực bằng sắt ống chữ nhật hoặc sắt tròn.
Tấm ngăn nước có thể dùng tôn tấm hoặc composite.
- Đập sản xuất thủ công: cây chịu lực sử dụng bằng các loại cây tự nhiên (Tràm,
Bạch Đàn, Tre,…). Tấm ngăn nước có thể dùng gỗ ván, hoặc bạt nilon,
2.2.3.3. Tính toán ổn định chống lật:
. Trường hợp không có cột nước tràn (hình 2.8)
Xem hình 2.2 ta thấy C là điểm tựa lật của đập, để đập không lật ta phải xác
định tổng mômen do áp lực nước P sinh ra đối với điểm C có chiều ngược với chiều lật
của đập, có nghĩa là Ld >AI.
Qua bảng 2.1 ta thấy: khi BC=0,90 H ,đập đạt tới điểm tới lật, chọn hệ số an
toàn k=1.2, có BC=1,15H . Với loại đập nhỏ (H < 2,0m), trong trường hợp không có
cột nước tràn có thể chọn BC = 1,15H chung cho các đập có H <2,0m.
. Trường hợp có cột nước tràn (hình 2.9)
Khi có cột nước tràn (ht), cột nước trước đập lớn hơn chiều cao đập (Ht > H).
Lúc này chúng ta phải tính Ld theo Ht, xác định BC sao cho Ld >1,2 AI (hệ số an toàn
k = 1,2). Kết quả tính toán trong bảng 2.2.
Để dễ dàng sử dụng, ta rút gọn quan hệ giữa cột nước tràn (ht) và chiều rộng
chân đập BC (hình 2.10), xem bảng 2.3.
19
lực
THƯỢNG LƯU
HẠ LƯU
Cây chịu lực
Tơn tráng kẽm
20
Bng 2.1 - Tớnh chiu di BC ng vi chiu cao p khỏc nhau
TT H
m
AB
m
BC
m
Ld
m
AI
m
Ld-AI GHI CH
p
cao
1.00 55 1.22 1.40 0.81 0.42 0.40 BC=1,40H
1.00 59 1.17 1.20 0.78 0.55 0.23 BC=1,20H
1.00 60 1.16 1.16 0.77 0.58 0.19 BC=1,16H (chn)
1.00 64 1.12 1.00 0.75 0.67 0.07 BC=1,00H
1.00 66 1.10 0.91 0.73 0.72 0.01
BC=0,91H (im
TH)
1.00 68 1.08 0.81 0.72 0.78 -0.06 BC=0,73H
3SIN
A'B = H'/SIN
BC = 2BM = 2*AB*COS
A'I = A'B -BC*COS
ht
Ld
ẹieu kieọn khoõng laọt: Ld>1,2 A'I (Ld - 1,2 A'I >0)
A'
H'
Hỡnh 2.9 - p dõng lp ghộp ch A (trng hp cú ct nc trn)
Bng 2.2 - Tớnh BC ng vi ct nc trn ht
TT ht H H
B AB BC BC/H Ld 1,2 I Ld-I
21
0.00 1.00 1.00 62 1.13 1.13 1.06 1.06 0.76 0.76 0.00
0.10 1.00 1.10 60 1.27 1.16 1.16 1.16 0.85 0.83 0.02
0.20 1.00 1.20 59 1.40 1.17 1.20 1.20 0.93 0.94 0.00
0.30 1.00 1.30 57 1.55 1.19 1.30 1.30 1.03 1.01 0.02
0.40 1.00 1.40 56 1.69 1.21 1.35 1.35 1.13 1.12 0.01
0.50 1.00 1.50 55 1.84 1.23 1.43 1.43 1.23 1.22 0.01
0.00 1.20 1.20 62 1.36 1.36 1.28 1.06 0.91 0.91 0.00
0.10 1.20 1.30 61 1.49 1.38 1.36 1.13 1.00 0.99 0.01
0.20 1.20 1.40 60 1.63 1.39 1.42 1.18 1.08 1.09 0.00
Đập
cao
2,0m
0.00 2.00 2.00 62 2.28 2.28 2.17 1.09 1.52 1.49 0.03
0.10 2.00 2.10 61 2.40 2.29 2.22 1.11 1.60 1.59 0.01
0.20 2.00 2.20 60 2.54 2.31 2.31 1.16 1.69 1.66 0.03
0.30 2.00 2.30 60 2.67 2.32 2.36 1.18 1.78 1.77 0.01
0.40 2.00 2.40 59 2.82 2.35 2.45 1.23 1.88 1.84 0.04
0.50 2.00 2.50 58 2.95 2.36 2.50 1.25 1.97 1.95 0.02
0.60 2.00 2.60 58 3.08 2.37 2.55 1.28 2.06 2.05 0.00
Ld
Ht
I
P
M
B
C
A
H
H'
Hình 2.10 - Xác định chiều rộng chân đập lắp ghép hình chữ A
(trường hợp có cột nước tràn)
Bảng 2.3 -Tính toán chiều rộng chân đập (đơn vị m)
TT ht BC BC/H TT ht
BC
BC/H
Đập
cao
1,0m
0.00 1.52 1.09
Đập
cao
2,0m
0.00 2.17 1.09
0.10 1.59 1.13 0.10 2.22 1.11
0.20 1.65 1.18 0.20 2.31 1.16
0.30 1.72 1.23 0.30 2.36 1.18
0.40 1.79 1.28 0.40 2.45 1.23
0.50 1.86 1.33 0.50 2.50 1.25
0.60 2.55 1.28
2.2.3.4 - Những ưu nhược điểm của đập lắp ghép hình chữ A:
+ Ưu điểm:
- Kết cấu đơn giản, chỉ cần hai loại vật liệu là cây chống và tấm ngăn nước,
khung hình chữ A là loại kết cấu rất dễ thi công.
- Tháo lắp dễ dàng: các loại liên kết bằng bulon thuận tiện cho việc tháo lắp phù
hợp với loại đập thời vụ (mùa khô lắp vào, mùa mưa tháo cất), là loại vật liệu nhẹ nên
tiết kiệm công vận chuyển, tháo lắp. Đập có thể cơ động di chuyển vị trí mới tùy theo
yêu cầu sử dụng khác nhau.
- Có thể dễ dàng tăng giảm chiều cao đập: do cấu tạo lắp ghép nên có thể tháo
lắp tấm chắn nước để tăng giảm chiều cao của đập. Tính năng này rất có ý nghĩa khi
nó giải quyết được mâu thuẫn giữa yêu cầu trữ nước (tăng chiều cao tràn) và yêu cầu
thoát lũ (giảm chiều cao tràn).
+ Nhược điểm:
- Vì kết cấu nhẹ, mức độ ổn định không cao chỉ nên sử dụng cho loại đập nhỏ