Giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược sản phẩm ở Công ty Cơ khí Hà Nội - Pdf 12

lời mở đầu
Đất nớc ta đang trên đờng đổi mới, với mục tiêu công nghiệp hoá, hiện
đại hoá nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao chất lợng cuộc sống
của ngời dân, từng bớc hoà nhập vào các nớc trong khu vực, cũng nh trên thế
giới. Để thực hiện đợc mục tiêu này, cần thực hiện tốt công cuộc đổi mới nền
kinh tế từ trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, trong đó nâng cao hiệu
quả kinh tế của toàn xã hội nói chung và hiệu quả sản xuất kinh doanh của
tựng doanh nghiệp nói riêng là rất quan trọng.
Trớc đây, trong nền kinh tế tập trung bao cấp hiệu quả sản xuất kinh
doanh không đợc chú trọng do doanh nghiệp chỉ thực hiện theo chỉ tiêu kế
hoặch của Nhà nớc, không phải cạnh tranh, lãi hay lỗ do Nhà nớc chịu.
Đây là một trong những nguyên nhân làm cho nớc ta tụt hậu so với thế giới
còn trong cơ chế thị trờng sản xuất kinh doanh nh thế nào phụ thuộc vào là
do cung cầu thị trờng quyết định nên tính cạnh tranh rất cao, đòi hỏi mỗi
doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới công tác quản lý và sản xuất cho
khoa học, hợp lý nâng cao tính linh hoạt trong kinh doanh và đặc biệt là
nâng cao đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh, có nh vậy mới đảm bảo đợc sự
tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Hiện nay, nớc ta cha có một nền công nghiệp hoàn chỉnh có trình độ
công nghệ cao, nên việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cần thiệt
và cũng rất khó khăn, đặc biệt là dới ngành dệt may. Do vốn đầu t thấp, số
lợng lao động lớn, chất lợng sản phẩm mới chỉ đáp ứng nhu cầu, trong nớc,
cha đủ sức cạnh tranh trên thị trờng quốc tế nên các doanh nghiệp Việt
Nam mới chỉ gia công thuê cho nớc ngoài là chủ yếu, điều này hạn chế rất
nhiều khả năng chủ động và linh hoạt của doanh nghiệp. Tuy nhiên, ngành
dệt may Việt Nam có u điểm yêu cầu kỹ thuật của khách hàng. Nh vậy, việc
nâng cao hiệu quủa sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp dệt may
1
không phải khó khăn, điều cần quan tâm là cách thức tổ chức ở mỗi doanh
nghiệp có tận dụng lợi thế và hạn chế đợc điểm yếu hay không.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

tính bằng thời gian. Vậy với một mục tiêu nhất định con ngời phải thực hiện trong
thời gian ít nhất có thể hay nói cách khác, trong một khoản thời gian nhất định kết
quả đạt đợc phải cao nhất.
Tới đây ta có thể định nghĩa: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một hệ thông
chỉ tiêu so sánh, biểu hiện mức độ tiết kiện chi phí trong một đơn vị kết quả hữu
ích của doanh nghiệp sản xuất trong một thời kỳ. Hoặc có thể hiểu: hiệu quả kinh
doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp thông qua các
chỉ tiêu đặc trng kế toán đợc xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa đầu ra và đầu vào.
Trong đó đầu vào gồm các nguồn lực động vật hoá và chi phí lao động sống. Đầu
ra là doanh thu hoặc các chi tiêu phản ánh kết quả đạt đợc.
3
Qua những quan niệm đã trình bày ở trên đã làm rõ phần nào về hiệu quả sản
xuất kinh doanh để từ đó có thể rút ra vai trò của nó trong nền kinh tế vĩ mô cung
nh tại các doanh nghiệp.
2-/ Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Về mặt lý luận:
Có thể nói rằng nhiệm vụ trung tâm của công tác quản lý, kinh tế là sử dụng
một các lợi nhất phân phối hợp lý nhất các nguồn vốn và lao động tiết kiện thời
gian. Tính chất toàn diện trong sự hoạt động phát triển và trong việc tiêu dùng của
mỗi con ngời cũng nh toàn xã hội đều phụ thuộc vào sự tiết kiệm thời gian. Doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển, đời sống lao động muốn ngày một tốt hơn thì
doanh nghiệp phải biết quản lý, sử dụng, có hiệu quả các nguồn lực và chi phí của
mình. Muốn sử dụng có hiệu quả thì phải xác định mục đích cần thiết đạt đợc để
từ đó dự đoán các kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nh tổng doanh thu, lợi
nhuận, NSLĐ...
Về mặt thực tiễn.
Mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp là không ngừng nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh bởi vì mục đích kinh doanh là kiếm lợi nhuận. Đồng thời
trong điều kiện nền kinh tế mở cửa nớc ta hiện nay đang ngày càng hoà nhập với
khu vực và thế giới thì sự cạnh tranh trong nớc và ngoài nớc càng quyết liệt. Điều

Các chỉ tiêu nh NSLĐ, mức chi phí cho một đơn vị sản phẩm của năm nay
tăng hơn năm trớc là có hiệu quả.
Trong thực tiễn, tiêu chuẩn là căn cứ cơ bản, chủ chốt để nhận rõ thực tế
khách quan, qua lý luận và dụng số liệu cụ thể khi đánh giá hiệu quả kinh tế ở một
doanh nghiệp để thấy rõ xu hớng và bản chất của hiện tợng một cách chi tiếu và
chính xác cần phải tuân thủ các yêu cầu sau:
- Tính thiết thực trong nhận thức và quản lý hoạt động sản xuất cũng nh các
bộ phận cấu thành nó.
- Phù hợp với trình độ tính toán thống kê trong các giai đoạn phát triển nhất
định của doanh nghiệp.
- Tính thống nhất trong phơng pháp xác định, tính toán các chỉ tiêu.
- Tính so sánh giữa các chỉ tiêu hình thành vì chỉ tiêu hiệu quả.
b-/ Ph ơng pháp xác định.
Hệ thông chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp gồm các
chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu cá biệt để phản ánh các mặt riêng biệt của nó. Các chỉ
tiêu phải có mối liên hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau, đảm bảo mỗi chỉ tiêu tổng
hợp phải bảo chùm lên các chỉ tiêu bộ phận.
Để xác định mức độ hiệu quả kinh doanh thì có thể lấy các chỉ tiêu ở kỳ thực
hiện đem so sánh với kỳ gốc hoặc kỳ trớc.
5
Về nguyên tắc xây dựng chỉ tiêu phải có quan điểm thực tiễn bảo đảm tính
khả thi thuận lợi cho việc áp dụng thực tế.
Cứ mỗi chi tiêu phản ánh kết quả sản xuất so với một chỉ tiêu phản ánh chi
phí nguồn hoặc yếu tố trung gian sẽ phản ánh hiệu quả tính theo tiêu chuẩn Q/A.
Q: Kết quả đầu ra.
A: Chỉ tiêu đầu vào.
Hoặc theo chiều ngợc lại A/Q. Tuy từng mực đích nghiên cứu phản ánh kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo các cho biết khả năng tích luỹ vốn
kinh doanh và mở rộng kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng thanh toán công
nợ, khả năng thu nhập của ngời lao động và khả năng phát triển của doanh nghiệp

phân tích khi đánh giá kết quả tiêu thụ, nhng lại là nhân tố khi phân tích mức lợi
nhuận về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá.
3-/ Hệ thống chỉ tiêu:
3.1-/ Chỉ tiêu tổng hợp.
Là chỉ tiêu bao chùm lên các chỉ tiêu cá biệt tức là sự biến động của chỉ tiêu
tổng hợp xảy ra khi có sự biến động của các chỉ tiêu cá biệt.
a. Tỷ suất lợi nhuận của vốn sản xuất.
P
1
=
Công thức này cho thấy một đồng vốn đầu t vào sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận, nếu tỷ suất lợi nhuận của vốn sản xuất càng cao thì hiệu
quả kinh tế của doanh nghiệp càng cao và ngợc lại. Để đạt đợc điều này doanh
nghiệp phải làm sao để tăng đợc lợi nhuận và giảm đợc vốn sản xuất kinh doanh.
Nhng không có nghĩa là giảm vốn sản xuất kinh doanh thì có hiệu quả mà phải
chọn một mức vốn phù hợp để có thể có lợi nhuận cao nhất.
b. Tỷ trọng lợi nhuận trong tổng giá trị kinh doanh.
P
2
=
Trong đó tổng giá trị kinh doanh chính là tổng doanh thu của doanh nghiệp
trong từng thời kỳ. Tuỳ từng mặt hàng kinh doanh mà tỷ trọng lợi nhuận khác
nhau. Trong công thức này nền tỷ trọng lợi nhuận càng cao thì doanh nghiệp kinh
doanh càng có hiệu quả. Nhng ở đây chỉ so sánh trên mức độ tỷ trọng tơng đối, nếu
để so sánh với các đơn vị khác, mặt hàng kinh doanh khác thì cha hẳn đã nói lến đợc
kết quả giữa hay công ty, hai mặt hàng kinh doanh có tỷ trọng lợi nhuận trong tổng
giá trị kinh doanh là rất nhỏ, những giá trị tuyệt đối của nó rất lớn vì mặt hàng của
kinh doanh có giá trị cao và doanh thu tơng đối lớn.
7
Muốn so sánh giá trị tuyệt đối giữa 2 doanh nghiệp, giữa hai mặt hàng để có

e. Tỷ suất giá trị gia tăng trên tổng doanh thu
H
2
=
Công thức này cho biết cứ một đồng giá trị kinh doanh của doanh nghiệp sẽ
đóng góp cho xã hội bao nhiêu đồng giá trị gia tăng. Nó là cơ sở để tổng hợp lại
thành tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của quốc gia.
8
Khi giá trị gia tăng càng cao thì hiệu quả kinh tế xã hội của doanh nghiệp
trong hoạt động kinh doanh càng cao. Hiệu quả kinh doanh này đợc xem trên góc
độ tổng thể của doanh nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
f. Tỷ suất giá trị gia tăng tổng chi phí sản xuất .
H
3
=
Công thức này cho biết doanh nghiệp bỏ ra một đồng chi phí trong hoạt động
kinh doanh thì sẽ thu về (hay đóng góp cho xã hội) bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.
Hệ số này càng cao cho phép ta đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả.
3.2-/ Hệ thống chỉ tiêu cá biệt
Các chỉ tiêu cá biệt (bộ phận) trong hệ thống chỉ tiêu hiệu quả phản ánh từng
khía cạnh khác nhau của doanh nghiệp. Đảm bảo tính cụ thể toàn diện khi nghiên
cứu và phục vụ các yêu cầu khác nhau trong quản lý kinh doanh của doanh
nghiệp.
Để xây dựng hệ thống chỉ tiêu này phải dựa vào tình hình cụ thể tại doanh
nghiệp. Với mốĩ doanh nghiệp xây dựng chỉ tiêu dựa trên cơ sở tài liệu thu thập đ-
ợc. Số liệu càng chi tiết, đầy đủ thì có thể xây dựng đợc nhiều chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả và việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ chính
xác hơn.
3.2.1-/ Hiệu quả sử dụng lao động

xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ đã hết thời gian sử dụng.
Hiệu quả sử dụng TSCĐ là mục đích của việc trang bị TSCĐ trong các doanh
nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ chính là kết quả của việc cải tiến công
tác tổ chức lao động và tổ chức sản xuất, hoàn chỉnh kết cấu tài sản cố định, hoàn
thiện những khâu yếu hoặc lạc hậu của quy trình công nghệ. Đồng thời, sử dụng
có hiệu quả TSCĐ hiện có là biện pháp tốt nhất để sử dụng vốn một cách hiệu quả
và tiết kiệm.
Hiệu quả sử dụng TSCĐ đợc tính bằng công thức
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng nguyên giá bình quân của TSCĐ tham gia
vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản lợng sản phẩm.
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc quản lý và sử dụng TSCĐ càng tốt
Giá trị SLSP =
Từ công thức trên, chỉ tiêu sản lợng sản phẩm biến động do ảnh hởng của hai
nhân tố. Đó là nguyên giá bình quân của TSCĐ và hiệu suất sử dụng TSCĐ, có thể
vận dụng phơng pháp thay thế liên hoàn để phân tích sự ảnh hởng của từng nhân tố
10
đến chỉ tiêu giá trị sản lợng sản phẩm. Trong đó, hiệu suất sử dụng TSCĐ là nhân
tố phát triển sản xuất theo chiều sâu, có thể tăng lên vô hạn.
3.3.2-/Hiệu quả sử dụng vốn lu động
Vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về TSLĐ và tài sản lu
thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thực hiện đợc th-
ờng xuyên, liên tục.
Đặc điểm của loại vốn này là luân chuyển không ngừng, luôn thay đổi hình
thái biểu hiện, luân chuyển toàn bộ giá trị ngay một lần và hoàn thành một vòng
tuần hoàn trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Vốn lu động gồm: Tiền mặt,
nguyên vật liệu, bán sản phẩm mua ngoài, phụ tùng thay thế, công cụ lao động,
vốn trong quá trình trực tiếp sản xuất.
Vốn lu động là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc của quá trình tái sản
xuất nhập khẩu.
Hiệu quả sử dụng tài sản lu động đợc phản ánh thông qua các chỉ tiêu nh sức

tỷ lệ giữa TSLĐ và TSCĐ chênh lệch rất lớn do nguồn nguyên vật liệu là do bạn
hàng cung cấp.
- Vốn lu động có số vòng quay trong một kỳ càng nhiều càng tốt và thời gian
của một vòng quay càng nhỏ thì càng có hiệu quả.
Tóm lại, đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì vốn lu động cũng rất quan
trọng dù nó chiếm một tỷ lệ lớn hay nhỏ trong tổng vốn. Nhìn vào sự hoạt động
của vốn lu động ta có thể thấy đợc doanh nghiệp đang kinh doanh có lãi, sản phẩm
tiêu thụ chậm. Điều này đợc thể hiện rõ qua số vòng quay cũng nh thời gian cho
một vòng luân chuyển của VLĐ.
12
Phần II
Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp may
xuất khẩu Thanh Trì.
I-/ Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp
1-/ Quá trình hình thành
Trụ sở chính: Km số 11 - Quốc lộ 1A - Thị trấn Văn Điển.
Ngành nghề chính: chuyên may gia công hàng xuất khẩu.
Tên giao dịch quốc tế: THANH TRI GARMENT FACTORY
Cùng với chính sách mở cửa của Nhà nớc, việc xuất nhập khẩu hàng hoá
ngày càng phát triển. Trong đó ngành dệt may cũng chiếm một tỉ trọng lớn trong
tổng số hàng hoá xuất nhập khẩu. Nhận thấy đợc cơ hội cũng nh nhu cầu của thị
trờng và mong muốn phát triển kinh doanh. Công ty sản xuất - dịch vụ - xuất nhập
khẩu tổng hợp Hà Nội. Trực thuộc liên xí nghiệp sản xuất dịch vụ - Xuất nhập
khẩu Hà Nội - HAPROSIMEX đã quyết định thành lập một xí nghiệp may hàng
gia công xuất khẩu. Lấy tên là xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì, đặt tại thị trấn
Văn Điển vào tháng 2 - 1995.
Mặc dù khi có quyết định thành lập, xí nghiệp không có mặt bằng để sản
xuất phải thuê đất tại kho 6 - Bộ Thơng Mại. Nhng xí nghiệp đã tập trung đầu t
vốn ban đầu rất lớn để xây dựng nhà xởng và xí nghiệp bắt đầu tuyển lao động và
tổ chức công tác đào tạo cho công nhân.

chiến lợc giá cả...
- Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện chế độ về tổ chức hành chính, văn
th bảo mật, đảm bảo an ninh trật tự, quản lý trang thiết bị làm việc, tiếp khách
trong phạm vi xí nghiệp...
- Phòng kế hoạch: là bộ phận tham mu, giúp giám đốc xác định phơng h-
ớng, mục tiêu, kế hoạch sản xuất, cung ứng vật t một cách cụ thể từng quý, từng
năm và trực tiếp quản lý các phân xởng.
- Phòng tài vụ: Là bộ phận tham mu giúp giám đốc về công tác tài chính, kế
toán đảm bảo phản ánh tức thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng
thời giám sát kiểm tra các nghiệp vụ đó.
- Phòng lao động - Tiền lơng: phụ trách về lao động, tính toán phân phối l-
ơng, thởng cho công nhân viên theo quy định của xí nghiệp và thực hiện thu nộp
các khoản trích từ lơng.
14
- Phòng kỹ thuật may: Nghiên cứu thiết kế các mẫu mã cho từng loại sản
phẩm phục vụ cho sản xuất.
- Phòng cơ điện: chế tạo khuôn mẫu, gia công và sửa chữa các thiết bị của xí
nghiệp.
Khối sản xuất
- Phân xởng 1 & 2: là hai phân xởng chuyên trực tiếp may hàng trong nớc và
phục vụ nớc ngoài.
- Phân xởng 3: chuyên may hàng gia công cho NB
- Phân xởng thêu: có nhiệm vụ thêu hình lên sản phẩm
Qua hoạt động thực tiễn đã chứng minh mô hình quản lý mà xí nghiệp đã
chọn là hợp lý và có hiệu quả. Một số u điểm mà cơ cấu quản lý này đem lại là:
+ Thông tin hai chiều từ ngời đứng đầu là giám đốc xuống tới từng công
nhân đợc truyền nhanh và chính xác, mọi sai xót và vớng mắc trong sản xuất đợc
thông tin kịp thời tới ban lãnh đạo để có phơng án giải quyết kịp thời.
15
Giám đốc

Lao động của xí nghiệp đợc chia làm hai loại là: lao động trực tiếp và lao
động gián tiếp.
- Lao động trực tiếp.
May là một công việc đòi hỏi sự chăm chỉ và tỷ mỷ, do đó mà lực lợng lao
động của xí nghiệp có tỷ lệ lao động nữ chiếm 90% tổng số lao động. Lực lợng lao
động này còn rất trẻ (trung bình là 23 tuổi). ở độ tuổi này ngời lao động dễ tiếp
thu trình độ công nghệ và có khả năng và nâng cao tay nghề. Tuy nhiên do lực l-
ợng lao động nữ, chiếm một tỷ trọng lớn, lại đang trong độ tuổi sinh đẻ, thờng
phải nghỉ làm việc trong thời gian dài gây khó khăn cho xí nghiệp trong công tác
sắp xếp và tổ chức lao động cho sản xuất.
Bảng 1 - Báo cáo sử dụng thời gian lao động năm 1998.
STT Nội dung ĐV tính Kế hoạch Thực hiện
1 Thời gian làm việc trong năm ngày 365 365
2 Thời gian nghỉ lễ ngày 7 7
3 Thời gian chủ nhật ngày 54 54
4 Thời gian ngng việc ngày 31 27
Trong đó: + Phép năm ngày 12 12
+ Nghỉ ốm ngày 5 5
+ Con ốm ngày 1 1
+ KHHGĐ ngày 7 4
+ Công ích ngày 7 5
5 Thời gian theo chế độ ngày 304 304
6 Thời gian làm việc có hiệu quả ngày 273 277
giờ 2184 2216
16
Qua bảng số liệu trên do phòng LĐ - TL cung cấp cho thấy các chỉ tiêu sử
dụng thời gian lao động đều hoàn thành vợt mức kế hoạch.
Để hoàn thành kế hoạch thời gian lao động xí nghiệp đã luôn duy trì một lực
lợng lao động có thể thay thế cho những lao động phải nghỉ làm vì lý do: Thai sản,
ốm, chăm sóc con ốm hoặc thực hiện KHHGĐ. Nguồn lao động thay thế này là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status