nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tài chính trong vay trung dài hạn - Pdf 22


1
Lời mở đầu
Trong bối cảnh đang thực hiện công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá
nền kinh tế nớc ta đòi hỏi cần có một khối lợng vốn rất lớn. Điều đó tạo
điều kiện cho các Ngân hàng thơng mại thực hiện vai trò trung gian tài
chính của mình. Tuy nhiên trong một vài năm gần đây các hoạt động của
ngân hàng có xu hớng chững lại và xuất hiện tình trạng ứ đọng vốn trong khi
các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế lại đang nằm trong tình trạng thiếu
vốn để tổ chức sản xuất và thực hiện các dự án.
Nguyên nhân của tình trạng trên thì rất nhiều nhng một trong những
nguyên nhân chủ yếu đó là chất lợng của công tác thẩm định tài chính dự án
đầu t tại các ngân hàng cha đợc quan tâm một cách đúng mức, hoạt động
cho vay còn nặng về trờng hợp bảo đảm vốn vay bằng tài sản thế chấp
Qua thời gian thực tập tại Sở Giao Dịch NHNoVN em nhận thấy đây
cũng là một trong những mối quan tâm của Sở Giao Dịch đã và đang đợc
xem xét, nghiên cứu để tìm ra các giải pháp để khắc phục tình trạng trên. Xuất
phát từ tình hình thực tế của Sở Giao Dịch em đã chọn đề tài:
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tài
chính trong cho vay trung dài hạn tại Sở Giao Dịch NHNoVN
Đề tài đi tìm hiểu từ lí luận đến thực trạng của Sở Giao Dịch và cuối
cùng đa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện qui trình thẩm định, góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay trung dài hạn nói riêng và hiệu quả hoạt
động kinh doanh của Sở Giao Dịch nói chung.
Kết cấu của đề tài:
Phần I: Những vấn đề chung về thẩm định tài chính của NHTM
Phần II: thực trạng công tác thẩm định tài chính trong cho vay trung dài
hạn tại Sở Giao Dịch NHNoVN
Phần III: Một số giải pháp nâng cao chất lợng công tác thẩm định tài
chính trong cho vay trung dài hạn tại Sở Giao Dịch NHNoVN
Do thời gian thực tế còn hạn chế và kiến thức hạn hẹp nên nội dung đề

nguồn lực và chi phí cần thiết, đợc bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch
thời gian và địa điển xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối
tợng nhất định nhằm thực hiện mục tiêu lợi nhuận hoặc những mục tiêu kinh
tế xã hội nhất định.
Trong hoạt động thẩm định cho vay của ngân hàng thì : Dự án đầu t là
một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải taọ
những đối tợng nhất định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng, cải tiến
hoặc nâng cao chất lợng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng
thời gian xác định.
Nh vậy, dự án đầu t không phải là một ý định hay phác thảo mà có
tính cụ thể và mục tiêu xác định nhằm đáp ứng một nhu cầu nhất định. Nó
còn là phơng tiện thuyết phục chủ yếu để tìm kiếm sự tài trợ từ các tổ chức
tài chính, chính phủ...

3
3. Các đặc trng cơ bản của hoạt động đầu t:
Để hiểu rõ hơn về hoạt động đầu t thì việc phân tích các đặc trng cơ
bản của hoạt động đầu t là cần thiết, nhìn chung hoạt động đầu t có một số
đặc trng cơ bản sau:
3.1. Là hoạt động bỏ vốn nên Quyết định đầu t thờng và trớc hết
là Quyết định tài chính.
Vốn đợc hiểu là các nguồn lực sinh lời, vốn đợc thể hiện bằng nhiều
hình thức khác nhau nhng có thể sử dụng một thớc đo chung đó là gía trị
(đợc thể hiện qua đơn vị tiền tệ). Vì hoạt động đầu t là hoạt động bỏ vốn
nên Quyết định đầu t thờng xuyên đợc xem xét từ phơng diện tài chính
(phải bỏ bao nhiêu vốn, lời lãi bao nhiêu...). Trên thực tế hoạt động đầu t, các
Quyết định chi tiêu, thờng đợc cân nhắc bởi sự hạn chế của ngân sách và
cũng luôn đợc xem xét từ khía cạnh tài chính nói trên. Việc xem xét, đánh
giá các dự án đầu t của ngời ra Quyết định đầu t hay của nhà tài trợ trớc
hết cũng trên khía cạnh tài chính. Một số dự án chỉ có thể thực hiện nếu có

đựơc cái nhìn bao quát về mọi khía cạnh của dự án. Từ đó giúp cho quá trình
phân tích, đánh giá dự án một cách cặn kẽ và chính xác. Đồng thời tìm ra
phơng pháp, biện pháp nhằm hạn chế rủi ro bởi các rủi ro có thể xảy ra trong
quá trình thực hiện dự án.
4. Thẩm định dự án đầu t và ý nghĩa của nó.
Một mặt, vì liên quan đến một thực tế trong tơng lai, bất kì một dự án
đầu t nào cũng mang tính phỏng định và mang trong mình nó một độ bất
định.
Mặt khác, một dự án đầu t thờng do chủ dự án lập hoặc thuê các t
vấn lập trên cơ sở các ý đồ kinh doanh và mong muốn của chủ dự án. Các nhà
soạn thảo thờng đứng trên góc độ hẹp để nhìn nhận các vấn đề của dự án. Do
vậy, một dự án dù soạn thảo kỹ đến đâu (theo đánh giá của ngời lập) cũng
mang tính chủ quan của ngơì soạn thảo và không xem xét, dự tính, đánh giá
hết đợc tất cả các khía cạnh liên quan hoặc đôi khi ý đồ của nhà đầu t mà
một số khía cạnh không đợc đề cập đến.
Bên cạnh đó, Quyết định đầu t hay tài trợ theo một dự án đầu t là một
Quyết định tài chính dài hạn, đòi hỏi lợng vốn lớn, thời gian hoàn trả vốn
dài, chịu ảnh hởng và chi phối bởi nhiều yếu tố thị trờng nên chủ dự án và
nhà tài trợ cũng cần xem xét, đánh giá, kỹ càng trớc khi Quyết định đầu t.
Hơn nữa, dự án đầu t trớc khi đợc thực hiện sẽ còn liên quan, ảnh hởng
tới lợi ích của nhiều bên liên quan khác nên nó cần đợc xem xét từ nhiều
phía của các bên liên quan để thấy đợc lợi ích thực do dự án đầu t đem lại
cho các bên, cho xã hội.
Vậy: Thẩm định dự án đầu t là việc phân tích, đánh giá, xem xét một
các khách quan, có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hởng trực
tiếp tới tính khả thi của một dự án để từ đó ra các Quyết định đầu t, cho phép
đầu t hay ra các Quyết định tài trợ.
Về phía chủ đầu t: Việc thẩm định dự án đầu t sẽ giúp chủ đầu t lựa
chọn đợc phơng án đầu t tối u, có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện,
khả năng tự có cũng nh khả năng huy động các nguồn vốn, và giảm chi phí

hợp với chơng trình phát triển kinh tế xã hội của cả nớc, vùng hay địa
phơng, ngành hay không. Ngành nghề trong dự án có thuộc nhóm ngành
nghề nhà nớc cho phép hoạt động hay không. Có thuộc nhóm ngành nghề u
tiên hay không.
+ Thẩm định về thị trờng của dự án:
Khía cạnh này cho phép thấy đợc đầu ra của dự án có thực hiện đợc
không khi dự án đợc tiến hành. Vì vậy nội dung của thẩm định là kiểm tra,
xem xét sản phẩm của dự án đợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu trong nớc hay
bán trên thị trờng quốc tế. Dự án có những u thế và bất lợi gì so với các đối
thủ cạnh tranh. Lu ý đến xu hớng sản phẩm xét theo trình độ phát triển công
nghệ và chu kỳ sản phẩm.
Xem xét thị trờng là cơ sở cho việc lựa chọn quy mô của dự án, lựa
chọn thiết bị, công suất và dự kiến khả năng tiêu thụ. Phân tích và dự đoán
đúng về thị trờng là một công việc khó khăn, song độ chính xác của phân
tích thị trờng sẽ ảnh hởng tới thành công của dự án.
+ Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án:
Mục tiêu thẩm định ở đây là để kiểm tra việc xác định cấu hình kỹ thuật
cũng nh những phơng diênj cốt yếu khác định hình trên dự án. Câu hỏi đặt

6
ra ở đây cần trả lời là liệu dự án có thực hiện về mặt kỹ thuật hay không.
Thông tin vè đời công nghệ hữu dụng của dự án. Thờng thì khía cạnh này
đợc quan tâm ngay từ khi lập dự án, vì các chủ đầu t phải ta đợc Quyết
định việc lựa chọn trang thiết bị, máy móc, quy trình công nghệ.
Nhng các nhà thẩm định độc lập sẽ kiểm tra công cụ sử dụng trong
tính toán. trong đó lu ý đặc biệt đến các định mức kinh tế kỹ thuật. Đối với
định mức kinh tế - kỹ thuật phải rà soát cho phù hợp với điều kiện cụ thể của
dự án nh:
- Kiểm tra những sai sót trong tính toán: tính toán không đúng, không
đủ, không phù hợp.

không.

7
- Dự án có thể giúp đạt đợc những mục tiêu xã hội nào đó của chính
quyền (dự án có tạo thêm công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, cải
thiện đời sống...)
- Ai là đối tợng đợc hởng lợi của dự án và ai sẽ là ngời chịu chi
phí của dự án và hởng lợi hay chịu chi phí theo cách nào ?
Một điều lu ý khi thẩm định là phân tích kinh tế có tác động môi
trờng của dự án đầu t. Đã đến lúc ngời ta quan tâm đến sự phát triển bền
vững, phát triển lâu bền. Vấn đề không phải là chúng ta buộc phải lựa chọn
giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trờng, mà phải là tìm cách phát triển
một cách phù hợp, hài hoà để đảm bảo đợc phát triển lâu bền. Vì vậy, việc
đánh giá tác động đến môi trờng của các dự án trở thành một nhu cầu bức
thiết và bắt buộc với các dự án đầu t.
Toàn bộ quá trình thẩm định thờng là rất phức tạp, có tính liên ngành,
đòi hỏi sự liên kết, hợp tác của nhiều chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực khác
nhau: kinh tế, kĩ thuật, môi trờng mới có thể tiến hành thực hiện có hiệu quả.
Do quá trình thẩm định gồm nhiều giai đoạn nên việc thẩm định các
khía cạnh trên sẽ đợc tiến hành ở bất kỳ giai đoạn nào. nếu là giai đoạn soạn
thảo thì do các nhà lập dự án thẩm định. Song một dự án hình thành xong,
phân tích các khía cạnh nêu trên phải đợc tiến hành một cách nghiêm túc và
khách quan, để trên cơ sở đó ra Quyết định chứ không phải ngợc lại chỉ là
hình và nhằm chứng minh cho một Quyết định đã có. Chính vì vậy mà các cơ
quan t vấn hoặc chuyên gia đợc giao trách nhiệm thực hiện công việc thẩm
định, ngời thực hiện công việc không thể là ngời của dự án.
Thẩm định dự án cần phải đợc tiến hành ở tất cả các khía cạnh nêu
trên. Nó nằm tăng cờng mức độ chính xác của việc tính toán các biến cố chủ
yếu mà chủ dự án đã lập. Việc đa ra các kết luận đánh giá trên các khía cạnh
sẽ cho phép đa ra các Quyết định đầu t hay Quyết định tài trợ đúng đắn và

- Dự trù bảng cân đối tài sản.
Xác định tổng nhu cầu vốn đầu t của dự án:
Tổng vốn đầu t của dự án đã đợc các chủ đầu t dự kiến, song Ngân
hàng cần tiến hành xem xét lại, điều này quan trọng vì vốn đầu t đủ sẽ giúp
dự án đợc thực hiện một cách thuận lợi, nâng cao hiệu quả vốn đầu t, vốn
đầu t thiếu sẽ gây cho hoạt động của dự án sau này và ngợc lại thừa vốn đầu
t có thể gây lãng phí vốn và làm giảm hiệu quả tài chính của dự án. Tổng vốn
đầu t là tập hợp toàn bộ các chi phí góp phần tạo nên thực trạng công trình
và bảo đảm cho công trình sẵn sàng đa vào khai thác, sử dụng.
Thành phần vốn gồm có vốn cố định và vốn lu động :
+ Vốn cố định: Nhằm tạo ra năng lực mới tăng thêm để đạt mục tiêu
của dự án. Bao gồm:
Vốn chuẩn bị đầu t gồm các chi phí điều tra, khảo sát, lập, thẩm
định dự án đầu t.
Vốn chuẩn bị xây dựng bao gồm:
Chi phí ban đầu về đất đai (đền bù, giải phóng mặt bằng, chuyển quyền
sử dụng đất).

9
Chi phí khảo sát, thiết kế, lập và thẩm định thiết kế, tổng dự toán. chi
phí đấu thầu, hoàn tất các thủ tục đầu t (cấp giấy phép xây dựng, giám định,
kiểm tra thiết bị...)
Chi phí xây dựng đờng điện, nớc, thi công, lán trại thi công.
Vốn thực hiện đầu t:
Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo các hạng mục công trình, lắp đặt
thiết bị. Chi phí thiết bị: Chi phí mua sắm thiết bị, chi phí vận chuyển về công
trờng, bảo quản thiết bị.
Chi phí quản lí, giám sát thực hiện đầu t.
Chi phí sản xuất thử và nghiệm thu bàn giao
Chi phí huy động vốn: Các khoản lãi vay vốn đầu t và các chi phí phải


-
sách
-
(nếu có)
Tính toán hiệu quả tài chính của dự án:

10
+ Xem xét các biểu tính toán của doanh nghiệp.
- Biểu tính vốn đầu t theo các khoản mục xây lắp (khối lợng, đơn
giá và chi phí)
- Chi phí mua sắm thiết bị (loại thiết bị, số lợng, đơn giá).
- Chi phí khác.
- Biểu tính vốn lu động.
- Tổng chi phí sản xuất.
- Doanh thu.
- Dự trù lỗ lãi.
- Thời gian hoàn vốn.
+ Thông qua xem xét cần có các kết luận chính xác về:
- Dự án đã đa đủ các yếu tố chi phí vào giá thành cha?
- Sự hợp lý các định mức tiêu hao nguyên liệu vật liệu ?
- Tỷ lệ trích khấu hao đã hợp lý cha ?
- Các chi phí khác có điểm nào cha phù hợp ?
- Tỷ lệ đạt công suất hoạt động qua các năm ?
- Doanh thu và khả năng thực tế đạt đợc ?
Sau khi các số liệu trên bảng tính toán đã đợc kiểm định là hợp lý, cán
bộ thẩm định tiến hành thẩm định một số chỉ tiêu tài chính quan trọng giúp
lợng hoá hiệu quả tài chính của dự án, giúp cho các nhận định về dự án có
tính chính xác và khoa học. Đợc thể hiện các phơng pháp sau:
1.2.Các phơng pháp sử dụng khi thẩm định dự án đầu t:

Chiết khấu:
Trong các dự án đầu t việc thu đợc lợi ích và bỏ các chi phí thờng
xảy ra vào các giai đoạn khác nhau. Vì đồng tiền có giá trị thời gian, nên để
có thể so sánh chi phí và lợi ích xảy ra ở các khoảng thời gian khác nhau,
chúng cần phải quy đổi đồng tiền ở các thời điểm về cùng một thời điểm hoặc
về hiện tại, hoặc về tơng lai, hoặc về bất kỳ một thời điểm nào đó thông qua
một hệ số quy đổi. Hệ số này gọi là hệ số chiết khấu và nó phụ thuộc vào tỷ lệ
chiết khấu một thông số biểu hiện sự giảm giá trị của dòng tiền theo thời gian.

1
Hệ số chiết khấu =
( 1+ r)
t - xTrong đó:
r: tỷ lệ chiết khấu
t: năm thứ t của dự án
x: năm đợc chọn làm mốc quy đổi (thờng = 0).
1.2.1 Phơng pháp giá trị hiện tại ròng (Net Present Value - NPV).
Giá trị hiện tại ròng của một dự án đầu t là số chênh lệch giữa giá trị
hiện tại của các luồng tiền kỳ vọng trong tơng lai với giá trị hiện tại của các
chi phí của dự án đầu t.
Có thể biểu diễn bằng phơng trình sau

=
+

+=
n

tỷ lệ chiết khấu sẽ tăng lên trong khi cung cầu vốn dần quay trở về xu hớng
dài hạn.
Nếu có lí do để tin rằng tỉ lệ chiết khấu thay đổi một cách có thể dự
đoán trớc đợc thì giá trị hiện tại ròng của một dự án tính nh sau:
B1- c1 B2-C2 Bn-Cn
NPV = -Co +
1+r
1

+
(1+r
1
)(1+r
2
)
+
(1+r
1
)(1+r
2
).. (1+r
n
)
trong đó: r
1
,r
2
,r
3
......rn : là tỷ lệ chiết khấu các năm tơng ứng.

NPV giả định rằng những khoản thu nhập tạm thời đợc tái đầu t
với tỷ lệ tối đa hoá lợi nhuận của chủ đầu t.
-
Quyết định chấp thuận hay từ chối và xếp hạng dự án phù hợp với
mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cuả chủ đầu t.


Nhợc điểm của phơng pháp NPV:
-
Không thể so sánh đợc các dự án nếu thời gian của chúng khác
nhau.
-
Phụ thuộc vào cách lựa chọn r tỷ lệ chiết khấu.
-
NPV chỉ cho thấy giá trị tuyệt đối của lợi nhuận mà không cho thấy
tỷ lệ phát sinh của dự án, do đó sẽ có thể bỏ qua những dự án có tỷ
lệ sinh lời cao.
-
Tất cả các khoản tiền này lại xảy ra trong suốt các kỳ.
1.2.2. Phơng pháp tỷ suất nội hoàn ( Internal Rate of Return - IRR )
Phơng pháp tỷ suất nội hoàn nội bộ (IRR) là phơng pháp xếp hạng
các dự án đầu t sử dụng tỷ lệ lãi suất đối với một khoản đầu t tài sản. Trong
đó tỉ lệ lãi suất này đợc tính bằng cách tìm một tỷ lệ chiết khấu mà nó làm
cân bằng giá trị hiện tại của những luồng tiền tơng lai và chi phí đầu t.
Về phơng diện tính toán IRR của một dự án là tỷ lệ chiết khấu mà tại
đó NPV = 0
Ta có phơng trình dùng để tính toán IRR.

=
+

r
1
,r
2
là lãi suất chiết khấu tơng ứng của NPVr
1
, NPVr
2
với điều kiện:
- r
1
< r
2

- Npvr
1
, NPVr
2
< 0 và NPVr
1
, NPVr
2
rất gần 0.

Nguyên tắc sử dụng IRR làm tiêu chuẩn đầu t:
-Trờng hợp các dự án đầu t là độc lập về mặt kinh tế, quy tắc áp dụng
để các Quyết định đầu t nh sau:
IRR > chi phí cơ hội của vốn chấp nhận dự án.
IRR < chi phí cơ hội của vốn bác bỏ dự án.
IRR = chi phí cơ hội của vốn tuỳ theo những yêu cầu khác

Dễ tạo ra sự ngộ nhận rằng thu nhập của dự án có thể đợc tái đầu t
với tỷ lệ sinh lời bằng IRR
- Xếp hạng dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hoá thu nhập của
cổ đông.
1.2.3. Phơng pháp thời gian hoàn vốn (Pay-out or Pay-back period-PP)
Thời gian hoàn vốn của một dự án là độ dài thời gian để thu hồi đủ vốn
đầu t ban đầu.
Có hai cách để áp dụng chỉ tiêu này, đó là thời gian hoàn vốn không
chiết khấu và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Theo phơng pháp này, nếu rút ngắn đợc thời gian thu hồi vốn sẽ tốt
hơn cho một dự án đầu t. Mặt khác, các nhà quản trị còn sử dụng thời gian
hoàn vốn để đánh giá các dự án đầu t bằng cách thiết lập chi tiêu thời gian
hoàn vốn cần thiết và thời gian hoàn vốn tối đa có thể chấp nhận đợc của dự
án. Những dự án có thời gian hoàn vốn dài hơn thời gian cho phép tối đa sẽ bị
loại bỏ và những dự án có thời gian hoàn vốn ngắn hơn chỉ tiêu thời gian hoàn
vốn tối đa sẽ đợc chấp nhận.
+ Quy tắc thời gian hoàn vốn đã đợc sử dụng rộng rãi trong việc
Quyết định đầu t bởi :
-
Dễ áp dụng và khuyến khích đầu t vào các dự án có thời gian
hoàn vốn nhanh.
-
Nếu sử dụng hợp lý, nó có thể tạo ra một hình ảnh ban đầu về dự
án.
+ Tuy nhiên, phơng pháp này còn có nhiều nhợc điểm.
-
Phần thu nhập ngoài thời gian hoàn vốn bị bỏ qua hoàn toàn mà
không đợc tính trong dự án. Do đó không biết chính xác về doanh lợi của dự
án đầu t.


rãi nhất. Một dự án chấp nhận đợc nếu tỷ số lợi ích chi phí lớn hơn 1
(Phản ánh chi phí bỏ ra trong năm nhỏ hơn thu nhập thu đợc trong năm đó).


=
=
+
+
=
n
t
t
r
Ct
BCR
0
)1(
n
0t
t
r)(1
Bt 17
Và trong việc lựa chọn các dự án loại trừ lẫn nhau, quy tắc là chọn dự án nào
có tỷ số lợi ích chi phí lớn nhất.

+ Nhợc điểm khi áp dụng phơng pháp tỷ số lợi ích - chi phí :
- Tiêu chuẩn này có thể làm ta xếp hạng sai các dự án nếu các dự án

VC : Biến phí trên một đơn vị sản phẩm.
TVC -TR
TFC
H hoà vốniểmĐ ==
TR H Q hay
VC -P
TFC
Q
LToo
ì==

18
Q : Sản lợng dự kiến sản xuất và tiêu thụ hàng năm.
Doanh thu ở điểm hoà vốn :
Trong đó :
TR
o
: Tổng doanh thu ở điểm hoà vốn.
TR : Tổng doanh thu dự kiến trong năm của dự án.
TFC : Tổng chi phí cố định trong năm của dự án bao
gồm cả lãi vay.
P : Giá bán trên một đơn vị sản phẩm.
VC : Biến phí trên một đơn vị sản phẩm.
Đánh giá mức hoạt động của dự án ở điểm hoà vốn ở chỉ tiêu :
Các dự án có điểm hoà vốn càng thấp càng tốt vì điểm hoà vốn càng
thấp thì khả năng thu lợi nhuận càng cao, rủi ro thua lỗ càng thấp. Việc phân
tích hoà vốn đợc tiến hành cho từng dự án. Điểm hoà vốn khác nhau giữa các
ngành khác nhau.
+ Nhợc điểm của phơng pháp này :
Điểm hoà vốn chỉ nói lên mối quan hệ giữa khối lợng tiêu thụ dự kiến

phân tích khả năng thanh toán và cơ cấu vốn nhằm xem xét đánh giá khả năng
thanh toán của dự án.
+ Phân tích khả năng thanh toán :
Trong quá trình đầu t, việ thiếu hụt hoặc d thừa tiền mặt cũng nh
một cơ cấu vốn không hợp lý sẽ làm cho việc sử dụng vốn đầu t thiếu hiệu
quả. Nếu nh đánh giá hiệu quả vốn đầu t chỉ chú trọng và các nguồn lực
thực sự đợc sử dụng trong dự án và do đó không tính tới các khoản thu, chi
có ảnh hởng tới bảng cân đối tiền mặt trong dự án thì phân tích khả năng
thanh toán có nhiệm vụ đánh giá tình trạng tiền mặt trong suốt quá trình hạot
động của dự án, nó tính đến tất cả các khoản thu, chi bằng tiền (thu tiền bán
sản phẩm, chi trả nợ, trả cổ tức ...) của dự án. Trong bảng phân tích khả năng
thanh toán có 3 phân fchính : Dòng tiền vào, dòng tiền ra, tình trạng tiền mặt.
Dòng tiền vào : Bao gồm tất cả những khoản thu bằng tiền mặt của dự
án (bán các sản phẩm, dịch vụ ...). Lu ý là không phải toàn bộ giá trị sản
lợng của dự án là các nguồn thu bằng tiền mặt. Bởi vậy, khi tính dòng tiền
vào ta cần trừ đi phần sản lợng của dự án không đợc đem bán ngoài thị
trờng.
Dòng tiền ra : Bao gồm tất cả các khoản chi bằng tiền mặt của dự án
nh chi mua nguyên vật liệu, trả lơng công nhân, thanh toán các khoản nợ và
lãi cho các khoản vay, trả chậm ...
Tình trạng tiền mặt :
Tình trạng tiền mặt của dự án có thể là d thừa hay thiếu hụt tại một
thời điểm nào đó và đợc xác định trên cơ sở tổng các nguồn thu bàng tiền
mặt trừ đi tổng các khoản chi bằn tiền mặt tại thời điểm đó. Tình trạng tiền
mặt đợc xem là tốt nếu đảm bảo khả năng thanh toán cho các khoản nợ
bang tiền mạt và có một khoản dự trữ nhất định, trong trờng hợp thâm hụt
ngân quỹ thì cần phải bù đắp bằng các khoản vay.
Sau khi đã đa hết tất cả các khoản thuộc giao dịch tài chính vào đánh
giá dự án, ngời đánh giá có thể xem xét liệu :
- Vốn cổ phần và vốn vay dài hạn có đáp ứng đủ không ?

Trong đó :
Rd : Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu.
D : Giá trị các khoản nợ dài hạn.
C
e
: Vốn chủ sở hữu.
Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu có thể dao động, nếu tỷ lệ nợ này thấp hơn
mức bình thờng thì có thể dự án cha tận dụng đợc nguồn vốn có thể đi vay,
tức là đòn bẩy tài chính hoạt động không hiệu quả. Ngợc lại, nếu tỷ lệ này là
quá lớn thì sẽ đẩy dự án vào tình trạng có khả năng mất khả năng thanh toán,
nghĩa là rủi ro rất cao.
Tuy nhiên, chúng ta không nên máy móc khi xác định cơ cấu vốn hợp
lý. Cơ cấu vốn cần đợc xác định trên cơ sở cân nhắc tới mức doanh lợi và khả
năng thanh toán của dự án. Một dự án có mức thu nhập cao và khả năng thanh
toán tốt có thể chấp nhận một tỷ lệ nợ vốn chủ sở hữu cao hơn mức bình
thờng.
hu)sở chủ (Vốn có tự Vốn
nợlệ Tỷ
e
C
D
Rd =

21
2. Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu
t :
Thẩm định dự án đầu t là ở ngân hàng thơng mại có thể ví nh công
cụ sản xuất của một ngời lao động. Sản phẩm tạo ra tốt, một mặt chịu ảnh
hởng của chất lợng công cụ sản xuất, một mặt chịu ảnh hởng của chính tay
nghề của ngời sử dụng công cụ. Vì vậy, các nhân tố ảnh hởng đến chất

(NPV,IRR ... nêu trên) nh : các thu nhập, các loại chi phí ... Các yếu tố này
thờng liên quan đến giá cả. Vì vậy, việc xác định giá cả của các yếu tố trong
chi phí hay trong doanh thu của dự án sẽ có ảnh hởng đến kết quả dự án.
Nếu các giá cả đợc cung cấp trong dự án là giá cố định giá cố
định là giá không thay đổi theo thời gian và nếu các giá cố định đợc sử

22
dụng trong suốt thời gian dự án xảy ra, nh thế ngời lập dự án sẽ đơn giản
hoá việc xây dựng các bản tóm tắt tài chính của một dự án nhng nó cũng loại
ra khỏi sự phân tích các thông tin kinh tế và tài chính có thể ảnh hởng đến
thành quả trong tơng lai của dự án.
Nếu các giá cả của các yếu tố đầu vào và đầu ra trong thời gian hoạt
động của dự án đợc điều chỉnh theo một diễn biến mà nhà thẩm định giả định
cho các thời kỳ tơng lai thì đó là giá thực là giá có thể thay đổi trong
tơng lai. Giá thực đợc dự đoán trong mức cung cầu sẵn có, và các yếu tố
ngoại lai có thể tác động lên chi phí sản xuất của nó. Sử dụng giá này sẽ giúp
cho việc xây dựng các biến số của bảng tài chính của dự án sẽ tin cậy hơn,
chính xác hơn, giúp cho nâng cao chất lợng các tiêu chuẩn thẩm định.
Việc lựa chọn sử dụng loại giá nào sẽ có ảnh huởng tích cực khác nhau
đến hiệu quả thẩm định tài chính dự án. Việc sử dụng giá cố định sẽ bỏ qua
tác động của lạm phát. Sử dụng giá thực phần nào nêu lên chiều hớng thay
đổi tơng đối của giá trong tơng lai, phần nào đó lại dự đoán đợc tác động
của lạm phát.
Việc đề cập đến yếu tố lạm phát là khó song nếu có dự tính về nó thì
việc thực hiện dự án trên thực tế sẽ giảm bớt khó khăn. Sở dĩ nh vậy vì, một
trong những yếu tố đầu vào của việc xem xét các tiêu chuẩn thẩm định là tài
trợ đầu t. Rõ ràng là lạm phát có tác động đến tài trợ đầu t. Và khi ớc tính
tổng số tài trợ cho một dự án đầu t , giả sử loại bỏ những khoản chi phí vợt
quá gây nên bởi việc ớc tính sai số lợng vật liệu cần thiết hay các thay đổi
trong giá thực của vật liệu đó thì khoản chi phí gia tăng thêm nữa có thể là do

trớc đó.
+ Công suất dự tính dùng trong khi đánh giá dự án có thể không bao giờ
đạt đợc điều đó, đến lợt nó sẽ ảnh hờng đến chi phí vận hành cũng nh
doanh thu. Vì có khi dự án chỉ đạt đợc NPV dơng tại một công suất tới hạn
nào đó. Nếu công suất thực tế không đạt đợc mức đó thì dự án trở thành
không có hiệu quả.
+ Ngời ta thấy rằng : Vốn đầu t cần thiết cho vốn cố đinh và vốn lu
động thờng bị tính toán, dự đoán hụt và thời gian thi công xây dựng, thời
gian chạy thử thờng dài hơn đáng kể so với dự định. Điều này ảnh hởng đến
vốn đầu t, chi phí vận hành và cả thu nhập.
+ Xác định lãi suất chiết khấu thích hợp : Thay đổi trong lãi xuất có ảnh
hởng lớn đến giá trị hiện tại của các khoản thu nhập và chi phí. Dự án thờng
phải chị các khoản chi phí lớn trong những năm đầu, khi vốn đầu t đợc thực
hiện và các khoản thu nhập chỉ xuất hiện trong những năm sau, khi dự án thực
sự đi vào hoạt động. Bởi vậy, khi lãi suất tăng, giá trị hiện tại của dòng thu
nhập sẽ giảm nhanh hơn giá trị hiện tại của chi phí và do đó giá tại hiện tại
ròng của dự án sẽ giảm xuống. Ki lãi suất này vợt qua một mức nào đó, giá
trị hiện tại sẽ chuyển từ dơng sang âm.
Nh vậy, giá trị hiện tại ròng không phải là một tiêu chuẩn tốt, nếu
không xác định đợc một lãi suất thích hợp. Việc xác định lãi xuất thích hợp
là một vấn đề khó khăn. Trong phân tích tài chính, việc xác định lãi suất
thờng đợc lựa chọn căn cứ vào chi phí cơ hội của vốn, tức là chi phí thực sự
cho dự án. Vì hầu hết các dự án đều lấy kinh phí từ các nguồn khác nhau nh
vốn cổ phẩn, vốn vay ngân hàng, vốn ngân sách ... nên lãi suất sẽ là mức bình
quân của chi phí từ các nguồn vốn khác nhau, tức là :
Trong đó :
r : Lãi suất chiết khẩu.
r
i
: Lãi suất nguồn thứ i.

chi phí đơn vị ...). Nó có thể đợc biểu thị nh là sự thay đổi tuyệt đối dới
dạng tiêu chuẩn hiệu quả theo một biến số hoặc một loạt biến số. Dự án nhạy
cảm với các yếu tố bất định và cần dự tính chính xác các biến mà tử số ớc
tính của chúng có thể có những sai sót đáng để ý. Việc phân tích độ nhạy cảm
đợc minh hoạ dựa trên cơ sở của phơng pháp giá trị hiện tại ròng (NPV).
Trong thực tiễn, không cần phải phân tích sự thay đổi của một hến số có
thể mà ngời ta chỉ hớng việc phân tích vào các biến cốt lõi ảnh hởng nhiều
nhất đến dự án hoặc vì chúng là những thông số lớn hoặc có khả năng thay đổi
đáng kể xung quanh trị số khả thi nhất.
Ngời ta có thể trắc nghiệm độ nhạy của giá trị hiện tại ròng (NPV) của
dự án giả định theo các phơng án và trị số vốn đầu t, giá cả đầu vào hay giá
cả sản phẩm của dự án hay tỷ lệ chiết khấu, công suất huy động thực tế ...
khác nhau. Việc phân tích, kiểm tra trên cơ sở giả thiết nhiều phơng án
chứng minh độ nhạy rõ ràng của dự án đối với các điều kiện bất định.
Bất kỳ chỉ tiêu hiệu quả nào đều có thể đợc tính bằng cách dùng các
phơng án bi quan hoặc lạc quan. Phân tích độ nhạy cho phép hiểu tốt
hơn biến số có tính chất sống còn đối với việc đánh giá dự án. Việc phân tích
nh vậy sẽ có ích cho nhứng ngời có trách nhiệm quản lý dự án sau này. Nó
làm rõ các khoảng tới hạn đòi hỏi sự quan tâm quản lý sát sao nhằm đảm
bảo kết quả kinh doanh của dự án.
+ Các bớc của việc phân tích độ nhạy dự án :
- Xác định các biến then chốt dự kiến sẽ có tầm quan trọng lớn, có ảnh
hởng lớn tới sức sống của dự án.
- Xác định khoảng dao động có thể của các biến then chốt.

25
- Tính các giá trị khác nhau dễ xảy ra nhất cho từng biến với khoảng
dao động đã có.
- Kết hợp các giá trị khác nhau của các biến hợp lý để đa ra kết luận.
Phân tích độ nhạy là công cụ đơn giản, thích hợp cho việc kiểm tra độ

Các chuyên gia phân tích dự án có thể tăng rất nhanh hiệu quả làm việc của
mình do kết quả của qúa trình tích luỹ kinh nghiệm. Tính kỷ luật cao, phẩm
chất đạo đức tốt sẽ là điều kiện đủ để đảm bảo cho chất lợng thẩm định.
Ngợc lại, ngời thẩm định không có tính kỷ luật, đạo đức tốt sẽ phá huỷ hết
công sức của chính mình và của ngời lập dự án, hoặc họ sẽ làm dự án không
thực hiện đợc hoặc dự án có rủi ro cao trong quá trình thực hiện.
Con ngời là nhân tố trung tâm, chi phối đến các nhân tố ảnh hởng
đến chất lợng thẩm định dự án đầu t. Lấy thông tin gì, kiểm định chất lợng

Trích đoạn Quyết định cho vay và tình hình thực hiện hợp đồng vay nợ của Một số hạn chế của công tác thẩm định trung dài hạn tại SGDNHNo Giải pháp về tổ chức điều hành
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status