Báo cáo thực tập GVHD: Trần Văn Cường
SVTH: Nguyễn Văn Tiến Phát 1
MỤC LỤC
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 2
1.1 Giới thiệu về công ty CPTMDV Công Nghệ Sài Gòn 2
1.2 Các sản phẩm của công ty 2
LỜI NÓI ĐẦU 4
PHẦN 2: GIỚI THIỆU EBTS 5
2.1 Cơ sở lý thuyết 5
2.1.1 Tổng Quan Về Hệ Thống ( system overview) 5
2.1.2 Tổng Quan về hệ thống Dimetra-S 5
2.1.3 Tồng Quan Về Dimetra-P 6
2.2 CÁC TÍNH NĂNG HỆ THỐNG DIMETRA 7
2.2.1 Dịch vụ truyền dữ liệu (DATA SERVICES) 7
2.2.2 Nền Tảng EBTS 10
2.2.3 Equipment Cabinet 11
2.3 Thực tiển 14
2.3.1 Mô hình hệ thống cho một trạm BTS 14
2.3.2 Cấu hình trạm BTS 20
PHẦN 3: TỔNG QUAN VỀ TRẠM BTS 24
3.1 Sơ đồ khối trạm BTS 24
3.2 Các thành phần của trạm BTS 25
3.3 Chức năng các thành phần của trạm BTS 25
3.3.1 Hệ thống nguồn AC 25
3.3.2 Hệ thống nguồn DC 26
3.3.3 Hệ thống RBS và BBS 26
3.3.4 Hệ thống truyền dẫn 28
KẾT LUẬN VÀ LỜI CẢM ƠN 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Tổng đài Siemens Hipath 3000
- HiPath 3000 là nền tảng truyền thông chuẩn mang đến những tính năng công
nghiệp hàng đầu dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể phục vụ lên đến 500
người sử dụng. Và hỗ trợ bất kì sự kết hợp nào giữa TDM, analog và điện thoại IP,
khách hàng PC và điện thoại không dây, khiến nó trở thành một lựa chọn lí tưởng cho
các môi trường hoạt động không đồng nhất.
Tồng đài Siemens Hipath 4000
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Văn Cường
SVTH: Nguyễn Văn Tiến Phát 3
- HiPath 4000 là giải pháp truyền thông trên nền IP cho các doanh nghiệp với
quy mô từ 300 tới 100,000 người sử dụng. Giải pháp cung cấp một dải rộng lớn các
ứng dụng cho doanh nghiệp với độ tin cậy cao. Giải pháp kết hợp các điểm mạnh của
việc kết nối mạng với sự đa dạng của các thiết bị đầu cuối, bao gồm các máy để bàn
IP và TDM, các máy di động WLAN và DECT, softphone và UC clients.
b) Gateway và Moderm
GSM Gateway
VoIP Gateway
VFX Gateway
GSM Moderm G2403
c) Điện thoại
Điện thoại IP
Điện thoại DIGITAL
Điện thoại ANALOG
d) Ghi âm/thư thoại
VC Log
Matrix
Hipath Xperssions Compact
Trong quá trình thực tập em đã được các anh chị trong công ty tận tình hướng
dẫn giúp đỡ nhưng do nhận thức và trình độ còn hạn chế nên bài báo cáo này không
thể tránh khỏi những thiếu xót. Vì vậy, em rất mong được sự đóng góp, nhận xét của
các thầy cô và các bạn để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn nữa. Đặc biệt, em
xin chân thành cảm ơn thầy Trần Văn Cường đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực tập và viết báo cáo.
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Văn Cường
SVTH: Nguyễn Văn Tiến Phát 5
PHẦN 2: GIỚI THIỆU EBTS
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Tổng Quan Về Hệ Thống ( system overview)
Dimetra là một hệ thống truyền thông kỹ thuật số cung cấp các tính năng định
nghĩa trong các tiêu chuẩn TETRA
Dimetra cung cấp một khái niệm về vùng rộng trong hệ thống truyền thông, nơi
mà khu vực truyền tin tức RF được cung cấp bởi một số số vị trí vùng xa được kết nối
đến thiết bị mạng.
Hệ thống cho phép người dùng với các thuê bao điện thoại di động và người
đăng ký xách tay để giao tiếp với PSTN bằng cách sử dụng hệ thống RF như một
phương tiện.
Hệ thống RF bao gồm vị trí cơ sở thu phát hệ thống EBTS được liên kết với cơ
sở hạ tằng mạng. Cơ sở hạ tầng mạng do cung cấp các kết nối đến PSTN
Các yếu tố mạng cấu thành hệ thống Dimetra hoàn toàn được quản lý cho phép
kết nối hệ thống và những chức năng về quản lý hệ thống.
Hình 2.1 : Khối hệ thống Dimetra-S
2.1.3 Tồng Quan Về Dimetra-P
Motorola Private-TETRA giải pháp mạng, Dimetra-P, được dựa trên các công
nghệ đã được chứng minh đã được sửa đổi thích hợp để hỗ trợ các tiêu chuẩn TETRA.
Hệ thống Dimetra-P cung cấp kết nối điện thoại, truyền đi hai chiều và các dịch
vụ dữ liệu cho các mạng an toàn tư nhân và công cộng.
Dimetra-P tính năng bao gồm:
Voice Services
Data Sevices
Supplemetary Sevices
Dispatch Console Operator Features
Dispatch Console Management Features
Radio Control Management Features
Network Management Features
Mobile Station Features
Quản lý di động được hỗ trợ đầy đủ để cho phép liên tục của dịch vụ là thuê
bao di chuyển qua vùng phủ sóng mạng.
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Văn Cường
SVTH: Nguyễn Văn Tiến Phát 7
Các phần tử mạng tạo thành hệ thống Dimetra-P được quản lý đầy đủ, cho phép
cấu hình từ xa và bảo trì của hệ thống.
Hình 2.2: Khối hệ thống Dimetra-P
2.2 CÁC TÍNH NĂNG HỆ THỐNG DIMETRA
Các đặc tính và chức năng cung cấp bởi hệ thống cho người dùng được phân chia như
sau:
talkgroup mà MS là thành viên. Bản tin trạng thái chỉ được gửi tới DCs chứ không gửi tới các
thành viên trong talkgroup. Sau đó, từ bộ điều khiển vùng sẽ có một tín hiệu gửi về MS phát
cảnh báo để báo cho MS đó biết là tín hiệu cảnh báo đã được phát tới hệ thống giám sát điều
hành.
2.2.1.3 Dịch vụ truyền gửi bản tin nhắn (Short Data Transport Service)
Dịch vụ truyền dữ liệu ngắn của Dimetra (SDTS) cho phép các dữ liệu ngắn lên đến
140 bytes được gửi:do đó nó hỗ trợ các các dịch vụ như bản tin văn bản (Text Messaging),
truy cập cơ sở dữ liệu, đo lường từ xa, SDTS hỗ trợ cả hai loại dịch vụ điểm - điểm, điểm
đa điểm. Trong các ứng dụng như bản tin văn bản, người sử dụng máy đầu cuối có thể phát
và thu các văn bản đến bất kỳ máy đầu cuối nào trong hệ thống, bao gồm cả bàn điều phối.
Bản tin văn bản co thể được định nghĩa trước và chọn lựa từ một danh sách tạm thời hoặc nó
có thể là văn bản bất kỳ, được viết bằng cách sử dụng bàn phím.
2.2.1.4 Dịch vụ bản tin văn bản
Dịch vụ bản tin văn bản Alphanumerial Text Service (ATS) cho phép điều phối viên
gửi các thông tin quan trong như là bản tin triển khai lực lượng hoặc các thông báo tin tức
thông qua dịch vụ dữ liệu ngắn (SDS) đến máy đầu cuối. Những thông tin này được thu nhận
dưới dạng bản tin văn bản trong các máy đầu cuối. Chương trình ATS có tính năng thông báo
đã nhận được mà nó cho phép bàn điều phối biết được máy đầu cuối có đọc bản tin đó hay
không. Chương trình ATS cũng cho phép điều phối viên đánh một bản tin và gửi quảng bá
đến nhiều máy đầu cuối. Điều này tiết kiệm thời gian và cho phép các thông tin chính xác
được gửi đến một cách chính xác tới nhiều máy đầu cuối đồng thời. Máy đầu cuối cũng có
khả năng gửi bản tin đến các máy đầu cuối khác.
Bản tin có thể lên đến 140 ký tự và được nhập vào thông qua bàn phím.
2.2.1.5 Dịch vụ dữ liệu gói
Trong Diametra, mỗi máy đầu cuối được gán địa chỉ qua một nhận dạng thuê bao
TETRA cá nhân duy nhất Individual Tetra Subcriber Identification (ITSI). Bản đồ nội bộ
trong PDS của Diametra cho phép mỗi máy đầu cuối được gán địa chỉ qua một địa chỉ IP,
đúng hơn là một nhận dạng đặc biệt của TETRA. Sự truy nhập đến PDS tại máy đầu cuối là
thông qua PEI, nó tuân theo chuẩn TETRA. Tại cơ sở hạ tầng của Diametra, sự kết nối đến
Ý nghĩa
Rất quan trọng
Đỏ
Đối tượng mất tính năng
Quan trọng
Cam
Đối tượng có một vấn đề nghiêm trọng
Không quan trọng lắm Vàng
Đối tượng có vấn đề không quan trọng
lắm
Cảnh báo
Xanh lá mạ (xanh
trong)
Đối tượng trong điều kiện yêu cầu phải
chú ý nó
Bình thường
Xanh lá cây
Đối tượng hoạt động bình thường.
Không xác định Xanh dương
FullVision INM không thể xác định
trạng thái hoặc không quản lý đối tượng
Các biểu tượng (Icon) trên của các đối tượng được cho thấy trong hình trên. Mỗi trạng thái
500
5 Số lượng nhóm liên lạc ở chế độ trực tiếp DMO
100
6 Khả năng quét kênh
20
7 Lưu danh sách cuộc gọi cá nhân
30
8 Lưu danh sách cuộc gọi điện thoại
25
9 Bàn phím DTMF
10
Nút c
ảnh báo khẩn cấp
Nút riêng, d
ễ truy cập, thao tác
11 Màn hình hiển thị Màu hoặc đen trắng
12
D
ải nhiệt độ hoạt động
ộ rộng k
ênh
25 kHz
19 Độ nhạy thu
-112 dB (tĩnh)
-103 dB (động)
20 Giao diện cống kết nối ngoại vi
RS-232 theo tiêu chuẩn
TETRA
21 Chế độ làm việc Bán song công , song công
22 Phụ kiện kèm theo
Đồng bộ, chuyên dụng cho lực
lượng an ninh công cộng
2.2.2 Nền Tảng EBTS
EBTS TETRA bao gồm điều khiển vị trí, hệ thống báo hiệu môi trường, một
hoặc nhiều Radios cơ sở (BR), và hệ thống phân phối tần số vô tuyến (RFDS).
EBTS cung cấp giao diện giữa các đơn vị phát thanh di động trong hệ thống
Dimetra và phần còn lại của mạng. Các chức năng chính của EBTS được liệt kê dưới
đây:
Cơ sở Đài phát thanh thu phát
Liên kết vô tuyến định dạng, mã hóa, thời gian, khung và kiểm soát lỗi
Thời gian kiểm soát giám sát các trạm di động (thời gian trước)
Liên kết vô tuyến đo lường chất lượng [Ước tính chất lượng tín hiệu]
Đồng bộ hóa khung
Giao diện liên kết vô tuyến thiết bị mạng "đất"
Chuyển đổi chức năng giữa cơ sở thu phát
Hoạt động, bảo trì và quản lý đại lý
2.2.3 Equipment Cabinet
The EBTS Equipment Cabinet chứa thiết bị RF và thiết bị kiểm soát. Nó cung
cấp các liên kết thông tin vô tuyến điện giũa mặt đất và các thiết bị di động. The
EBTS Equipment Cabinet chủ yếu chưa các đài phát thanh cơ cở(Base Radio), thiết bị
phân phối RF và Site Controller.
Site Controller và Base Radio được kết nối với nhau thong qua mạng LAN.
Site Controller là giao diện truyền thông giữa các cơ sở hạ tầng mạng và các EBTS
thông qua một hệ thống Dimetra-p hoặc EBTS và MSO thông qua một liên kết E1
trong hệ thống Dimetra-S.
Equipment Cabinnet cao 1.845 met, chứa các module thiết bị khác nhau. Các
module thiết bị chứa trong cabinet:
2.2.3.1 Breaker panel
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Văn Cường
SVTH: Nguyễn Văn Tiến Phát 12
Bảng ngắt được đặt trong vị trí cao nhất của nội các trang thiết bị, như trong
Hình 1-3.Đây là vị trí trung tâm phân phối điện và bảo vệ quá tải của tủ thiết bị.mỗi
cầu dao được dành riêng một mô-đun duy nhất trong nội các thiết bị.Các bộ phận ngắt
mạch cung cấp hướng dẫn sử dụng on / off kiểm soát cho các mô-đun, cũng như cung
cấp tự động ngắt kết nối trong trường hợp của một quá tải điện.
2.2.3.2 Junction panel
Bảng điều khiển đường giao nhau cung cấp một vị trí trung tâm cho nền tảng
nội , truy cập vào bảng điều khiển đường giao nhau là thu được từ đầu của nội các
thiết bị.Các bảng điều khiển khớp nối này được đặt ở phía trên cùng của nội các thiết
bị hướng về phía sau, như thể hiện trong Hình 1-3.
2.2.3.3 Cavity combiner
Cavity combiner điều chỉnh 380-400 MHz, 410-433 MHz truyền tải hệ thống
kết hợp.Combiner là mô-đun mở rộng đến 4 kênh. Combiner được gắn kết dưới đây
dãi.Mục đích của nó là để ngăn chặn các máy phát làm phiền người nhận.
Song công và các bộ lọc chắn dãi có một băng thông 5 MHz. Khay lọc tồn tại
trong các phiên bản khác nhau cho các cấu hình ăng-ten khác nhau (hai / ba sự đa
dạng và song công/ không song công).
2.2.3.8 Analog Power Monitor
Các màn hình điện tương tự giám sát về phía trước và phản ánh sức mạnh và
nằm giữa ATCC và song công.Màn hình điện đầu ra 0-5V cấp điện áp tương ứng từ 0
- 320W. APM được kết nối với BR1, xử lý các báo động VSWR.
2.2.3.9 Site Controller
TSC có sẵn và khe cắm cho điện thoại di động.Nó cũng giao tiếp với mạng
thông qua một liên kết E1 cho Dimetra-S hoặc liên kết X.21 cho Dimetra-P.
TSC là một trong những yêu cầu mỗi EBTS cấu hình, một số trang web có thể
được cấu hình với hai bộ điều khiển TSC nhận hệ thống định vị toàn cầu (GPS) tín
hiệu thông qua giao diện GPS, mà nó sử dụng để phát triển hệ thống tín hiệu thời gian
chính xác cao. EAS giao diện với TSC qua giao diện IEEE 1284 để giao tiếp tín hiệu
báo động từ EBTS trung tâm quản lý mạng.
Radios cơ sở giao tiếp với TSC qua giao diện cơ bản 10 Ethernet 2.
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Văn Cường
SVTH: Nguyễn Văn Tiến Phát 14 Hình 2.3: Equipment Cabinet – Tủ đựng thiết bị BTS
2.3 Thực tiển
2.3.1 Mô hình hệ thống cho một trạm BTS
2.3.1.1 Hệ thống an toàn trong BTS
Chống sét trực tiếp
Chống sét đánh thẳng bằng công nghệ kim cổ điển. Cấu hình của loại này gồm có 3
phần:
gồm có 3 phần :
a) Van cắt sét : Dùng để cắt xả xung điện sét lan truyền trên lưới hạ thế xuống đất ,
trước khi nó có thể theo nguồn điện đi vào phụ tải .
b) Dây dẫn sét : Dùng để dẫn dòng sét từ điểm nút mạng đến van cắt sét & từ van cắt
sét đến hệ thống tiếp đất .
c) Hệ thống tiếp đất : Dùng để tản dòng điện sét trong đất . Cấu hình của hệ thống
tiếp đất này gồm :
- Các cọc tiếp đất : thường dài từ 2,4 mét đến 3 mét . Đường kính ngoài thường
là 14 – 16mm . Được chôn thẳng đứng & cách mặt đất từ 0,5 đến 1 mét .
Khoảng cách cọc với cọc từ 3 đến 15 mét .
- Dây tiếp đất : thường là cáp đồng trần có tiết diện từ 50 đến 75mm2 dùng để
liên kết các cọc tiếp đất này lại với nhau . Cáp này nằm âm dưới mặt đất từ 0,5
đến 1 mét .
- Ốc siết cáp hoặc mối hàn hoá nhiệt CADWELD : dùng để liên kết dây tiếp đất
& các cọc tiếp đất với nhau.
d) Cấu tạo của van cắt sét : Van cắt sét được chế tạo từ ô xýt kim loại (metal oxide
varristor – mov) thường là ô xýt kẽm . Đặc điểm của loại vật liệu này là chỉ có thể dẫn
điện ở điện áp cao & sẽ trở thành vật cách điện ở điện áp thấp , điện áp càng cao thì
dòng điện thông mạch càng lớn và điện áp càng giảm thì dòng thông mạch càng giảm
về 0 ( còn gọi là khối điện trở phi tuyến)
e) Nguyên lý làm việc của van cắt sét : Khi sét đánh trực tiếp vào anten , hoặc sét
đánh vào các vùng lân cận rồi cảm ứng vào đường dây hạ thế rồi lan truyền vào van
cắt sét trước khi nó đến phụ tải ( các thiết bị dùng điện ) . Xung điện sét này có biên
độ điện áp lớn làm cho điện trở phi tuyến của van cắt sét ngưỡng dẫn , lúc này nó sẽ
mở mạch để cho dòng điện sét đi qua nó xuống đất . Khi xung điện sét giảm thấp đến
dưới giá trị điện áp ngưỡng của van cắt sét thì điện trở phi tuyến của van cắt sét sẽ
tăng nhanh để ngắt dòng cắt xung sét .
Nối dất cho feeder và vỏ máy
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Văn Cường
SVTH: Nguyễn Văn Tiến Phát 18 Hình : Modul Cavity Combiner
b) Analog Power Montor
Đây là đồng hồ đo công suất có chức năng giám sát và điều khiển công suất.
Nếu xảy ra hiện tượng sóng dừng thì bộ này sẽ giảm công suất xuống để bảo vệ cho
máy c) RX MuliCoupler
Hệ thống EBTS gồm 4 máy phát sẽ có 16 khe thời gian trong đó 1 khe dùng
cho kênh điều khiển .Nếu kênh điều khiển mà mất thì tín hiệu sẽ bị mất hoàn toàn.
Tín hiệu thu về ở những tần số khác nhau , nó sẻ tách ra những tần số để đưa
vào máy thu/phát
d) Filter Tray
Đây là bọ lọc cho tram BTS nó có chức năng lọc bót nhiểu khi vận hành.
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Văn Cường
SVTH: Nguyễn Văn Tiến Phát 19 Hình : Filter Tray và RX LNA Multicoupler
e) TSC
Dùng để điều khiển các trạm và thông tin cấu hình
f) Exciter
Là một bộ điều chế tín hiệu
g) Enviromental Alarm Symstem
4.
5.
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Văn Cường
SVTH: Nguyễn Văn Tiến Phát 23
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Văn Cường
SVTH: Nguyễn Văn Tiến Phát 24
PHẦN 3: TỔNG QUAN VỀ TRẠM BTS
trong
phòng
Dây thoát sét
Dây nhảy 2m
Sợi phi
đơ (đi trên
thang cáp)
BTS
Thang cáp
Nối đất cho
thang cáp
B
ả
ng đ
ồ
ng ti
ế
p
đất nhà trạm
K
ẹ
p ti
ế
p đ
ấ
t (2)
ở
ế
p đ
ấ
t (1) trên c
ộ
t (cách
điểm nối dây nhảy, phi đơ từ 30-
60cm)
B
ả
ng đ
ồ
ng ti
ế
p
đất phiđơ
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Văn Cường
SVTH: Nguyễn Văn Tiến Phát 25
3.2 Các thành phần của trạm BTS
BTS viết tắt của từ Base Transceiver Station gọi là trạm thu phát gốc. BTS bao
gồm các thành phần cơ bản sau:
- Hệ thống nguồn bao gồm hệ thống nguồn AC và hệ thống nguồn DC.
- Hệ thống RBS và BBS gồm Outdoor và Indoor.
- Hệ thống truyền dẫn gồm truyền dẫn quang và truyền dẫn viba.
3.3 Chức năng các thành phần của trạm BTS
3.3.1 Hệ thống nguồn AC
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống điện AC