Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thùy Linh 10.03
Lời mở đầu
Trong một nền kinh tế, doanh nghiệp thơng mại giữ vai trò phân phối lu
thông hàng hoá, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội. Bớc sang năm 2009, việc
bán hàng hoá của các doanh nghiệp trên toàn quốc phải đối mặt với không ít
khó khăn thử thách. Do vậy, để có thể đứng vững trên thơng trờng thì doanh
nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lợc bán hàng thích hợp cho
phép doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trờng nắm bắt cơ hội, huy động
có hiệu quả nguồn lực hiện có và lâu dài để bảo toàn và phát triển vốn, nâng cao
hiệu quả kinh doanh. Gắn liền với công tác bán hàng và xác định kết quả bán
hàng, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ một vai trò hết sức
quan trọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng của doanh nghiệp cũng
nh việc xác định kết quả kinh doanh cung cấp thông tin cho nhà quản lý về hiệu
quả, tình hình kinh doanh của từng đối tợng hàng hoá để từ đó có đợc những
quyết định kinh doanh chính xác kịp thời và có hiệu quả.
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH TM Việt Đức Hải Dơng, thấy
rõ đợc tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng, cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ trong phòng kế toán, em đã mạnh dạn
đi sâu tìm hiểu đợc thực tế qua đề tài :
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Việt
Đức Hải Dơng
Nội dung luận văn gồm 3 phần:
Ch ơng I : Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại doanh nghiệp thơng mại
Ch ơng II : Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Công ty TNHH TM Việt Đức Hải Dơng.
Ch ơng III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM Việt Đức Hải Dơng.
1
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thùy Linh 10.03
Chơng I: NHữNG vấn đề CHUNG Về Kế TOán bán
thu bán hàng là số tiền thu đợc do bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
Thời điểm xác định doanh thu là khi hàng hoá đợc ngời bán chuyển
giao quyền sở hữu cho ngời mua.ngời mua chấp nhận thanh toán.
1.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng.
Kế toán bán hàng có nhiệm vụ cơ bản sau đây:
-Tính toán,phản ánh kịp thời,đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của
doanh nghiệp trong kỳ.
-Kiểm tra giám sát việc thanh toán và quản lý tiền hàng,theo dõi chi tiết số
nợ theo từng khách hàng,lô hàng.
-Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng theo các chỉ tiêu nêu trên
để phục vụ việc chỉ đạo,điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3. Các ph ơng thức bán hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng, việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của các doanh
nghiệp đợc thực hiện bằng nhiều phơng thức khác nhau, theo đó các sản phẩm
hàng hoá vận động từ doanh nghiệp đến tay ngời tiêu dùng cuối cùng. Tuỳ
thuộc vào đặc điểm sản phẩm hàng hoá tiêu thụ mà doanh nghiệp có thể sử
dụng một trong các phơng thức sau:
1.3.1. Bán buôn qua kho.
Đây là hình thức bán buôn mà hàng hoá bán đợc xuất ra từ kho của doanh
nghiệp. Theo phơng thức này có 2 hình thức bán buôn:
* Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này,
doanh nghiệp xuất kho hàng hóa và giao trực tiếp cho đại diện bên mua.
* Bán buôn qua kho bằng cách chuyển thẳng hàng: Theo hình thức này, căn
cứ vào hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp thơng mại xuất kho hàng hoá bằng
3
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thùy Linh 10.03
phơng tiện vận tải của mình hay thuê ngoài chuyển hàng đến kho của bên mua
hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng.
1.3.2. Bán buôn vận chuyển thẳng.
Đây là hình thức bán buôn mà các doanh nghiệp thơng mại sau khi mua
* Hình thức bán hàng tự phục vụ:
Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, trớc khi ra khỏi cửa
mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền lập hoá
đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng.
*Hình thức bán hàng trả góp:
Theo hình thức này, ngời mua đợc trả tiền mua hàng thành nhiều lần. Doanh
nghiệp thơng mại ngoài số tiền thu theo giá bán hàng còn thu thêm ở ngời mua
một khoản tiền lãi vì trả chậm.
*Hình thức bán hàng tự động:
Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong đó,các doanh nghiệp
thơng mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một
vài loại hàng hóa nào đó đặt ở nơi công cộng.Khách hàng sau khi bỏ tiền vào
máy,máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho ngời mua.
1.3.4. Phơng thức bán hàng qua đại lý.
- Đối với bên giao đại lý:
Hàng giao cho đơn vị đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và cha
xác dịnh là đã bán. Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào doanh thu khi nhận đợc
tiền toán của bên nhận đại lý hoặc đã đợc chấp nhận thanh toán.
Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
trên tổng giá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ mà không đợc trừ đi phần hoa hồng đã
trả cho bên nhận đại lý. Khoản hoa hồng doanh nghiệp đã trả coi nh là phần chi
phí bán hàng đợc hạch toán vào tài khoản 641.
*Đối với bên nhận đại lý: Số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp nhng doanh nghiệp có trách nhiệm phải bảo quản, giữ gìn, bán
hộ. Số hoa hồng đợc hởng là doanh thu trong hợp đồng bán hộ của doanh
nghiệp.
5
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thùy Linh 10.03
- Ngoài ra một số trờng hợp cũng đợc coi là bán hàng.
+ Hàng hoá xuất để đổi hàng
giá và hàng bán bị trả lại trong
kỳ
-kết chuyển doanh thu thuần
vào TK 911 để xác định kết
quả
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thùy Linh 10.03
-Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ở doanh nghiệp tính thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ.
* Kế toán các trờng hợp bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
Phơng pháp hạch toán kế toán bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực
tiếp theo sơ đồ( Sơ đồ 1)
* Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
+Khi xuất kho hàng hóa chuyển cho bên mua căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm
vận chuyển nội bộ,kế toán ghi:
Nợ TK 157: Trị giá mua thực tế của hàng gửi bán
Có TK 156(1): Trị giá mua của hàng xuất bán
+Khi hàng hóa gửi đi đợc bên mua chấp nhận thanh toán.Căn cứ vào hóa đơn
GTGT,kế toán ghi:
Nợ TK 131:Chi tiết từng ngời mua
Nợ TK 111,112 : Tổng giá thanh toán của hàng hóa đã thu bằng
tiền mặt,tiền gửi ngân hàng.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 333(11): Thuế GTGT phải nộp
*Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp
Căn cứ vào hóa đơn GTGT do bên bán chuyển giao kế toán ghi:
Nợ TK 632: Trị giá mua thực tế của hàng mua chuyển thẳng
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331,111,112...Tổng giá thanh toán của hàng mua
chuyển thẳng
Đồng thời doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT về lợng hàng chuyển
Nợ TK 111: Tổng giá bán lẻ thu bằng tiền mặt
Nợ TK 112,113: Tổng giá bán lẻ nộp vào ngân hàng đã nhận
hoặc cha nhận giấy báo có
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
*Kế toán bán hàng đại lý
8
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thùy Linh 10.03
Phơng pháp hạch toán kế toán bán hàng đại lý theo sơ đồ( Sơ đồ 2,3)
*Kế toán bán hàng trả góp
Phơng pháp hạch toán kế toán bán hàng trả góp theo sơ đồ (Sơ đồ 4)
Trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Đợc phản ánh nh doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ nhng
TK 511 phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán đã bao gồm thuế
GTGT phải nộp
Phơng pháp hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo sơ
đồ(Sơ đồ 5)
-Kế toán nghiệp vụ bán hàng hóa theo phơng thức kiểm kê định kỳ.
Khác với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên trong các
doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ, các nghiệp vụ phát sinh
liên quan đến hàng hoá tồn kho không đợc ghi sổ liên tục. Bởi vậy phơng pháp
kiểm kê định kỳ không cho biết tình hình hiện có tăng giảm hàng hoá tại bất kỳ
thời điểm nào trong kỳ mà muốn xác định giá trị hàng hoá xuất bán trong kỳ
phải dựa vào kết quả kiểm kê.
Kế toán bán hàng hoá theo phơng thức kiểm kê định kỳ đợc phản ánh TK
511 Doanh thu bán hàng và TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ, nó chỉ
khác phơng thức kê khai thờng xuyên trong việc hạch toán giá vốn hàng bán và
nhập xuất kho hàng hoá còn các bớc khác thì tơng tự. Theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ, kế toán hàng hoá đợc phản ánh trên TK611 Mua hàng
-Đầu kỳ kế toán kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ trớc vào TK 611:
Nợ TK 611:Mua hàng
-Trị giá hàng bán bị trả lại,đã
trả lại tiền cho ngời mua hoặc
tính trừ vào nợ phải thu của
khách hàng về hàng hóa đã bán
ra.
-Các khoản giảm giá hàng bán
-Kết chuyển toàn bộ các khoản
giảm trừ doanh thu phát sinh
trong kỳ sang tài khoản 511
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thùy Linh 10.03
1.4.3.1. Phơng pháp tính giá vốn hàng bán.
* Giá vốn hàng bán là giá trị vốn của sản phẩm, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
Giá trị thực tế của hàng hoá xuất kho đợc áp dụng trong các phơng thức sau (tuỳ
thuộc vào loại hình hoạt động, yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ
kế toán doanh nghiệp).
a.Phơng thức tính giá theo giá thực tế bình quân gia quyền.
Trị giá thực tế hàng = Số lợng hàng hoá x Đơn giá thực tế
xuất kho xuất kho bình quân
Đơn giá thực tế
bình quân
=
Trị giá thực tế
hàng hoá tồn đầu
kỳ
+
Trị giá thực tế hàng hoá
nhập trong kỳ
Số lợng hàng hoá
tồn đầu kỳ
-Các tài khoản liên quan khác: TK 156, 157.
1.4.3.3. Phơng pháp kế toán.
* Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKTX (Xem sơ đồ 7)
* Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKĐK (Xem sơ đồ 8)
1.4.4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.4.4.1. Nội dung tài khoản.
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh doanh bao gồm
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng hóa bao
gồm các khoản chi phí chào hàng,giới thiệu sản phẩm,chi phí hội nghị khách
hàng,quảng cáo sản phẩm,hoa hồng bán hàng,chi phí bảo hành sản phẩm,hàng
hóa,chi phí bảo quản ,đóng gói,vận chuyển sản phẩm,hàng hóa,khấu hao tài sản
cố định dùng cho hoạt động bán hàng...
12
-Trị giá mua của hàng hóa,giá
thành thực tế của dịch vụ đã đ-
ợc xác định là tiêu thụ .
-Chi phí mua phân bổ cho hàng
tiêu thụ trong kỳ.
-Trị giá mua của hàng hóa đã bán bị
ngời mua trả lại.
-Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã
bán trong kỳ.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thùy Linh 10.03
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí hành chính và những chi phí
quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lơng nhân viên bộ phận
quản lý doanh nghiệp,bảo hiểm xã hội,y tế,kinh phí công đoàn của nhân viên
quản lý doanh nghiệp,chi phí vật liệu văn phòng,công cụ lao động,khấu hao tài
sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp,thuế nhà đất ,thuế môn bài,khoản
lập dự phòng phải thu khó đòi,dự phòng phải trả,chi phí dịch vụ mua