Viện khoa học và công nghệ việt nam
viện công nghệ sinh học nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất
chế phẩm thực phẩm thuốc từ rắn biển
và hải sâm phục vụ tăng lực cho vận động viên
và lực lợng vũ trang
( kc 04.da2 )
Chủ nhiệm đề tài: nguyễn tài lơng
Chủ nhiệm Dự án : GS.TSKH Nguyễn Tài Lơng
Hà nội, 2005
D2-3.DSTG danh sách tác giả của dự án kh&cn cấp nhà nớc
( Danh sách các cá nhân đã đóng góp sáng tạo chủ yếu cho dự ns đợc sắp
xếp theo thứ tự đã thoả thuận)
( Kèm theo QĐ số 13/2004/ QĐ BKHCN ngày 25/5/2004
của Bộ trởng Bộ Khoa học và Công nghệ) 1. Tên dự án: Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất chế phẩm thực
phẩm- thuốc từ rắn biển và hải sâm phục vụ tăng lực cho vận động viên
và lực lợng vũ trang.
hoạch đã đăng ký các sản phẩm của dự án :
1. Quy trình sơ chế nguyên liệu tơi- hải sâm và rắn biển.
2. Quy trình thuỷ phân enzym đối với protein hải sâm và rắn biển.
3. Quy trình sản xuất và bảo quản bột nguyên liệu gốc hải sâm và rắn biển.
4. Quy trình sản xuất, bảo quản viên nang hải sâm (Amorvita hải sâm), rắn
biển ( rabiton) ,rắn biển + tam thất ( rabitam).
5. Đã xây dựng đợc các chỉ tiêu chất lợng các loại bột nguyên liệu gốc và
các chế phẩm viên nang .
6. Đã cải tiến mẫu mã bao bì, hình thức của chế phẩm không thua kém sản
phẩm của các hãng nứơc ngoài. Tăng hàm lợng bột gốc trong viên nang lên
gấp đôi, thay vì uống 6 viên/ngày/ngời, thì nay chỉ cần uông 3 viên/
ngày/ngời, do đó tiết kiệm đợc 50% số vỏ nang, hạ giá thành và thuận tiện
hơn trong sử dụng.
7. Đã sản xuất đợc 400 kg bột gôc đủ SX 2 triệu viên + số viên đã SX
500.000 viên và 100.000 viên cung cấp cho Seagames-22 (tổng số SX đợc
2,6 triệu viên, hàm lợng 200 mg/ 1 viên, tơng đơng 5 triệu viên với hàm
lợng 100 mg/viên nh đã đăng ký trong kế hoạch).
8. Đã đăng ký chất lợng hàng hoá và đợc Bộ Y tế cấp giấy phép lu hành
trong toàn quốc các sản phẩm bột gốc và chế phẩm viên nang ( có hiệu lực từ
tháng 4/2004). Đã làm các thủ tục đăng ký độc quyền tác giả/giải pháp hữu
3
ích tại Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ KHCN Việt nam ( 4/2005, số đơn1-2005-
00446).
9. Đã tham gia Chợ Công nghệ -Techmark của Bộ Khoa học công nghệ tổ
chức tại Hà nội (10/2003) và tại Hải Phòng ( 10/2004), Tp HCM (10/2005)
giới thiệu sản phẩm và ký kết chuyển giao công nghệ với Công ty Cổ phần
Dợc Traphaco, Hà nôi, đóng góp thêm cho công nghiệp dợc của nớc ta
các mặt hàng mới.
10. Đã thu đợc các kết quả mới về tác dụng của chế phẩm hải sâm và rắn
tuần hoàn, tráng dơng vv Kho tàng kinh nghiệm Y học dân tộc này đang
đợc khoa học hiện đại soi sáng, chứng minh.
Các loài sinh vật biển này sẵn có với trữ lợng lớn ở nớc ta: Hải sâm,
rắn biển, hải long, cầu gai vv đợc phân bố nhiều ở vùng biển các tỉnh
Khánh Hoà, Phú Yên, Bình Thuận, Kiên Giang, Vũng Tàu, Côn đảo, Hải
Phòng, Thanh Hoá Riêng vùng biển Nha Trang có thể khai thác 7 tấn rắn
/năm.
Về nghiên cứu khoa học cơ bản, cha thấy có công trình nào công bố
đầy đủ về thành phần vi chất dinh dỡng và hoạt chất sinh học trong thịt của
các động vật kể trên. Lần đầu tiên chúng tôi tiến hành phân tích sinh hoá 4
loài hải sâm ăn đợc (Holothuria scabra, Actynopyga echinites, Pachithyon
rubra, Bahachia graeffei); 4 loài rắn biển ăn đợc (Lapemis hardwwickii
Gray, Hydrophys cyanocintus, Microcephalophys gracillis, Praescula
viperina và loài cầu gai ( Echinoidea ) vv đã phát hiện thấy một số HCSH
quan trọng có trong thịt của chúng / các hormone steroid, các glucozit
triterpen, carotenoid, neuropeptid, các axit amin không thay thế đợc, các
nguyên tố vi lợng có hoạt tính sinh lý (Fe, Zn, Cu, Se )/. Các hoạt chất này
5
rất cần cho các quá trình chuyển hoá trong cơ thể của ngời lao động cờng
độ cao, các vận động viên (vđv), lực lợng vũ trang. Những kết quả mới kể
trên, không chỉ góp phần soi sáng cho kinh nghiệm y học dân tộc, mà vấn đề
quan trọng là đã dẫn chúng tôi đến các giải pháp KHCN- sản xuất một số
chế phẩm sinh học có giá trị dinh dỡng cao, dợc liệu quý phục vụ mục
đích bảo vệ và tăng cờng sức khoẻ cộng đồng.
Về công nghệ chế biến, cho đến nay cha thấy có công trình nào công
bố về chế biến thịt hải sâm, rắn biển bằng công nghệ enzym để tạo ra các chế
phẩm tăng lực cho vđv . Nguồn lợi sinh vật này lâu nay mới đợc khai thác
làm thực phẩm ăn ngay, hoặc chế biến thô (phơi, sấy) phục vụ xuất khẩu, nên
giá trị sử dụng và giá trị kinh tế rất thấp.
chiếm u thế rõ rệt: tăng hồng cầu, huyết sắc tố, các chất vi lợng trong máu
( Fe, Zn, Cu), hoạt tính enzym LDH, hàm lợng testsoteron. Vận động viên
hồi phục nhanh hơn và bù đắp lại đợc lợng testosteron hao hụt sau tập
luyện nặng.
Các chế phẩm bột gốc và viên nang sản xuất từ hải sâm và rắn biển đã
đợc Bộ Y tế cấp giấy phép lu hành trên thị trờng. Công ty Cổ phẩn Dợc
Traphaco,Hà Nội, đã sản xuất đại trà từ tháng 4/2004 để tiếp thị , phân phối
cho các cửa hàng dợc trong nớc.
Hy vọng sự đóng góp nhỏ bé của chúng tôi cho công nghiệp Dợc một
vài mặt hàng mới, góp phần tích cực phát huy tiềm năng nội sinh đẩy mạnh
sản xuất thuốc trong nớc phục vụ cho sự nghiệp bảo vệ và tăng cờng sức
khoẻ cộng đồng, đặc biệt đáp ứng một trong những bức xúc của toàn xã hội
rất cần có các giải pháp KHCN tăng cờng thể lực cho vđv của nớc ta.
7
II. tổng quan tình hình nghiên cứu sản xuất thực
phẩm - thuốc .
II.1- Thực phẩm -thuốc (Alicaments) - thức ăn của con ngời
thế kỷ 21. ứng dụng CNSH sản xuất Các chế phẩm thực phẩm-
thuốc dùng cho vận động viên.
Thuật ngữ thực phẩm - thuốc ( Alicaments ) để chỉ những chế phẩm
thực phẩm có chứa các chất có hoạt tính sinh học cao, có dợc tính từ động
vật, thực vật, một số chất tổng hợp giống các hoạt chất tự nhiên nh vitamin,
hơng liệu vv ), có tính chất thiết dụng gần giống thuốc, nhng không thay
thế thuốc điều trị.
Tuỳ theo quan niệm của mỗi nớc, ngời ta gọi thực phẩm- thuốc
bằng những thuật ngữ khác nhau ( các nớc Tây Âu gọi là thực phẩm chức
năng ( Functional food ) hoặc dợc phẩm dinh dỡng (Nutraceutics), thực
phẩm bổ sung dinh dỡng ( food suplement ). Trung Quốc gọi là thực phẩm
bổ dỡng bảo vệ sức khoẻ; Việt nam gọi chung là thực phẩm đặc biệt ).
sở ứng dụng CNSH nhằm nâng cấp công nghệ cổ truyền, cũng đã đợc đa
ra thị trờng nhằm phục vụ nội tiêu và xuất khẩu từ thập niên 90. Đó là các
sản phẩm nh rợu Tam xà, rợu Tắc kè, rợu Hải sâm, tinh Yến sào, tinh
nhung hơu sao vv ( sản phẩm của Pilot Sinh học gây nuôi và chế biến các
sản phẩm động vật quý hiếm,Trung tâm Sinh lý- Hoá sinh ngời và động vật,
thuộc Viện Khoa học Việt Nam, nay là Viện Khoa học và Công nghệ Việt
Nam). Trong đó, rợu bổ Tam xà sản xuất bằng công nghệ enzym thuỷ phân,
chất lợng cao, đựơc đông đảo ngời Việt Nam và ngời nớc ngoài a thích
( huy chơng vàng tại Hội chợ Triển lãm thành tựu Kinh tế Kỹ thuật, Hà
nội,1995).
Những năm gần đây, một số sản phẩm từ tài nguyên sinh vật rừng và
biển đã đ
ợc sản xuất dới dạng viên nang, viên nén, dung dịch uống trên
9
dây chuyền hiện đại tại các xí nghiệp dợc phẩm trong nớc. Các sản phẩm
này là kết quả nghiên cứu nghiêm túc của các chơng trình, đề tài nghiên
cứu KHCN của các Viện nghiên cứu, các Trờng Đại học trong nớc. Đó là
các chế phẩm nhuận gan, lợi mật, tạo máu, dỡng não, sáng mắt, tăng cờng
sinh lực cho vận động viên, lực lợng vũ trang và ngời lao động vv đang
đợc ngời tiêu dùng hởng ứng. Trong đó, các chế phẩm tăng lực nh viên
nang hải sâm, rắn biển đã đợc giải thởng sáng tạo KHCN Việt Nam-
Vifotech,2001, dành cho các Công nghệ u tiên, lĩnh vực CNSH. Các sản
phẩm này có thể thay thế hàng ngoại nhập.
Tại các nớc phát triển, mọi ngời có xu hớng a chuộng dùng các
thực phẩm- thuốc hơn dùng thuốc, theo quan điểm phòng bệnh hơn chữa
bệnh. Chính vì vậy, đa số các tập đoàn sản xuất thuốc đang chuyển sang sản
xuất thực phẩm - thuốc và tìm đợc đối tợng tiêu thụ lớn hơn. Các chuyên
gia kinh tế đã tính toán rằng doanh thu bán ra các loại thực phẩm- thuốc
hàng năm đã vợt con số khoảng 100 tỷ USD.
chuyển hoá antegiotensin) tách chiết từ thịt của cá cơm, cá mòi. Chế phẩm
loại này có thể giúp ng dân, bộ đội hải quân, thợ lặn làm việc lâu dới biển
vào mùa đông mà vẫn ấm ngời và không tăng huyết áp.
Bằng phơng pháp phân tích phổ khối MS/MS của protein thịt hàu
Crass. virginica nuôi tại đầm nuôi của Viện Biển Nha Trang, chúng tôi đã
phát hiện thấy trong số các protein, peptid đã đợc xác định, có hai loại
enzyme sinh tổng hợp các protein có hoạt tính sinh dợc học là Cyclosporin
synthethase và HC-toxinsynthase. Cyclosporin là một polypeptide mạch
vòng a béo có tác dụng ức chế hoạt tính phosphatase của calcineurin và
ngăn chặn quá trình sao chép của mRNA đối với IL-2 và các cytokine khác.
Cyclosporin là chất kháng miễn dịch mạnh, cần thiết cho công việc
ghép tạng (tim, gan, phổi, và phối hợp ghép tim-phổi). Cyclosporin cũng nh
11
HC-toxinsynthase đều có tác dụng kháng nấm. Cyclosporin có tác dụng hữu
hiệu trong ngăn chặn các tổn thơng não; Chống viêm khớp cấp tính, giảm
đau, sng, có thể sử dụng cho các vận động viên.
Có thể dự báo rằng trong tơng lai các loại thực phẩm phân tử sẽ
thịnh hành. Nó đợc điều chế từ nhiều chất dinh dỡng giầu HCSH và các
phân tử có hoạt tính, có thể giúp chúng ta phòng ngừa mọi bệnh tật, khiến cơ
thể vận hành lành mạnh theo đúng thuyết về gen và di truyền.
Tóm lại, nhiều phụ gia có hoạt chất sinh học từ động vật, cây cỏ, vi
sinh vật đợc đa vào thành phần thực phẩm, lại có thể điều khiển đợc
chức năng của từng hệ, từng cơ quan trong cơ thể và phòng chống một số
bệnh, kể cả bệnh hiểm nghèo ( tăng tạo máu, tăng trí nhớ, tăng hoạt động cơ
bắp, tăng miễn dịch, chống già hoá, cai nghiện, chống bất lực, chống ung
th ). Có thể nói không phóng đại rằng, ngày nay các chất dinh dỡng
chính ( đạm, đờng, béo ) lại trở thành phụ, và các hoạt chất sinh học đa
vào thực phẩm lại trở thành chính yếu. Thức ăn mới này chính là các loại
thực phẩm- thuốc sẽ góp phần cụ thể hoá một nguyện vọng xa xa của loài
rắn cạn có tác dụng chống thấp khớp, tăng các chức năng tiêu hóa, tuần
hoàn, tráng dơng vv Kho tàng kinh nghiệm y học dân tộc này không
ngừng đợc bổ sung từ thế hệ này sang thế hệ khác trong quá trình lao động
sản xuất, chinh phục thiên nhiên và đang đợc y sinh học hiện đại soi sáng,
chứng minh.
Đại tớng Võ Nguyên Giáp, khi còn đảm trách Phó Thủ tớng phụ
trách KHKT đã có câu nhận định mang tầm chiến lợc đối với KHKT của
nớc ta Chúng ta mới ngồi ở đồng bằng, tựa lng vào núi và nhìn ra biển.
Rõ ràng là các cán bộ KHKT nứơc ta phải xông ra biển để khai thác tài
nguyên cho đất nớc, vì sức khoẻ và hạnh phúc của nhân dân. Biển Việt Nam
13
không chỉ là một kho thực phẩm lớn, mà còn là một kho thuốc vô tận. Ngời
Việt Nam sống trên 2 kho thuốc ( rừng và biển ) nhng vẫn thiếu thuốc, thật
là một nghịch lý!
Những năm qua qua, chúng tôi đã ra biển để tìm kiếm các nguồn
HCSH tự nhiên. Chơng trình nghiên cứu về HCSH biển đang đợc Viện
Khoa học & Công nghệ Việt Nam quan tâm đặc biệt, dới sự chủ trì của
Giáo s Viện sĩ Đặng Vũ Minh, trong đó phòng thí nghiệm chúng tôi thuộc
Viện CNSH may mắn đợc tham gia chơng trình này và có đợc một số kết
quả bớc đầu trong lĩnh vực khai thác HCSH biển và ứng dụng.
II. 3. thành công bớc đầu trong nghiên cứu thực phẩm chức
năng - các chế phẩm tăng lực đầu tiên cho vận động viên Việt
nam.
Trong thể thao việc sử dụng các kích tố hoá học tổng hợp đều bị cấm
nghiêm ngặt. Nghiên cứu tìm kiếm khai thác các nguồn hoạt chất sinh học
với mục đích bổ sung dinh dỡng cho VĐV đang trở thành một cuộc ganh
đua thầm lặng và mang tính bí mật giữa các quốc gia, thậm chí giữa các tỉnh
và các bang trong một quốc gia. Điều này dễ hiểu vì nó có liên quan đến số
lựơng huy chơng giành đợc.
Thanh Hoá Riêng nguồn lợi rắn biển, thì tại Nha Trang có thể khai thác 7
tấn/năm. Rắn biển còn là nguồn cung cấp nọc để làm thuốc và để làm vũ khí
sinh học, vì 1 gam nọc rắn biển có thể giết chết 500 ngời! Nguồn lợi sinh
vật biển kể trên lâu nay mới đợc khai thác và chế biến thô để xuất khẩu, nên
giá trị thấp.
Về nghiên cứu cơ bản, nhằm đánh giá một cách khoa học tác dụng
dinh dỡng của các loài sinh vật biển đợc khảo sát, lần đầu tiên ở Việt nam,
nhóm nghiên cứu chúng tôi thuộc phòng Hoá sinh protein,Viện CNSH đã
15
tiến hành phân tich sinh hoá 4 loài hải sâm ăn đợc (Holothuria scabra,
Actynopyga echinites, Pachithyon rubra, Bahachia graeffei ); 4 loài rắn biển
ăn đợc ( Lapemis hardwwickii Gray, Hydrophys cyanocintus, Microcepha-
lophys gracillis, Praescula viperina và loài cầu gai ( Echinoidea vv đã phát
hiện đợc một số hoạt chất sinh học quan trọng có trong thịt của chúng, mà
cha thấy tài liệu nào công bố, nh các hormone steroid, các glucozit
triterpen, carotenoid, neuropeptid,các axit amin không thay thế, các nguyên
tố vi lợng có hoạt tính sinh lý ( Zn, Cu, Fe,Se ). Các phát hiện mới này đã
góp phần soi sáng về cơ sở khoa học cho kinh nghiệm của y học cổ truyền,
và đã dẫn chúng tôi đến các giải pháp kỹ thuật- sử dụng công nghệ enzym
chế biến protein của các động vật .Đó là các chế phẩm Amorvita Hải sâm (
từ hải sâm), Rabiton ( từ rắn biển), Rabitam ( rắn biển-tam thất), Hagaton (
từ hải sâm, cầu gai) phục vụ tăng cờng sức khoẻ cho vđv, ngời lao động.
Đây cũng là những chế phẩm thực phẩm- thuốc đầu tiên đợc sản xuất và
ứng dụng tại Việt Nam trong những năm qua.
Các chế phẩm này đựơc sản xuất trên dây chuyền hiện đại của các
Công ty dợc và chế phẩm Sinh học Biopha Tp Hồ Chí Minh, Xí nghiệp
dợc Trung ơng 25,Tp Hồ Chí Minh, và Công ty Cổ phần Traphaco, Hà nội.
Các chế phẩm này đã kịp đăng ký chất lợng sản phẩm hàng hoá và đã đợc
cấp giấy phép sản xuất lu hành trong toàn quốc của Cục Vệ sinh an toàn
s phạm và thành tích của VĐV.
Kết quả của các thực nghiệm này cho thấy:
1. Các chế phẩm có tác dụng rõ rệt phục hồi các chỉ tiêu hồng cầu (RBC) và
hemoglobin (HBG), hàm lợng testosteron trong máu, làm tăng khả năng
hấp thụ ôxy, tăng các vi chất dinh dỡng ( Fe, Cu, Zn ) trong máu VĐV.
17
Khi vđv vận động với cờng độ cao, dung lợng huyết tơng tăng
nhanh hơn tốc độ tăng Hb, hoặc do vận động mà tốc độ phá huỷ hồng cầu
tăng lên đều làm cho hàm lợng Hb giảm xuống, ảnh hởng đến chức năng
vận chuyển và cung cấp ôxy. Fe là nguyên liệu tạo Hb ( một phân tử Hb gắn
với 4 ion Fe), có lẽ vì vậy mà ngời ta mệnh danh Fe là không khí thở của
vđv. Theo tài liệu của các nhà khoa học Mỹ, đa số vđv viên đều bị thiếu máu,
trong đó vđv nữ có tỷ lệ thiếu máu cao hơn.
Kết quả kích thích tăng sự tạo máu của chế phẩm hải sâm là đặc biệt
quan trọng nhằm làm tăng khả năng biến dỡng hiếu khí và yếm khí tức là
tăng sức bền của vđv trong thi đấu.
Vấn đề lý thú là trong máu nam và nữ đều có hormone nam tính -
testosteron, nhng hàm lợng hormone này trong máu nam ( 20 nmol/l) cao
gấp 10 lần trong máu nữ ( 2,80 nmol/l) và điều này quyết định đến giơí tính.
Khác với tính tình của chị em, nam giới luôn hung hăng, sẵn sàng chiến
đấu, luôn sẵn sàng trở thành trung tâm của các sự kiện!
Trong quá trình tập luyện và thi đấu căng thẳng, hàm lợng testosteron
trong máu vđv thờng giảm xuống. Nếu ở nam vđv giảm xuống dới 3,47
nmol/l, nữ giảm xuống dới 0,69 nmol/l thì phải có biện pháp can thiệp. Nói
cách khác, nếu hàm lợng testosteron giảm xuống dới 25% thì cần điều
chỉnh ngay, nếu không thực hiện một bớc điều chỉnh mà tiếp tục nâng cao
lợng vận động sẽ làm cho cơ thể vđv không hồi phục kịp thời sau tập luyện,
ảnh hởng đến việc hoàn thành kế hoạch tập luyện ( GS.TS Dơng Nghiệp
Chí, PGS.TS Nguyễn Ngọc Cừ, 2000).
động làm biến đổi quỹ cơ chất và thành phần nội môi ( bổ sung dinh dỡng),
sẽ không thể điều chỉnh đợc tốc độ của các phản ứng hoá sinh trong giới
hạn rộng, tức là tác dụng không rõ rệt. Nhng lại phát huy với hiệu quả cao
trong điều kiện thành phần nội môi bị phá huỷ hoặc quỹ cơ chất bị giảm
19
xuống do lao động, tập luyện căng thẳng. Vấn đề này đã đợc chứng minh
bằng các thực nghiệm trên VĐV sau 2 tháng tập luyện.
Hiệu quả phục hồi, thậm chí phục hồi vợt mức một số chỉ tiêu và
nâng cao thể lực cho VĐV dới ảnh hởng của các chế phẩm là do các chế
phẩm này đã:
1. Cung cấp cho cơ thể VĐV sản phẩm giầu chất Fe, Zn, Cu ở dạng
liên kết hữu cơ nhằm tăng sự tạo máu, thúc đẩy sinh tổng hợp hemoglobin,
feritin và các enzym hô hấp, các enzym trao đổi chất .
2.Cung cấp cho cơ thể VĐV các chất có hoạt tính sính học có tác dụng
hoạt hoá enzym LDH, làm giảm axit lactic chống đau cơ, chuột rút và do đó
có thể nâng cao ngỡng chịu đựng axit lactic cho VĐV trong thi đấu.
3.Cung cấp cho cơ thể các nguồn hormone testosteron tự nhiên, mà
không phải là hormone tổng hợp hoá học. Vai trò của testosteron là giúp cơ
thể tăng tính chiến đấu,thúc đẩy sinh tổng hợp protein, tăng tích luỹ
glucogen, đảy mạnh chuyển hoá nitơ, phôtpho, sửa chữa các trục trặc trên -
đờng dẫn truyền thần kinh, đảm bảo cho các phản xạ nhanh nhạy vv
4.Cung cấp cho cơ thể VĐV nguồn Selen và Zn hữu cơ để khử các gốc
tự do, chống ôxy hoá, vô hiệu hoá các kim loại độc.
Các chế phẩm hải sâm và rabiton, rabitam đã đựợc các vđv Việt nam
sử dụng trong quá trình tập luyện, thi đấu quốc gia và quốc tế trong vòng 5
năm nay, đã góp phần tích cực vào thành tích chung của đoàn thể thao Việt
nam. Thí dụ, tại thế vận hội Bruney, 2000, 5 vận động viên võ thuật Pencat
Silat của Việt Nam đoạt giải thành tích cao, trong đó 4 huy chơng vàng, 1
huy chơng bạc. Kiểm tra doping đều âm tính.( Văn bản báo cáo của Trung
viên nang.
11.áp dụng thử nghiệm trên vận động viên, học sinh, lấy thêm các thông số
kỹ thuật.
12.Đào tạo cán bộ, tập huấn an toàn lao động, vệ sinh môi trờng.
21
13.Làm các thủ tục đăng ký chất lợng hàng hoá, xin giấy phép Bộ Y tế cho
sản xuất đại trà các chế phẩm viên nang.
IV. Các bớc tổ chức thực hiện và các Phơng pháp
nghiên cứu.
IV.1. Các bớc tổ chức thực hiện:
Bứơc 1. Thu mua nguyên liệu, xử lý mẫu, tổ chức sản xuất bột nguyên liệu
gốc bằng công nghệ enzym đợc tiến hành tại phòng Hoá sinh protein, Viện
CNSH. Nghiên cứu hoàn thiện quy trình thuỷ phân, đánh giá chất lợng bột
gốc xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, làm các thủ tục đăng ký hàng hoá và xin giấy
phép lu hành sản phẩm bột gốc vơí Cục an toàn vệ sinh thực phẩm, Bộ Y tế.
Bứớc 2: Hoàn thiện xây dựng thực đơn phối chế nguyên liệu gốc với các phụ
gia. Phối hợp với Công ty Cổ phần Dợc Traphaco tiến hành sản xuất thử các
chế phẩm viên nang từ hải sâm và rắn biển để áp dụng thử nghiệm trên 60
học sinh, 30 vận động viên để các NCS nghiên cứu thử nghiệm và cung cấp
cho 550 vđv tham gia Seagames-22 sử dụng, để lấy thêm các thông số
KHCN. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, đăng ký chất lợng hàng hoá và xin giấy
phép lu hành sản phẩm viên nang tại Cục Quản lý Dợc, Bộ Y tế.
Bứớc 3: Phối hợp với Công ty Cổ phần Traphaco tiến hành sản xuất đại trà,
công bố sản xuất và tiếp thị, phân phối cho các cửa hàng dợc trong toàn
quốc để phục vụ ngời tiêu dùng và thu hồi vốn hỗ trợ của nhà nớc.
IV.2. Thu mua nguyên liệu và các yêu cầu cần đạt của nguyên
liệu, các phơng pháp nghiên cứu :
Chọn nguyên liệu:
thiết bị điện tử và máy điện tâm đồ Cardiofax-5-Japan .
23
V. kết quả nghiên cứu .
V.1- Kết quả nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản
xuất .
V.1.1-
Quy trình xử lý và sơ chế hải sâm, rắn biển tơi đảm bảo
tỷ lệ h hao thấp và hoạt chất sinh học cao.
Chất lợng sản phẩm phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu ban đầu và
nhiều yếu tố nh loài, tuổi, mùa vụ, cách xử lý mẫu vv trớc khi chế biến.
Những vấn đề này đã đợc nghiên cứu để hớng dẫn tập huấn cho ng dân
hoặc cho các cán bộ và công nhân xử lý mẫu một cách nghiêm túc và nhất
quán.
Hải sâm:
1) Hải sâm tơi đạt tiêu chuẩn chế biến gồm 4 loại ăn đợc cụ thể là hải sâm
trắng ( Holothuria scabra ), hải sâm đỏ (Holothuria Sp.), hải sâm nâu (
Actynopyga echinites ) và hải sâm xanh ( Bohadchia graeffei).
Các loài hải sâm không ăn đợc là hải sâm vàng đốm đen ( Stichopus
variegatus bohaschia tenuissima ). Loài đồm độp ( H. marténsii ) thờng
xuất hiện nhiều ở hòn Trống Nha trang cũng không ăn đợc.
2) Các loài hải sâm phải ở tuổi trởng thành mới có đợc các chỉ tiêu sinh lý
hoá sinh và các hoạt chất sinh học nh đã phát hiện qua nghiên cứu cơ
bản trớc đây.
3) Đánh bắt, thu mua đúng mùa vụ vào các tháng 5 đến tháng 8.
4) Khi xử lý tơi, các đối tợng hải sâm phải tơi, không biến đổi mầu sắc,
không có mùi đặc trng của sự phân huỷ. Phải bảo quản đông lạnh
chuyên dụng.
5) Khi xử lý hải sâm tơi cần :