Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp phải đợc hạch toán để biết rõ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, từ
đó giảm chi phí sản xuất tới mức hợp lý, hạ thấp giá thành để có thể nâng cao
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên kinh tế thị trờng.
Cụng ty c phn thng mi dch v v qung cỏo ATA là một doanh
nghiệp hạch toán độc lập, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm của Công ty đợc tổ chức tơng đối tốt song còn nhiều điều cần phải
hoàn thiện hơn. Quá trình thực tập tại Cụng ty c phn thng mi dch v v
qung cỏo ATA, với mong muốn cùng Công ty hoàn thiện hơn nữa công tác
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm em đã đi sâu tìm hiểu và
lựa chọn đề tài: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty C phn Thng mi Dch v v Qu ng cáo ATA .
Luận văn tốt nghiệp này đợc trình bày gồm 3 chơng:
Ch ơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất
Ch ơng 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở Cụng ty C phn Thng mi Dch v v Qung cỏo
ATA
Ch ơng 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện việc kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cụng ty C phn Thng mi
Dch v v Qung cỏo ATA.
Trong quá trình học tập và tìm hiểu thực tế em đã cố gắng học hỏi, trau dồi
kiến thức kết hợp giữa lý luận với thực tiễn để chuyên đề tốt nghiệp đạt đợc kết
quả tốt.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong Cụng ty c phn thng mi
dch v v qung cỏo ATA và Cô giáo Lê Thị Nhuận hớng dẫn thực tập đã giúp
em thực hiện tốt luận văn này.
1
Chơng 1
Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản
doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ mới đợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ.
1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí ( theo yếu tố)
Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đợc chia thành các yếu tố chi phí sản
xuất sau:
2
Chi phí nguyên vật liệu:
Bao gồm toàn bộ các loại chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp
đã sử dụng trong các hoạt động sản xuất trong kỳ.
Chi phí nhân công:
Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ
của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp.
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định sử dụng cho sản
xuất của doanh nghiệp.
Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ đã
mua từ bên ngoài nh tiền điện, tiền nớc, tiền bu phí... phục vụ cho hoạt động sản
xuất của doanh nghiệp.
Chi phí khác bằng tiền:
Bao gồm toàn bộ số chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất ngoài 4 yếu
tố chi phí đã nêu ở trên.
Theo mục đích công dụng của chi phí ( theo khoản mục)
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích công dụng
nhất định đối với hoạt động sản xuất.Trên cơ sở căn cứ vào mục đích công dụng
của chi phí trong sản xuất thì toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đợc chia ra
thành các khoản mục chi phí sau.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Bao gồm chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử
Chi phí khác bằng tiền
Phản ánh những chi phí bằng tiền ngoài những chi phí nêu trên, phục vụ
cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng, đội sản xuất.
Ngoài các cách phân loại trên thì có thể phân loại chi phí sản xuất theo
mối quan hệ với khối lợng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ (chi phí
bất biến, chi phí khả biến); phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp
chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi
phí gián tiếp).
1.3 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí
sản xuất cần phải hạch toán nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và
yêu cầu tính giá thành.
Để xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trớc hết phải
căn cứ vào đặc điểm và công dụng của chi phí trong sản xuất. Tuỳ theo cơ cấu tổ
chức sản xuất, yêu cầu hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp mà đối tợng kế
toán chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của doanh
nghiệp hay từng giai đoạn, từng phân xởng tổ đội sản xuất. Tuỳ theo quy trình
công nghệ, đặc điểm của sản phẩm mà đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể
là từng nhóm sản phẩm, từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng.
1.4 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.4.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp thờng chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm
nhất là đối với ngành sản xuất công nghiệp. Chi phí NVL trực tiếp thờng đợc
xây dựng thành định mức chi phí và tổ chức quản lý chúng theo định mức.
Thông thờng chi phí NVL trực tiếp có liên quan trực tiếp tới từng đối tợng
hạch toán chi phí, khi đó có thể tổ chức hạch toán chi phí theo phơng pháp trực
tiếp. Trong trờng hợp NVL sử dụng có liên quan đến nhiều đối tợng không thể
hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng thì phải lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ cho
hợp lý.Để tiến hành phân bổ chi phí NVL cho các đối tợng có liên quan ta dùng
công thức:
điểm sản xuất
-
Trị giáNVL
còn cuối kì
cha sử dụng
-
Trị giá
phế liệu
thu hồi
Để hạch toán và phân bổ chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621-
CP NVL trực tiếp.
Sơ đồ 1: Hạch toán chi phí NVL trực tiếp ( phụ lục 1)
1.4.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ
gồm: tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT,
KPCĐ theo số tiền lơng của công nhân sản xuất.
Chi phí nhân công thờng đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí
có liên quan. Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối
tợng chịu chi phí mà không hạch toán trực tiếp đợc thì có thể hạch toán chung
sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp.
Tiêu chuẩn phân bổ có thể là: chi phí tiền công định mức, khối lợng sản
phẩm sản xuất...
Để hạch toán và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK
622- Chi phí nhân công trực tiếp.
Sơ đồ 2 : Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ( phụ lục 2 )
1.4.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung
5
Để phục vụ cho yêu cầu quản lý của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp, chi
phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí, một
Các doanh nghiệp thờng có quá trình sản xuất liên tục và xen kẽ nhau nên
vào thời điểm cuối tháng, cuối quý, cuối năm thờng có một khối lợng sản phẩm
dở dang. Trong trờng hợp này chi phí sản xuất bao gồm cả chi phí sản xuất của
sản phẩm hoàn thành và chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang. Để có thể tính
toán chính xác giá thành sản phẩm hoàn thành ta phải tiến hành đánh giá sản
phẩm dở dang.
6
Khi tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán phải dựa vào đặc điểm
tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, về quy trình công nghệ, về tính chất cấu
thành của chi phí sản xuất và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp để vận
dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cho thích hợp.
Thông thờng doanh nghiệp sử dụng một trong các phơng pháp đánh giá
sản phẩm dở dang sau:
1.5.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp
Theo phơng pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính toán phần chi phí
NVL trực tiếp còn chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cả
cho thành phẩm chịu
Công thức tính:
D
đk
+ C
n
D
ck
= * S
d
S
tp
+ S
d
d
S
tp
+ S
d
7
Đối với các chi phí bỏ dần vào một lần trong quá trình sản xuất nh chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
D
đk
+ C
n
D
ck
= -------------------- * S
d
S
tp
+ S
d
S
d
: khối lợng sản phẩm dở dang đã tính đổi ra khối lợng thành phẩm tơng
đơng
Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng hoàn thành tơng đ-
ơng thích hợp với những sản phẩm có tỉ trọng chi phí NVL trực tiếp trong tổng
chi phí sản xuất không lớn lắm, khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và
trong kỳ
-
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
2.2 Các loại giá thành sản phẩm
- Theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành thì giá thành sản phẩm đợc
chia làm 3 loại:
+ Giá thành kế hoạch:
Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Việc tính toán giá thành do bộ phận kế
hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình
sản xuất.
+ Giá thành định mức:
Giá thành định mức là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định
mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định
mức cũng đợc tiến hành trớc khi sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+ Giá thành thực tế:
Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí
sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ và số lợng sản phẩm thực
tế đã sản xuất ra trong kỳ.
-Theo phạm vi tính toán( phạm vi các chi phí cấu thành) thì giá thành sản
phẩm đợc chia làm 2 loaị:
+ Giá thành sản xuất( giá thành công xởng): bao gồm các chi phí sản xuất,
chế tạo sản phẩm( CP NVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, CP sản xuất
chung) tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành.
+ Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản xuất và CPBH, CPQL doanh
nghiệp tính cho sản phẩm đó. Giá thành toàn bộ chỉ đợc tính toán khi sản phẩm,
công việc, lao vụ đã đợc xác định là tiêu thụ.
2.3 Đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh
Trờng hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo từng đơn đặt
hàng của khách hàng, chu kỳ sản phẩm dài sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết
thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm đó thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm
kết thúc chu kỳ sản xuất, sản phẩm đã hoành thành.
2.5 Các phơng pháp tính giá thành
2.5.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy
trình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản
xuất ngắn, xen kẽ liên tục, đối tợng tính giá thành tơng ứng phù hợp với đối t-
ợng hạch toán chi phí, kỳ tính giá thành định kỳ hàng tháng phù hợp với kỳ báo
cáo
Trờng hợp cuối tháng có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định, cần
đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phơng pháp thích hợp. Trên cơ sở số
liệu chi phí sản xuất đã hạch toán trong kỳ và chi phí của sản phẩm dở dang đã
xác định, giá thành sản phẩm tính cho từng khoản mục chi phí theo công thức:
Z = C + D đk - Dck
Giá thành đơn vị
Z Z : tổng giá thành từng đối tợng tính giá thành
z = --------- z : giá thành đơn vị
S C: tổng chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ
2.5.2. Phơng pháp tính giá thành phân bớc
Phơng pháp này áp dụng thích hợp đối với những sản phẩm có quy trình
công nghệ sản xuất phức tạp, kiểu liên tục, quá trình sản xuất sản phẩm phải
qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến liên tiếp theo một quy trình nhất định,
10
đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là quy trình công nghệ sản xuất của từng
giai đoạn, đối tợng tính giá thành là thành phẩm ở công nghệ sản xuất cuối
cùng, hoặc nửa thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn công nghệ và thành
phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng.
Tơng ứng với 2 đối tợng tính giá thành có 2 cách tính giá thành phân
i
: Chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn i
S
di và sau i
: Số lợng sản phẩm dở dang của giai đoạn i và gđ sau i
S
tp
: Số lợng thành phẩm ở giai đoạn cuối.
Chi phí sản xuất từng giai đoạn trong thành phẩm phải kết chuyển song
song từng khoản mục để tính giá thành thành phẩm theo công thức:
n
Z
tp
= C
zi
i=1
2.5.3. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
áp dụng thích hợp với những sản phẩm có quy trình công nghệ sản xuất
phức tạp kiểu liên tục, kiểu song song, tổ chức sản xuất đơn chiếc, hàng loạt
nhỏ, hoặc hàng loạt vừa theo các đơn đặt hàng. Chu kỳ sản xuất dài, riêng rẽ,
chi phí đợc hạch toán theo từng giai đoạn sản xuất và có chi tiết cho từng đơn
đặt hàng.
Khi bắt đầu tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng, phải mở cho mỗi đơn đặt
hàng một phiếu tính giá thành. Trên cơ sở chi phí sản xuất đã hạch toán theo từng
giai đoạn sản xuất( có chi tiết cho từng đơn đặt hàng) tiến hành lấy số liệu chi phí
11
để ghi vào phiếu tính giá thành của đơn đặt hàng tơng ứng. Khi đơn đặt hàng đã
hoàn thành kế toán hạch toán chi phí trên phiếu tính giá thành sẽ đợc tổng giá
thành và giá thành đơn vị cuả sản phẩm thuộc đơn đặt hàng đó.
2.5.4. Phơng pháp tính giá thành theo hệ số
Tính giá thành thực tế từng quy cách sản phẩm theo từng khoản mục
Tổng giá thành thực
tế từng quy cách
Tiêu chuẩn phân bổ
trong từng quy cách
Tỉ lệ
giá thành
2.5.6. Phơng pháp loại trừ chi phí
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp cùng một quy trình sản xuất tạo
ra sản phẩm chính và sản phẩm phụ song lại cần tính giá thành cho sản phẩm
chính. Vì vậy cần loại trừ chi phí trong sản phẩm phụ.
Z
c
= D
đk
+ C - D
ck
- C
p
12
= *
=
C
p
: chi phí sản phẩm phụ cần loại trừ đợc xác định theo một trong các
cách sau:
- Dựa vào chi phí sản xuất kế hoạch
- Xác định tỉ trọng chi phí sản xuất của sản phẩm phụ trong tổng chi phí
sản xuất đã đầu t từ đó xác định đợc từng khoản mục chi phí sản xuất của sản
phẩm phụ.
13
CHƯƠNG II
Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần
thơng mai dịch vụ và quảng cáo ata
I. đặc điểm tình hình chung của công ty cổ phần
thơng mai dịch vụ và quả ng cáo ata
1. Quá trình hình thành , phát triển của công ty
cổ phần thơng mai dịch vụ và quảng cáo ata .
Cụng ty C phn thng mi Dch v v Qung cỏo ATA c thnh
lp t nm 2002 theo quyt nh s 0102002398 ca s K hoch v u t
Thnh ph H Ni..Trc õy l cụng ty TNHH ATA vo ngy 08-08-2008
cụng ty chuyn i thnh cụng ty C phn Thng mi Dch v v Qung cỏo
ATA.Hiờn ny tng s vn iu l ca cụng ty l 10.000.000.000 đ
a ch:103 Nỳi Trỳc-Ba ỡnh-H Ni
Cụng ty ATA cú cỏc ngnh ngh kinh doanh ch yu sau:
Qung cỏo thng mi
Buụn bỏn vt t sn phm ngnh qung cỏo
In n: t gp , t r, catalogue, bng rụn
Thit k mu
T chc trin lóm hi ch
Kinh doanh thit b, vt t sn phm ngnh in n, qung cỏo
1.2.Nhiờm vu chớnh ca cụng ty:
Cụng ty ATA cũn l mt trong nhng cụng ty cú uy tớn trong vic t chc
trin lóm, hi tr nhm h tr bỏn hng v nõng cao v th ca sn phm.
Trong thi gian qua vi chc nng kinh doanh cỏc loi hỡnh dch v thuc lnh
vc qung cỏo Cụng ty ó khụng ngng tng cng nhim v ca mỡnh:
1.3.C cu t chc b mỏy qun lý ca cụng ty C phn Thng mi
Dch v v Qung cỏo ATA:
1.3.1. S b mỏy qun lý (ph lc 8 )
của đơn vị, xác kết quả kinh doanh, mức hao phí lao động, vật tư của
từng loại hình kinh doanh, xác định lãi lỗ kinh doanh từng thời kỳ
theo dõi việc thực hiện các kế hoạch về doanh thu, giá thành, lợi
nhuận … thu thập và cung cấp các thông tin cần thiết một cách chính
xác kịp thời để phục vụ cho công việc điều hành kinh doanh của Ban
giám đốc.
1.4. Quy trình công nghệ
Để tạo ra sản phẩm in hoàn chỉnh, quá trình sản xuất phải trải qua các
bước quy trình công nghệ sau:
• Lập market: khi nhận được mẫu gốc, trên cơ sở nội dung in, màu sắc
sẽ tiến hành thiết kế theo ý tưởng của khách hàng
• Tách màu điện tử: Đối với các bản in cần màu sắc như : tranh ảnh,
chữ màu thì phải được đem chụp tách màu, mỗi màu được chụp ra
một bản riêng thành bốn màu chủ yếu: vàng, đỏ, xanh , đen. Việc tách
màu điện tử và lập market được tiến hành đồng thời
• Bình bản: Trên cơ sở market tài liệu và phim tách mầu, bình bản sẽ
làm nhiệm vụ bố trí tất cả các loại chữ, hình ảnh có cùng một mầu
vào các tấm mica theo từng nội dung in
• Chế bản khuôn in: Trên cơ sở các tấm mica do bộ phận bình bản
chuyển sang, bộ phận chế bản có nhiệm vụ chế vào các khuôn nhôm
hoặc kẽm sau đó đem phơi bản, rửa bản đẻ bản in không bị nhoè hoặc
15
li.
B phn in: Khi nhn c cỏc ch bn khuụn nhụm hoc km do b
phn ch bn chuyn sang, b phn in offset s tin hnh in hng lot
theo cỏc ch bn khuụn in.
Gia cụng hon thin sn phm: Sau khi in xong, cỏc trang in c
chuyn sang, b phn gia cụng s tin hnh ct, xộn, úng quyn,
kim tra thnh phm v chuyn giao cho khỏch hng.
* S quy trỡnh cụng ngh ( ph lc 9)
*Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán Chúng từ
ghi sổ và thực hiện trên chơng trình kế toán máy
16
*Phơng pháp khấu hao: Công ty áp dụng phơng pháp khấu hao đờng
thẳng
*Phơng pháp kê khai và tính thuế GTGT: tính thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ.
* Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
*Phơng pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: theo phơng pháp nhập tr-
ớc xuất trớc.
II. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thơng
mai dịch vụ và quảng cáo ata
1. Đặc điểm, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn luôn đợc các nhà quản lý
quan tâm, vì chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản
ánh chất lợng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Thông qua những thông tin
về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ngời quản lý nắm đợc tình hình chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm thực tế của từng loại hoạt động, từng loại
sản phẩm, lao vụ cũng nh kết quả toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Có thể nói tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm chính xác, đầy đủ, kịp thời là công việc cần thiết cấp bách ở tất cả các
doanh nghiệp sản xuất hiện nay.
Mặc dù hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thơng mại
Dịch vụ và quảng cáo ATA là vừa và nhỏ nhng sản phẩm của Công ty lại hết
sức đa dạng, mỗi đơn đặt hàng là những sản phẩm với yêu cầu về mẫu mã và
chất lợng khác nhau. Do đó hạch toán toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm lại càng trở nên phức tạp và khó khăn hơn. Từ đó đòi hỏi kế toán phải
đi sâu quản lý chặt chẽ theo từng loại sản phẩm.
- Đặc điểm NVL của Công ty
NVL là yếu tố quan trọng không thể thiếu đợc trong sản xuất, nó là yếu tố
chính nhằm tạo ra sản phẩm. Công ty Cổ phần Thơng mại Dịch vụ và Quảng
cáo ATA với hoạt động chính là gia công in ấn do đó NVL mà Công ty sử dụng
là những vật liệu mang tính chất đặc thù của ngành in, gồm giấy, mực , kẽm, lô
in, vật liệu và các hoá chất khác....
Chi phí NVL của Công ty thờng chiếm tới 75% giá thành sản phẩm, đó là
một tỉ lệ lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Vì vậy việc tập
hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời chi phí vật liệu có tầm quan trọng trong việc
tính giá thành sản phẩm, đồng thời góp phần tìm ra các biện pháp sử dụng hợp
lý tiết kiệm NVL từ đó giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm.
- Trình tự tập hợp chi phí NVL trực tiếp:
Khi một hợp đồng đợc ký với khách hàng, phòng kế hoạch sẽ lập một lệnh
sản xuất, ghi rõ những yêu cầu về sản phẩm in, phân xởng khi tiến hành sản
xuất sẽ dựa trên lệnh sản xuất đó viết phiếu xin lĩnh vật t đa lên phòng kế toán
để phòng kế toán viết phiếu xuất vật t.
Biểu 1 Phiếu Xuất Vật T ( phụ lục 11 )
Hiện nay NVL xuất kho đợc Công ty xác định theo phơng pháp nhập trớc
xuất trớc.
Các vật liệu nh mực, vật liệu khác thì kế toán không xác định đợc riêng
cho từng đơn đặt hàng nhng riêng vật liệu giấy thì kế toán sẽ căn cứ vào phiếu
18
xin xuất giấy do phòng kế hoạch đã tính toán cho từng đơn đặt hàng để viết
phiếu xuất giấy.
Biểu 2 Phiếu Xuất Giấy (phụ lục 12 )
Định kỳ 5 - 7 ngày kế toán vật liệu căn cứ vào phiếu xuất vật liệu, phiếu
xuất giấy tiến hành vào sổ chi tiết vật liệu theo từng loại nh giấy, mực, kẽm, vật
liệu khác.v.v
Biểu 3 Sổ chi tiết Nguyên Vật Liệu (phụ lục 13 )
Cuối tháng kế toán vật liệu tiến hành tổng hợp số liệu trên các sổ chi tiết
và xác nhận khối lợng công việc hoàn thành của từng công nhân trong tháng.
19
Do đặc thù của ngành in có một số loại máy do một công nhân phụ trách
thì việc tính lơng sản phẩm cho họ là đơn giản chỉ cần căn cứ vào khối lợng
công việc hoàn thành và đơn giá tiền lơng có sẵn.
VD: T10/2007
Biểu7 Bảng Tính Lơng Máy 1 Màu (2800) (phụ lục 17 )
Tuy nhiên cũng có những loại máy phải do nhiều ngời phụ trách thì việc
tính lơng cho mỗi ngời phải tính theo điểm (máy 3 màu). Điểm của mỗi ngời đ-
ợc tính dựa vào số ngày công và hệ số tay nghề của họ. Việc xác định ngày
công này cũng do quản đốc phân xởng theo dõi. Hàng ngày quản đốc phân x-
ởng sẽ có trách nhiệm ghi thời gian làm việc của từng công nhân trong phân x-
ởng mình vào bảng chấm công. Cuối tháng đồng thời gửi bảng chấm công và
báo cáo sản xuất cho phòng kế toán. Trên cơ sở đó kế toán sẽ xác định tiền lơng
mà từng ngời đợc hởng.
VD: T10/2007
Anh Vũ Đại Thắng - máy 2 màu Hệ số 0,75
Số ngày công: 24 Số điểm: 26
23.970.862
1 điểm = = 89.778
đ
267
Tổng lơng = 26 * 89.778 = 2.334.228
đ
(Trích Bảng thanh toán tiền lơng tháng 10/2007 - Máy 3 màu) - Biểu 9
Ngoài việc tính lơng theo sản phẩm công ty còn có chế độ tiền lơng, tiền
thởng và tiền công làm thêm giờ cho công nhân.Đơn giá tiền công mà công
nhân làm vào ngày lễ, chủ nhật đợc nhân thêm hệ số 2 so với đơn giá tiền lơng
sản phẩm nếu công nhân làm vào ngày thờng.
1.140.000 h = 0,35
+ Nếu lơng cấp bậc > 1.140.000
đ
h = 0,3
VD: T10/2007
Chị Lu Thị Hoa Lơng cấp bậc = 3,82 * 540.000 = 2.062.800 đ h = 0,3
k = 1,2
Tổng lơng = 2.062.800 + (2.062.800 * 1,2 * 0,3) = 2.805.408
(Trích Bảng thanh toán lơng tổ Văn phòng T10/2007) - Biểu 10
Cùng với việc lập bảng thanh toán tiền lơng kế toán phải tính toán các
khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích nộp. Tỉ lệ trích
BHXH, BHYT, KPCĐ đợc công ty áp dụng theo đúng chế độ kế toán qui định
BHXH = 20%TLơng CB Trong đó: 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
5% tính vào lơng ngời lao động
BHYT = 3% TLơng CB Trong đó: 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
1% tính vào lơng ngời lao động
Riêng kinh phí công đoàn thì công ty tiến hành trích 2% trên tiền lơng cơ
bản tính vào chi phí sản xuất.
Nh vậy tổng các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản
xuất là 19% trên Tiền lơng CB và 6% tính trừ vào lơng của ngời lao động.
Cuối tháng sau khi lập Bảng thanh toán và tính toán các khoản trích theo l-
ơng BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân viên trong doanh nghiệp, kế toán tiền
lơng căn cứ vào Bảng kê chứng từ chi tiền mặt và Bảng thanh toán tiền lơng của
từng tổ máy,của tổ văn phòng để lập chứng từ ghi sổ và Sổ chi tiết TK334 từ đó
vào Sổ cái TK622.
Kế toán ghi sổ theo định khoản :
Nợ TK622
Có TK334
Có TK338
Biểu 9: Bảng Thanh Toán Tiền Lơng T10\2007 Tổ Máy 3 Màu ( phụ lục 19 )
Số năm sử dụng * 12
VD: Hàng tháng kế toán tiến hành tính khấu hao TSCĐ cho máy phơi TQ
nh sau:
Nguyên giá : 50.050.000đ Tỉ lệ khấu hao : 10%/năm
Thời gian sử dụng: 3 năm
50.050.000 * 0,1
Mức khấu hao 1 tháng = = 139.038đ
3 * 12
22
Thông thờng, vào thời điểm cuối tháng kế toán TSCĐ tiến hành tính khấu
hao TSCĐ dựa trên các chứng từ mua, bán, thanh lý TSCĐ (nếu có) trong tháng,
khấu hao TSCĐ trích trong tháng trớc, để tính ra giá trị còn lại của TSCĐ trong
tháng này. Nhng ở đây số khấu hao tăng, giảm trong tháng ít đợc tính đến vì các
máy móc thiết bị của công ty đều còn mới, công ty ít mua bán thanh lý TSCĐ
trong tháng. Do vậy mức khấu hao TSCĐ hàng tháng là tơng đối ổn định, cuối
tháng kế toán TSCĐ tiến hành vào sổ chi tiết TSCĐ cho từng loại tài sản thuộc
các nguồn khác nhau: Nh nguồn vốn vay, nguồn vốn tự bổ sung... Đồng thời kế
toán TSCĐ chuyển số liệu cho kế toán chi phí để tính khấu hao TSCĐ vào chi
phí sản xuất chung và ghi vào sổ kế toán chi tiết tài khoản 627 theo định khoản
Nợ TK627 5.504.519
Có TK214 5.504.519
Số liệu trên đợc trích từ biểu số14
2.3.3.2. Chi phí dịch vụ mua ngoài
Các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh ở Công ty Cổ
phần Thơng mại Dịch vụ và Quảng cáo ATA chủ yếu là tiền điện phục vụ cho sản
xuất, tiền điện thoại và tiền nớc.
Công ty Cổ phần Thơng mại Dịch vụ và Quảng cáo ATA thuộc diện nộp
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, kế toán mở sổ Sổ chi tiết thuế GTGT
đợc hoàn lại để theo dõi, ghi chép phản ánh số thuế GTGT đợc hoàn lại đã
hoàn lại và còn đợc hoàn lại vào cuối kỳ báo cáo. Sổ này đợc mở hàng quí, đợc
Các số liệu trên đợc trích từ biểu số 14
Cuối quí căn cứ vào chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành vào sổ
cái TK627(Biểu 15)
2.3.4 Chi phí trả trớc, chi phí phải trả
2.3.4.1. Chi phí trả trớc
Thuộc khoản chi phí này gồm:
+ Chi phí thuê nhà xởng, văn phòng làm việc phục vụ nhiều
kỳ sx
+ Công cụ dụng cụ loại phân bổ 2 lần trở lên
+ Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh 1 lần quá lớn
+ Lãi thuê TSCĐ
Nh đã trình bày ở trên, mặc dù hiện nay Công ty đã mở rộng qui mô sản
xuất song về tổng quát Công ty vẫn thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, số
vốn không cao, số lợng công nhân ít, sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng của
khách nên toàn bộ sản phẩm sản xuất ra đều đợc giao trả ngay cho khách hàng.
Từ những điều kiện cụ thể đó thực tế cho thấy rằng hầu nh Công ty không phát
sinh chi phí trả trớc. Do vậy tại Công ty Cổ phần Thơng mại Dịch vụ và Quảng
cáo ATA không tập hợp chi phí trả trớc.
2.3.4.2. Chi phí phải trả
Thuộc khoản chi phí này gồm
+ Tiền lơng công nhân sản xuất trong thời gian nghỉ phép
+ Chi phí sửa chữa TSCĐ
+ Lãi tiền vay cha đến hạn trả
Thực tế công ty không trích trớc tiền ơng cho công nhân sản xuất trong
thời gian nghỉ phép. TSCĐ ở công ty hầu hết có thời gian sử dụng lâu nên chỉ
phát sinh chi phí sửa chữa, bảo dỡng không phát sinh chi phí sửa chữa lớn
TSCĐ. Do đó công ty không hạch toán chi phí phải trả
2.3.5. Hạch toán chi phí sản xuất toàn công ty
24
Quá trình tập hợp chi phí sản xuất toàn công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau.
+ Chi phí SX chung : 62.965.967 đồng
- Tổng giá thành sản phẩm là : 992.386.085 đồng
25