hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty thoát nước Hà Nội - Pdf 22

lời nói đầu

Trải qua hơn 10 năm thực hiện chính sách đổi mới và mở cửa của Đảng và
Nhà nớc, nền kinh tế ta đang chuyển mạnh mẽ từ cơ chế tập trung quan liêu bao
cấp sang cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa và đã đạt đợc những
thành tựu có ý nghĩa quan trọng trên nhiều lĩnh vực.
Bớc vào giai đoạn mới, giai đoạn phát triển kinh tế theo hớng công nghiệp
hoá và hiện đại hoá với những yêu cấu mới, thì vấn đề tài chính tiền tệ không chỉ là
mối quan tâm của các nhà hoạch định chính sách mà còn là mối quan tâm của các
doanh nghiệp, các nhà đầu t, các nhà tín dụng...
Về chính sách : mối quan tâm của các nhà hoạch định chính sách là phải đổi
mới cơ chế, chính sách tài chính để tạo ra sự ổn định về môi trờng kinh tế vĩ mô,
tạo lập, phân phối và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính toàn xã hội phục
vụ có hiệu quả các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Mối quan tâm của các nhà
doanh nghiệp, các nhà đầu t là trên cơ sở chính sách tài chính của nhà nớc, các
doanh nghiệp , các nhà đầu t thực hiện các quan hệ tài chính bảo đảm cân đối
quyền lợi, nghĩa vụ tài chính của mình đối với nhà nớc.
Về phân tích tài chính: Đây không chỉ là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà
nớc để đánh giá tình hình kinh tế của đất nớc, của từng ngành, từng địa phơng
mà trên cơ sỏ đó xác định đợc nhu cầu vốn của xã hội. Đối với các doanh nghiệp,
các nhà đầu t thì việc đánh giá phân tích đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, phân tích và dự đoán tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp họ đa ra
những phơng hớng, những quyết định đúng đắn về hoạt động sản xuất cũng nh
hoạt động tài chính nhằm làm doanh nghiệp tồn tại, phát triển và bảo đảm trạng thái
cân bằng tài chính của mình.
Một thực tế cho thấy trong điều kiện hiện nay có rất nhiều nhà quản lý kinh
tế, chủ doanh nghiệp giỏi đạt đợc nhiều thành công thông qua sự hiểu biết, phân
tích hoạt động kinh tế và đặc biệt là phân tích tình hình tài chính. Bên cạnh đó
không ít các nhà đầu t, các chủ doanh nghiệp bị phá sản, các ngân hàng, các tổ
chức tín dụng bị thua lỗ bởi không hiểu sâu sắc tình hình tài chính của doanh
nghiệp, nói khác đi là không nhận thức đầy đủ công tác phân tích tình hình tài chính Phần I
Nội dung
công tác phân tích tài chính doanh nghiệp

A. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính của
doanh nghiệp
1. Khái niệm về hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp là là một trong những nội dung cơ bản
của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giả quyết các mối quan
hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ
gắn trực tiếp với việc tổ chức huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong
quá trình kinh doanh.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh nhà doanh nghiệp phải trả lời đợc 3 câu
hỏi sau đây:
Thứ nhất: Nên đầu t dài hạn vào đâu cho phù hợp với các loại hình sản xuất kinh
doanh lựa chọn. Đây chính là đầu t lâu dài của doanh nghiệp.
Thứ hai: Nguồn tìa trợ cho đầu t là nguồn nào?
Thứ ba: Nhà doanh nghiệp sẽ quản lý hoạt động tài chính hàng ngày nh thế nào?
Ba câu hỏi trên đây không phải là tất cả mọi vấn đề hoạt động tài chính của
doanh nghiệp nhng đó là ba câu hỏi quan trọng liên quan đến dự toán vốn đầu t
dài hạn, cơ cấu vốn và quản lý vốn lu động.
Muốn sản xuất và tiêu thụ một loại hàng hoá nào đó doanh nghiệp phải mua
sắm các yếu tố vật chất cần thiết nh máy móc, thiết bị, dự trữ, đất đai, lao
động...(các yếu tố đầu vào) nghĩa là doanh nghiệp phải đầu t vào các tài sản. Các
tài sản của DN đợc phản ánh bên trái của bảng cân đối kế toán nó gồm hai phần
chính là tài sản cố định và tài sản lu động. Song, DN nên đầu t vào những tài sản

thông tin kế toán, nhằm xem xét, kiểm tra, đối chiếu, so sánh tài chính hiện hành
với quá khứ, giúp ngời sử dụng thông tin có thể đánh giá tình hình tài chính DN,
đánh giá về tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng nh rủi ro trong tơng lai.
b) Mục đích, ý nghĩa:
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của
Nhà nớc, các DN thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trớc pháp
luật trong kinh doanh do đó có nhiều đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính
của DN nh chủ DN , nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng, nhà bảo hiểm...kể cả
các cơ quan chính phủ và những ngời lao động. Mỗi đối tợng quan tâm đến tình
hình tài chính của DN với một góc độ khác nhau. Đối với chủ DN và các nhà quản
trị DN mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng tài trợ. Đối
với chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm chủ yếu của họ là
khả năng trả nợ hiện tại và sắp tới của DN. Đối với nhà đầu t mối quan tâm của
họu là các yếu tố rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và khả năng thanh toán
vốn...Nhìn chung họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng
sinh lời, khả năng thanh toán và mức sinh lời tối đa.
Các báo cáo kế toán, báo cáo tài chính phản ánh một cách tổng hợp toàn diện
tình hình tài sản, nguồn vốn công nợ, kết quả sản xuật kinh doanh của DN trong
một niên độ kế toán, song những thông tin riêng biệt đó cha thể hiện đợc nhiều ý
nghĩa và cha thể hiện hết các yêu cầu, nội dung mà ngời sử dụng thông tin quan
tâm do đó họ thờng dùng các công cụ và kỹ thuậ cơ bản để phân tích tình hình tài
chính DN, để thuyết minh các mối quan hệ chủ yếu trong báo cáo ttài chính nhằm
nghiên cứu tình hình tài chính hiện tại từ đó đa ra những quyết định tài chính trong
tơng lai.
c) Yêu cầu của việc phân tích hoạt động tài chính DN
Việc phân tích hoạt động tìa chính DN có ý nghĩa quan trọng nó quyết định
sự thành công hay thất bại của DN cho nên nó phải đạt đợc các mục tiêu sau:
+ Phân tích hoạt động tài chính DN phải cung cấp đầy đủ thông tin hữu ích
cho các nhà đầu t, các tín chủ và những nghời sử dụng thông tin khác nhau để
giúp họ có quyết định đúng đắn khi ra các quyết định đầu t, quyết định cho vay,

1.1 Bảng cân đối kế toán : Là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình tài chính của đơn
vị tại những thời điểm nhất định dới hình thái tiền tệ. Đây là một báo cáo tài chính
có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tợng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh
doanh với DN.
Bảng cân đối kế toán phản ánh hai nội dung cơ bản là nguồn vốn tài sản.
Nguồn vốn phản ánh nguồn vốn đợc huy động vào sản xuất kinh doanh. Về mặt
pháp lý, nguồn vốn cho thấy trách nhiệm của DN về tổng số vốn đã đăng ký kinh
doanh với Nhà nớc, số tài sản đã hình thành bằng nguồn vốn vay ngân hàng, vay
đối tợng khác, cũng nh trách nhiệm phải thanh toán với ngời ngời lao động, cổ
đông, nhà cung cấp, trái chủ, ngân sách... Phần tài sản phản ánh quy mô và cơ cấu
các lọai tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý, sử dụng của
DN, năng lực và trình độ sử dụng tài sản. Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện tiềm
lực mà DN có quyền quản lý, sử dụng lâu dài, gắn với mục đích thu đợc các khoản
lợi nhuận.
Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng bậc nhất giúp cho nhà phân tích
nghiên cứu đánh giá một cách khái quát tình hình và kết quả kinh doanh, khả năng
cân bằng tài chính, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của
DN.
1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh : Là báo cáo tài chính tổng hợp cho biết
tình hình tài chính của DN trong từng thời kỳ nhất định, phản ánh tóm lợc các
khoản thu, chi phí, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn DN, kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh ttheo từng hoạt động kinh doanh ( sản xuất kinh
doanh, đầu t tài chính, hoạt động bất thờng). Bên cạnh đó, báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh còn cho biết tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc của DN
trong thời kỳ đó .
Dựa vào số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, ngời sử dụng thông tin có
thể kiểm tra, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của DN trong kỳ, so
sánh với kỳ trớc và với DN khác để nhận biết khái quát hoạt đọng trong kỳ và xu
hớng vận động.
1.3 Báo cáo lu chuyển tiền tệ: đợc lập để trả lời những câu hỏi liên quan đến

đánh giá các chỉ số, bảng biểu các kết quả về sự cân bằng tài chính, năng lực hoạt
động tài chính, cơ cấu vốn và chi phí vốn, cơ cấu đầu t và doanh lợi.
- Giai đoạn phân tích thuyết minh là giai đoạn phân tích nguyên nhân, thuận
lợi, khó khăn, phơng tiện và thành công. Các nhiệm vụ phân tích trong giai đoạn
này là tổng hợp, đánh giá và quan sát.
- Giai đoạn tiên lợng và chỉ dẫn: nghiệp vụ phân tích là xác định hớng phát
triển, các giải pháp tài chính.

3. Phơng pháp phân tích
Để tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh cũng nh phân tích hoạt động
tài chính ngời ta không dùng riêng lẻ một phơng pháp phân tích nào mà sử dụng
kết hợp các phơng pháp phân tích với nhau để đánh giá tình hình DN một cách xác
thực nhất, nhanh nhất.
Phơng pháp phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp là hệ thống các
phơng pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tợng, quan hệ, các luồng
dịch chuyển và biến đổi tài chính trong hoạt động của DN, xong phơng pháp chủ
yếu là phơng pháp so sánh và phân tích tỷ lệ.
a. Phơng pháp so sánh: Để áp dụngđợc phơng pháp này cần phải đảm bảo các
điều kiện có thể so sánh đợc của các chỉ tieu (phải thống nhất về nội dung, phơng
pháp, thời gian và đơn vị tính toán của các chỉ tiêu so sánh) và theo mục đích phân
tích mà xác định gốc so sánh. Gốc so sánh có thể chọn là gốc về mặt thời gian hoặc
không gian. Kỳ (điểm) đợc chọn để phân tíchgọi là kỳ phân tích (hoặc điểm phân
tích). Các trị số của chỉ tiêu tính ra ở từng kỳ tơng ứng gọi là trị số chỉ tiêu kỳ gốc,
kỳ phân tích. Và để phục vụ mục đích phân tích ngời ta có thể so sánh bằng các
cách : so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tơng đối, so sánh bằng số bình
quân.
Phơng pháp so sánh sử dụng trong phân tích tài chính DN là:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trớc để thấy rõ xu
hớng thay đổi về tài chính của DN, thấy đợc sự cải thiện hay xấu đi nh thế nào
để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới.

Nội dung phân tích: Xem xét đánh giá sự thay đổi giữa đầu kỳ so với cuối kỳ,
đầu năm so với cuối năm, năm này so với năm khác để xác định tình hình tăng giảm
vốn trong DN. Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào sự tăng giảm của tổng tài sản và tổng
nguồn vốn của DN thì cha thể thấy rõ tình hình tài chính của DN. Vì vậy, cần phải
phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục của bảng cân đối kế toán dựa trên quan
điểm luân chuyển vốn trong DN.
1.1 Phân tích cơ cấu tài sản:
Xem xét từng khoản mục tài sản của DN trong tổng số để thấy đợc mức độ
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của DN. Tuỳ từng loại hình kinh doanh
để xem xét tỷ trọng của từng tài sản chiếm trong tổng số là cao hay thấp.
Bảng 1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản
Năm n Năm n+1 So sánh
Chỉ tiêu
Số
tiền
tr.đ
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
tr.đ
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
tr.đ
Tỷ
trọng
(%)
I.TSLĐ và ĐTNH

tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì DN có đủ khả năng tự bảo đảm về mặt tài
chính và mức độ độc lập của DN đối với chủ nợ (ngân hàng, nhà cung cấp...) cao.
Ngợc lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng nguồn vốn ( kể cả về số
tơng đối và số tuyệt đối) thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính sẽ thấp . Điều này
dễ thấy qua tỷ suất tài trợ và bảng phân tích sau.
Bảng 2: Bảng phân tích cơ cấu vốn:
Năm n Năm n+1 So sánh
Chỉ tiêu

Số
tiền
tr.đ
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
tr.đ
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
tr.đ
Tỷ
trọng
(%)
I. Nợ phải trả
1. Nợ ngắn hạn
2. Nợ dài hạn
3. Nợ khác

dụng. Ngợc lại, khi nguồn vốn không đáp ứng đủ nhu cầu về tài sản thì DN cần
phải có biện pháp để huy động và sử dụng phù hợp, tránh bị chiếm dụng bất hợp
pháp.
1.4 Phân tích chỉ tiêu vốn lu động thờng xuyên.
Một trong các nguyên tắc trong quản lý tài chính là DN phải dùng nguồn vốn
dài hạn để hình thành tài sản cố định, phần d của nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn
ngắn hạn đợc đàu t hình thành tài sản lu động và nguồn vốn ngắn hạn đợc gọi
là vốn lu động thờng xuyên.
VLĐ thờng Nguồn vốn Ng. Vốn
= - TSCĐ = - TSLĐ
xuyên dài hạn ngắn hạn
Kết quả tính toán xảy ra một trong ba trờng hợp sau:
Trờng hợp1: VLĐ thờng xuyên > 0, nguồn vốn dài hạn d thừa đầu t vào taì sản
cố định, phần d thừa đó đầu t vào tài sản lu động. Đồng thời, tài sản lu động >
nguồn vốn ngắn hạn, do vậy khả năng thanh toán của DN tốt.
Trờng hợp 2: VLĐ thờng xuyên =0, có nghĩa là nguồn vốn dài hạn đủ tài trợ cho
tài sản cố định và tài sản lu động, đủ cho doanh nghiệp trả cho các khoản nợ ngắn
hạn, tình hình tài chính nh vậy là lành mạnh.
Trờng hợp 3: VLĐ thờng xuyên >0, nguồn vốn dài hạn không đủ để tài trợ cho
TSCĐ. DN phải đầu t vào tài sản cố định một phần nguồn vốn ngắn hạn, tài sản
lu động không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của
DN mất thăng bằng, DN phải dùng một phần tài sản cố định để thanh toán nợ ngắn
hạn đến hạn trả.
Nh vậy, VLĐ thờng xuyên là chỉ tiêu tổng hợp quan trọng để đánh giá tình
hình tài chính DN, chỉ tiêu này cho biết hai điều cốt yếu: Một là, DN có đủ khả
năng thanh toán cacs khoản nợ ngắn hạn không? Hai là, tài sản cố định của DN có
đợc tài trợ một cách vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn không?
Ngoài khái niệm VLĐ thờng xuyên đợc đề ccập trên đây, trong phân tích
tài chính ngời ta còn nghiên cứu chỉ tiêu nhu cầu vốn lu động thòng xuyên.
Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên là lợng vốn ngắnhạn mà DN cần phải

Hệ số TT của vốn lu động =
Tổng tài sản lu động
Hệ thống này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lu động.
Thực tế cho thấy, nếu chỉ tiêu này tính ra mà lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đều
không tốt vì sẽ gây ứ đọng hoặc thiếu tiền để thanh toán.
Hệ số thanh Tổng số vốn bằng tiền
=
toán tức thời Tổng nợ ngắn hạn
Tuỳ thuộc vào từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ngơng thực tế cho thấy,
Nếu hệ số này > 0,5 thì tình hình thanh toán tơng đối khả quan, còn < 0,1 thì DN
có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ. Do đó, DN có thể phải bán gấp
hàng hoá, sản phẩm để trả nợ vì không đủ tiền thanh toán. Tuy nhiên, nếu hệ số này
quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay
tiền chậm lại giảm hiệu quả sử dụng vốn.
2. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán:
2.1 Phân tích tình hình công nợ.
Nội dung phân tích phản ánh chất lợng của công tác tài chính. Khi nguồn bù
đắp cho nguồn tài sản dự trữ yếu, Dn bị chiếm dụng vố. Ngợc lại, khi nguồn dự trữ
tài sản thừa, DN bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên, trong trờng hợp nguồn vốn cân
bằng với tài sản dự trữ vẫn có thể xảy ra tình trạng chiếm dụng và bị chiếm dụng
vốn lẫn nhau. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, việc các DN chiếm
dụng vốn lẫn nhau tồn tại nh một thực tế khách quan và thờng xảy ra với các đối
tợng sau:
Với khách hàng hoặc nhà cung cấp: Với khách hàng đó là khoản phải thu do
bán chịu hàng hoá, dịch vụ, trờng hợp này DN bị chiếm dụng vốn. Với nhà cung
cấp đố là các khoản phải trả do DN mua chịu hàng hoá, dịch vụ. Trờng hợp này,
DN đi chiếm dụng vốn.
Với ngân sách Nhà nớc: Trong quá trình kinh doanh, các DN phải thực hiện
nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc nh thuế giá trị gia tăng, thuế lợi tức, phí và lệ
phí... Nếu số thực nộp nhỏ hơn số phải nộp có nghĩa là DN chiếm dụng vốn và

Việc phân tích phải dựa vào các tài liệu kế toán có liên quan để sắp xếp các
chỉ tiêu phân tích theo trình tự nhất định. Trình tự này phải thể hiện đợc nhu cầu
thanh toán ngay, cha thanh toán ngay cũng nh khả năng huy động để thanh toán
ngay và thanh toán trong thời gian sắp tới. Vì vậy bảng phân tích này có kết cấu gần
giống nh một bảng cân đối giữa một bên là nhu cầu thanh toán và khả năng thanh
toán của DN nh thế nào trong thời gian trớc mắt và thời gian tới.
Bảng 3. Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán
Nhu cầu thanh toán Khả năng thanh toán
I.Các khoản phải thanh toán ngay

1.Các khoản nợ ngắn hạn
- Phải nộp ngân sách
- Phải trả ngân hàng
- Phải trả công nhân, viên chức
- Phải trả ngời bán
- Phải trả ngời mua
- Phải trả khác
2.Các khoản nợ đến hạn
- Nợ ngân sách
- Nợ ngân hàng
..v.v.
I.Các khoản có thể dùng để thanh toán
ngay
1. Tiền mặt
- Tiền Việt Nam
- Vàng bạc, tín phiếu
- Ngoại tệ
2. Tiền gửi ngân hàng
- Tiền Việt Nam
- Ngoại tệ

hồi nhanh các khoản nợ. Điều đó đợc đánh giá là tốt, vì vốn bị chiếm dụng giảm.
Tuy nhiên, vòng quay các khoản phải thu có thể quá cao. Điều này xảy ra khi
phơng thớc thanh toán với khách hàng quá nghiêm khắc, có thể sẽ ảnh hởng
không tốt đến quá trình tiêu thụ, làm giảm doanh thu. Trong cơ chế hiện nay, mua
bán chịu trở thành một tất yếu khách quan và đôi khi khách hàng rất muốn thời hạn
trả tiền đợc kéo dài thêm. Công thức tính vòng quay hàng tồn kho đợc tính nh
sau.
Hệ số vòng quay Doanh thu thuần
=
các khoản phải thu Số d bình quân
các khoản phải thu
Số d bình quân các khoản phải thu, đơn giản nhất là lấy: số d đầu kỳ + số
d cuối kỳ/2. Đôi khi số d cuối kỳ các khoản phải thu cũng đợc sử dụng thay thế
cho số d bình quân để tính vòng quay cho tiện lợi. Điều này sẽ đợc chấp nhận
nếu kết quả không có sự chênh lệch lớn.
Hệ số vòng quay Trị giá vốn hàng bán
=
hàng tồn kho Trị giá vốn bình
quân hàng tồn kho
Trong đó trị giá vốn bình quân hàng tồn kho đợc tính theo công thức

Giá vốn bình quân Giá vốn bình quân
+
hàng tồn kho đầu kỳ hàng tồn kho cuối kỳ
Giá vốn bình quân =
hàng tồn kho 2

Nếu trờng hợp số d đầu kỳ và cuối kỳ của hàng tồn kho không đại diện
đợc thì có thể phải tính chi tiết hơn.
Chỉ tiêu này phản ánh hàng tồn kho trớc khi bán ra và số lần hàng tồn kho

nhứng DN sử dụng ít nợ vay. Nhng trong giai đoạn bùng nổ kinh tế, tỷ suất lợi
nhuận cao hơn tỷ lệ lãi vay, những DN sử dụng nhiều nợ vay sẽ có cơ hội phát triển
cao hơn. Đồng thời khi sử dụng nợ vay chủ sở hữu chỉ đóng góp một tỷ lệ nhỏ hơn
thì rủi ro tronbg sản xuất kinh doanh sẽ chủ yếu do các chủ nợ gánh chịu mà các
chủ DN vẫn nắm quyền kiểm soát DN.
Bên cạnh đó, phân tích cơ cấu tài chính còn cho chúng ta biết hiệu ứng đòn
bẩy tài chính trong DN là dơng hay âm. Đòn bẩy tài chính dùng để chỉ độ mức độ
nợ dài hạn mà DN sử dụng trong cơ cấu vốn. Cùng một cơ cấu vốn kinh doanh, nếu
DN không sử dụng nợ thì rủi ro sẽ đợc giàn đều cho những ngời góp vốn nhng
khi sử dụng nợ , rủi ro sẽ đợc chia cho các chủ nợ. Việc nghiên cứu mức độ tác
động giữa đòn bẩy tài chính và đòn bẩy hoạt động giúp nhà phân tích thấy
đợc tác động của đòn bẩy của cơ cấu taì chính tới hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của DN. Phân tích cơ cấu tài chính cung cấp thông tin giúp nhà quản trị
tài chính xác định đợc cơ cấu vốn, tài sản tối u. Cơ cấu vốn tối u là cơ cấu vốn
với chi ohí thấp nhất, toạ hiệu quả sinh lợi trên một đồng vốn cao nhất. Cơ cấu tài
sản tối u là cơ cấu tạo ra một môi trờng cho sức sản xuất, sức sinh lợi trên giá trị
tài sản là cao nhất.
4.2 Những nhân tố tác động đến phân tích cơ cấu tài chính.
Nhân tố thứ nhất là rủi ro kinh doanh - đó là rủi ro cố hữu trong tài sản của
DN nếu DN không sử dụng nợ. Rủi ro kinh doanh càng lớn, tỷ lệ tối u càng thấp.
Rủi ro kinh doanh ở đây đợc hiểu là các rủi ro thị trờng (rủi ro thị trờng là rủi ro
còn lại sau khi đã đa dạng hoá).
Nhân tố thứ hai là vấn đề thuế của DN. Lý do cơ bản của việc sử dụng nợ là
lãi suất đợc tính trong chi phí hợp lý, hợp lý, hợp lệ khi tính thuế thu nhập DN.
Nhân tố quan trọng thứ ba là khả năng linh hoạt taì chính hay khả năng tăng vốn
một cách hợp lý trong điều kiện có tác động xấu. Nhng ngời quản lý tài chính
biết rằng một sự cung cấp vốn vững chắc là cần thiết cho những hoạt động ổn định -
đây là sự sống còn cho sự thành công dài hạn. Họ cũng biết rằng khi tiền tệ đợc
thắt chặt trong nền kinh tế hoặc một DN đang trải qua những khó khăn trong hoạt
động, nhà cung cấp vốn muốn tăng cờng tiền cho những DN có Bảng cân đối kế

3.Khả năng Thu nhập trớc thuế và lãi
=
thanh toán lãi Chi phí phải trả
* Chi phí trả lãi vay là một khoản chi phí tơng đối ổn định và có thể tính toán
trớc. Khoản tiền mà DN dùng để chi trả lãi vay là thu nhập trớc thuế và lãi vay.
Bởi vậy, chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán lãi vay bằng thu nhập trớc thuế
của DN.
* Thu nhập trớc thuế và lãi vay phản ánh số tiền mà DN có thể sử dụng để trả lãi
vay. Nếu khoản tiền này nhỏ hay có giá trị âm, thì DN khó có thể trả đợc lãi. Mặt
khác tỷ số này cũng thể hiện khả năng sinh lời trên các khoản nợ của DN.
Chi phí trả lãi bao gồm tiền trả cho các khoản vay ngân hàng, tiền lãi của các
khoản vay trung, dài hạn và các hình thức vay mợn khác nh trả lãi trái phiếu, tín
dụng thuê mua...
4. Hệ số cơ Giá trị TSCĐ
=
cấu TSCĐ Tổng tài sản
Hệ số trên phản ánh tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản và tác động
của đòn bẩy hoạt động.
5. Hệ số cơ Giá trị TSCĐ
=
cấu TSCĐ Tổng tài sản
Hệ số trên phản ánh tỷ trọng tài sản lu động trong tổng tài sản.
6. Hệ số cơ cấu Tổng vốn chủ sở hữu
=
nguồn vốn Tổng nguồn
Chỉ tiêu này cho thấy mức độ độc lập hay phụ thuộc của DN đối với chủ nợ,
mức độ tự tài trợ của DN đối với tổng số vốn kinh doanh của mình. Hệ số này càng
lớn thể hiện DN có nhiều vốn tự có, tính độclập cao với chủ nợ, khả năng an toàn về
trả nợ cao.
Phân tích các tỷ số trên, rút ra kết luận về tác động của đòn bẩy tài chính đến

Tính ra các chỉ tiêu phục vụ cho quá trình phân tích, sau đó so sánh giữa kỳ
phân tích với kỳ gốc ( kỳ kế hoạch hoặc thực tế kỳ trớc ). Nếu các chỉ tiêu phản
ánh hiệu quả tăng lên chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tăng lên và ngợc lại. Bên
cạnh đó cần so sánh với số liệu của các DN khác hoặc chỉ số trung bình ngành ( nếu
có ) để đa ra các kết luận khách quan nhất.
5.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định đợc tính toán bằng nhiều chỉ tiêu nhng
phổ biến là các chỉ tiêu sau.
1.Sức sản xuất Tổng số doanh thu thuần
=
TSCĐ Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh một đòng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại mấy
đồng doanh thu thuần ( hay gía trị tổng sản lợng ).

2.Sức sinh lợi Lợi nhuận thuần ( hay lãi gộp )
=
TSCĐ Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu sức sinh lợi TSCĐ cho biết một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ
đem lại mấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp.
3.Suất hao phí Nguyên giá bình quân TSCĐ
=
TSCĐ Doanh thu thuần
Qua chỉ tiêu ta thấy để có một đồng doanh thu, lợi nhuận thì cần bao nhiêu
đồng nguyên giá TSCĐ.
5.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lu động
Hiệu quả sử dụng tài sản lu động đợc phản ánh qua các chỉ tiêu nh sức
sản xuất, sức sinh lợi tài sản lu động.
1.Sức sản xuất Tổng số doanh thu thuần
=
TSLĐ Giá trị TSLĐ bình quân

tháng là 30 ngày, quý là 90 ngày và năm là 360 ngày.
VLĐ bình quân: Để đơn giản, quy định tính nh sau:
VLĐ bình quân tháng =(VLĐ đầu tháng + VLĐ cuối tháng)/2
VLĐ bình quân quý =Cộng VLĐ bình quân 3 tháng/3
VLĐ bình quân năm = Cộng VLĐ bình quân 4 quý/4
Trờng hợp không có số liệu ở các tháng, có thể tính số VLĐ bình quân trong kỳ
bằng cách cộng số VLĐ bình quân đầu kỳ rồi chia cho 2.
5.5 Phân tích khả năng sinh lợi vốn.
Lợi nhuận thực hiện sau một quá trính kinh doanh là một trong hệ thống chỉ
tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của DN. Vì vậy, ngoài việc xem xét hiệu quả kinh
doanh dới góc độ sử dụng tài sản cố định và tài sản lu động, khi phân tích cần
xem xét cả hiệu quả vốn dới góc độ sinh lợi. Đây là một trong những nội dung
phân tích đợc nhà đầu t, các nhà tín dụng quan tâm đặc biệt vì nó gắn liền với lợi
ích của họ cả hiện tại và tơng lai.
Để đánh giá khả năng sinh lợi vốn, nhà phân tích cần tính ra và so sánh các
chỉ tiêu sau:
1. Hệ số sinh Lợi nhuận sau thuế
=
lợi doanh thu Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế là khoản lợi nhuận sau khi đã trừ đi các khoản chi phí,
nộp thuế thu nhập DN.
Hệ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần, thì thu đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế. Sự biếna động của hệ số này phản ánh sự biến động về
hiệu quả hay ảnh hởng của các chiến lợc tiêu thụ, nâng cao chất lợng sản phẩm.
2. Hệ số sinh lợi Lợi nhuận sau thuế + Tiền lãi phải trả
=
tổng tài sản Tổng tài sản
Hệ số này phản ánh sức sinh lợi của cả vốn chủ sở hữu và vốn đi vay. Hệ số
này thể hiện tổng quát khả năng tạo ra lợi nhuận của DN.
3.Hệ số sinh lợi Lợi nhuận sau thuế

của chúng. Các đặc điểm này thể hiện trong đầu t công nghệ, rủi ro, đa dạng hoá
sản phẩm và nhièu lĩnh vực khác. Do đó mỗi DN cần thiết lập một tiêu chuẩn cho

Trích đoạn Cơ Cấu tổ chức của Công ty Nguồn tài liệu phục vụ cho phântích
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status