Mọt số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tài chính trong cho vay trung dài hạn tại Sở giao dịch Agribank - Pdf 10

Lời mở đầu
Trong bối cảnh đang thực hiện công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá
nền kinh tế nớc ta đòi hỏi cần có một khối lợng vốn rất lớn. Điều đó tạo điều
kiện cho các Ngân hàng thơng mại thực hiện vai trò trung gian tài chính của
mình. Tuy nhiên trong một vài năm gần đây các hoạt động của ngân hàng có xu
hớng chững lại và xuất hiện tình trạng ứ đọng vốn trong khi các doanh nghiệp,
các thành phần kinh tế lại đang nằm trong tình trạng thiếu vốn để tổ chức sản
xuất và thực hiện các dự án.
Nguyên nhân của tình trạng trên thì rất nhiều nhng một trong những
nguyên nhân chủ yếu đó là chất lợng của công tác thẩm định tài chính dự án
đầu t tại các ngân hàng cha đợc quan tâm một cách đúng mức, hoạt động cho
vay còn nặng về trờng hợp bảo đảm vốn vay bằng tài sản thế chấp
Qua thời gian thực tập tại Sở Giao Dịch NHNoVN em nhận thấy đây
cũng là một trong những mối quan tâm của Sở Giao Dịch đã và đang đợc xem
xét, nghiên cứu để tìm ra các giải pháp để khắc phục tình trạng trên. Xuất phát
từ tình hình thực tế của Sở Giao Dịch em đã chọn đề tài:
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tài
chính trong cho vay trung dài hạn tại Sở Giao Dịch NHNoVN
Đề tài đi tìm hiểu từ lí luận đến thực trạng của Sở Giao Dịch và cuối cùng
đa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện qui trình thẩm định, góp phần nâng cao
hiệu quả hoạt động cho vay trung dài hạn nói riêng và hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Sở Giao Dịch nói chung.
Kết cấu của đề tài:
Phần I: Những vấn đề chung về thẩm định tài chính của NHTM
Phần II: thực trạng công tác thẩm định tài chính trong cho vay trung dài
hạn tại Sở Giao Dịch NHNoVN
1
Phần III: Một số giải pháp nâng cao chất lợng công tác thẩm định tài
chính trong cho vay trung dài hạn tại Sở Giao Dịch NHNoVN
Do thời gian thực tế còn hạn chế và kiến thức hạn hẹp nên nội dung đề tài
khó tránh khỏi thiếu sót, em mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo để

những đối tợng nhất định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng, cải tiến hoặc
nâng cao chất lợng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời
gian xác định.
Nh vậy, dự án đầu t không phải là một ý định hay phác thảo mà có tính
cụ thể và mục tiêu xác định nhằm đáp ứng một nhu cầu nhất định. Nó còn là
phơng tiện thuyết phục chủ yếu để tìm kiếm sự tài trợ từ các tổ chức tài chính,
chính phủ...
3. Các đặc trng cơ bản của hoạt động đầu t:
Để hiểu rõ hơn về hoạt động đầu t thì việc phân tích các đặc trng cơ bản
của hoạt động đầu t là cần thiết, nhìn chung hoạt động đầu t có một số đặc trng
cơ bản sau:
3.1. Là hoạt động bỏ vốn nên Quyết định đầu t thờng và trớc hết là
Quyết định tài chính.
Vốn đợc hiểu là các nguồn lực sinh lời, vốn đợc thể hiện bằng nhiều hình
thức khác nhau nhng có thể sử dụng một thớc đo chung đó là gía trị (đợc thể
hiện qua đơn vị tiền tệ). Vì hoạt động đầu t là hoạt động bỏ vốn nên Quyết định
đầu t thờng xuyên đợc xem xét từ phơng diện tài chính (phải bỏ bao nhiêu vốn,
lời lãi bao nhiêu...). Trên thực tế hoạt động đầu t, các Quyết định chi tiêu, thờng
đợc cân nhắc bởi sự hạn chế của ngân sách và cũng luôn đợc xem xét từ khía
cạnh tài chính nói trên. Việc xem xét, đánh giá các dự án đầu t của ngời ra
Quyết định đầu t hay của nhà tài trợ trớc hết cũng trên khía cạnh tài chính. Một
số dự án chỉ có thể thực hiện nếu có tính khả thi về mặt tài chính.
3.2. Là hoạt động diễn ra trong khoảng thời gian dài.
Khác với các hoạt động thơng mại, các hoạt động chi tiêu tài chính khác,
đầu t luôn là hoạt động có tính chất lâu dài, bởi vì các hoạt động đầu t thờng
luôn có số lợng vốn bỏ ra rất lớn do đó để thu hút đủ vốn đầu t và sinh lời thì
4
cần phải có một khoảng thời gian nhất định. Đây là đặc trng có ảnh hởng lớn
đến hoạt động đầu t.
Do tính chất lâu dài nên sự trù liệu ban đầu đều là dự tính, chịu một xác

thờng đứng trên góc độ hẹp để nhìn nhận các vấn đề của dự án. Do vậy, một dự
án dù soạn thảo kỹ đến đâu (theo đánh giá của ngời lập) cũng mang tính chủ
quan của ngơì soạn thảo và không xem xét, dự tính, đánh giá hết đợc tất cả các
khía cạnh liên quan hoặc đôi khi ý đồ của nhà đầu t mà một số khía cạnh không
đợc đề cập đến.
Bên cạnh đó, Quyết định đầu t hay tài trợ theo một dự án đầu t là một
Quyết định tài chính dài hạn, đòi hỏi lợng vốn lớn, thời gian hoàn trả vốn dài,
chịu ảnh hởng và chi phối bởi nhiều yếu tố thị trờng nên chủ dự án và nhà tài trợ
cũng cần xem xét, đánh giá, kỹ càng trớc khi Quyết định đầu t. Hơn nữa, dự án
đầu t trớc khi đợc thực hiện sẽ còn liên quan, ảnh hởng tới lợi ích của nhiều bên
liên quan khác nên nó cần đợc xem xét từ nhiều phía của các bên liên quan để
thấy đợc lợi ích thực do dự án đầu t đem lại cho các bên, cho xã hội.
Vậy: Thẩm định dự án đầu t là việc phân tích, đánh giá, xem xét một các
khách quan, có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp
tới tính khả thi của một dự án để từ đó ra các Quyết định đầu t, cho phép đầu t
hay ra các Quyết định tài trợ.
Về phía chủ đầu t : Việc thẩm định dự án đầu t sẽ giúp chủ đầu t lựa chọn
đợc phơng án đầu t tối u, có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện, khả năng tự
có cũng nh khả năng huy động các nguồn vốn, và giảm chi phí chuẩn bị cũng
nh tiến hành hoạt động đầu t đem lại lợi nhuận cao trong tơng lại để Quyết định
đầu t.
Về phía các cơ quan quản lí vĩ mô của nhà n ớc : Việc thẩm định dự án
đầu t sẽ giúp các cơ quan này đánh giá đợc tính cần thiết và phù hợp của dự án
6
với chiến lợc, chơng trình, kế hoạch kinh tế quốc dân thông qua các chơng trình
phát triển liên kết, kế hoạch sản xuất ngành, địa phơng, các công trình hỗ trợ
trên các mặt: Mục tiêu, quy hoạch và hiệu quả. Nó giúp xác đinh đợc cái lợi,
cái hại của dự án trên các mặt khi đi vào hoạt động nh công nghệ cũ, vốn, gây ô
nhiễm môi trờng và các lợi ích kinh tế xã hội khác.
Về phía các nhà tài trợ: Việc thẩm định sẽ giúp họ đánh giá, xem xét lại

thiết bị, công suất và dự kiến khả năng tiêu thụ. Phân tích và dự đoán đúng về
thị trờng là một công việc khó khăn, song độ chính xác của phân tích thị trờng
sẽ ảnh hởng tới thành công của dự án.
+ Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án:
Mục tiêu thẩm định ở đây là để kiểm tra việc xác định cấu hình kỹ thuật
cũng nh những phơng diênj cốt yếu khác định hình trên dự án. Câu hỏi đặt ra ở
đây cần trả lời là liệu dự án có thực hiện về mặt kỹ thuật hay không. Thông tin
vè đời công nghệ hữu dụng của dự án. Thờng thì khía cạnh này đợc quan tâm
ngay từ khi lập dự án, vì các chủ đầu t phải ta đợc Quyết định việc lựa chọn
trang thiết bị, máy móc, quy trình công nghệ.
Nhng các nhà thẩm định độc lập sẽ kiểm tra công cụ sử dụng trong tính
toán. trong đó lu ý đặc biệt đến các định mức kinh tế kỹ thuật. Đối với định mức
kinh tế - kỹ thuật phải rà soát cho phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án nh:
- Kiểm tra những sai sót trong tính toán: tính toán không đúng, không
đủ, không phù hợp.
- Kiểm tra tính phù hợp của công nghệ thiết bị đối với dự án, cũng nh
tác động của chúng đến môi trờng.
+ Thẩm định khía cạnh nhân lực và tổ chức quản lí.
Việc thẩm định dự án để cho đợc hiệu quả thì không thể chỉ hạn chế
trong việc đánh giá về tài chính và kinh tế các chi phí và lợi ích với giả thiết
rằng dự án sẽ đợc xây dựng và hoạt động đúng kỳ hạn. Điều này giả thiết là
8
phải có sự hỗ trợ về mặt hành chính để thực hiện dự án, điều này đặc biệt quan
trọng đối với các nớc đang phát triển, mà ở nhiều nớc việc đó lại hoàn toàn
không có. Rất nhiều dự án đã thất bại vì chúng đã đợc thực hiện trong điều kiện
không có sự hiểu biết về quản lí hành chính cần thiết cho việc triển khai dự án
theo đúng yêu cầu quy định. Triển vọng các lợi ích về mặt kinh tế tài chính có
đạt đợc hay không là tuỳ thuộc vào năng lực quản lí hành chính của cơ quan có
trách nhiệm thi hành dự án.
Bên cạnh đó thị trờng lao động cần phải đợc nghiên cứu kỹ nhằm đảm bảo rằng

hỏi sự liên kết, hợp tác của nhiều chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau:
kinh tế, kĩ thuật, môi trờng mới có thể tiến hành thực hiện có hiệu quả.
Do quá trình thẩm định gồm nhiều giai đoạn nên việc thẩm định các khía
cạnh trên sẽ đợc tiến hành ở bất kỳ giai đoạn nào. nếu là giai đoạn soạn thảo thì
do các nhà lập dự án thẩm định. Song một dự án hình thành xong, phân tích các
khía cạnh nêu trên phải đợc tiến hành một cách nghiêm túc và khách quan, để
trên cơ sở đó ra Quyết định chứ không phải ngợc lại chỉ là hình và nhằm chứng
minh cho một Quyết định đã có. Chính vì vậy mà các cơ quan t vấn hoặc
chuyên gia đợc giao trách nhiệm thực hiện công việc thẩm định, ngời thực hiện
công việc không thể là ngời của dự án.
Thẩm định dự án cần phải đợc tiến hành ở tất cả các khía cạnh nêu trên.
Nó nằm tăng cờng mức độ chính xác của việc tính toán các biến cố chủ yếu mà
chủ dự án đã lập. Việc đa ra các kết luận đánh giá trên các khía cạnh sẽ cho
phép đa ra các Quyết định đầu t hay Quyết định tài trợ đúng đắn và là cơ sở cho
khả năng dự án sẽ đứng vững trong vòng đời hữu dụng của nó.
Tóm lại, ta có thể nghĩ về một dự án nh là một tập hợp các quan hệ giao
dịch, qua đó các cá nhân hay tổ c hức phải chịu các chi phí khác nhau và nhận
đợc những lợi ích khác nhau. Việc thẩm định dự án từ một số quan điểm khác
10
nhau là rất quan trọng vì chúng cho phép các nhà phân tích xác định xem các
thành viên liên quan đến dự án có thấy đáng tài trợ, đáng tham gia thực hiện dự
án hay không. Để đảm bảo cho việc phê chuẩn và thực hiện thành công một dự
án phải hấp dẫn đối với tất cả những ngời đầu t và những ngời thực hiện có liên
quan tới dự án.
II. Phơng pháp thẩm định tài chính dự án đầu t và các yếu tố
ảnh hởng.
1.Phơng pháp thẩm định tài chính dự án đầu t.
Để thực hiện một cách chính xác về hiệu quả dự án cần thực hiện các bớc
sau:
1.1.Các bớc thực hiện thẩm định tài chính dự án đầu t.

đấu thầu, hoàn tất các thủ tục đầu t (cấp giấy phép xây dựng, giám định, kiểm
tra thiết bị...)
Chi phí xây dựng đờng điện, nớc, thi công, lán trại thi công.
Vốn thực hiện đầu t:
Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo các hạng mục công trình, lắp đặt thiết
bị. Chi phí thiết bị: Chi phí mua sắm thiết bị, chi phí vận chuyển về công trờng,
bảo quản thiết bị.
Chi phí quản lí, giám sát thực hiện đầu t.
Chi phí sản xuất thử và nghiệm thu bàn giao
Chi phí huy động vốn: Các khoản lãi vay vốn đầu t và các chi phí phải trả
trong thời gian thực hiện đầu t.
12
+ Vốn huy động: là khoản vốn đáp ứng nhu cầu chi thờng xuyên sau khi
kết thúc giai đoạn thực hiện đầu t gồm:
Vốn sản xuất: tiền, nguyên vật liệu, nhiên liệu, lơng...
Vốn lu thông: sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn kho, hàng hoá bán
chịu, vốn bằng tiền, chi phí tiếp thị...
Vốn dự phòng: để xác định đợc nhu cầu vốn đầu t, ngân hàng ớc tính
chi phí từng loại dựa trên khối lợng công việc, đơn giá định mức hay căn cứ trên
giá thị trờng. Việc xác định tổng mức đầu t có ý nghĩa đối với ngân hàng ở cả
hai trờng hợp. Nếu xác định tổng mức đầu t thấp hơn so với thực tiễn thì khi
thực hiện đầu t sẽ phát sinh thiêú vốn, dự án đầu t không hoạt động đợc. Trờng
hợp xác định mức đầut lớn hơn sẽ cấp thừa cho doanh nghiệp, gây thừa vốn
không cần thiết và doanh nghiệp phải chịu chi phí lãi suất cao.
Phơng án vốn của doanh nghiệp và tiến độ bỏ vốn.
Doanh nghiệp có thể xác định tài trợ dự án của mình từ các nguồn:
- Vốn tự có.
- Vốn ngân sách cấp
- Vốn vay.
Ngân hàng phải kiểm tra tính hiện thực của vốn tự có cuả doanh nghiệp,

- Các chi phí khác có điểm nào cha phù hợp ?
- Tỷ lệ đạt công suất hoạt động qua các năm ?
- Doanh thu và khả năng thực tế đạt đợc ?
Sau khi các số liệu trên bảng tính toán đã đợc kiểm định là hợp lý, cán bộ
thẩm định tiến hành thẩm định một số chỉ tiêu tài chính quan trọng giúp lợng
hoá hiệu quả tài chính của dự án, giúp cho các nhận định về dự án có tính chính
xác và khoa học. Đợc thể hiện các phơng pháp sau:
1.2.Các phơng pháp sử dụng khi thẩm định dự án đầu t:
Từ trớc đến nay các nhà đầu t đã sử dụng một trong các phơng pháp sau:
- Giá trị hiện tài ròng (NPV)
- Tỷ suất nội hoàn (IRR)
- Thời gian hoàn vốn (pp)
14
- Điểm hoà vốn.
- Tỷ số lợi ích - chi phí (bcr).
Để sử dụng các phơng pháp trên ta cần hiểu rõ các khái niệm sau:

Giá trị thời gian của tiền:
Tiền có giá trị thời gian không giống nhau ở các thời điểm khác nhau.
Một đồng tiền có đợc ở hiện tại đợc coi là có giá trị cao hơn cùng một đồng tiền
đó nhận đợc trong tơng lai để đầu t có lãi hay tiêu dùng trong khoảng thời gian
giữa hiện tại và tơng lai. Do đó, ngời ta sẵn sàng đi vay để có thể sử dụng đợc
vốn, còn ngời cho vay đòi hỏi phải đợc trả lãi.

Lãi kép:
Là phơng pháp tính lãi trong đó lãi của kỳ trớc đợc nhập vào gốc để tính
lãi tiếp cho kỳ sau:
FV = PV ( 1 + r )
n
Trong đó:

t: năm thứ t của dự án.
r: tỷ lệ chiết khấu
Co vốn đầu t
n: thời gian hoạt động của dự án.
Xác định chính xác tỷ lệ chiết khấu của từng dự án đầu t là một việc làm
không đơn giản. có thể hiểu tỷ lệ chiết khấu là phần lợi nhuận thích hợp bù đắp
rủi ro. Rõ ràng là khi mức rủi ro của dự án bằng với mức rủi ro của doanh
16

=
+

+=
n
t
t
r
CtBt
CoNPV
1
)1(
)(
nghiệp và chính sách tài trợ của doanh nghiệp phù hợp với dự án, thì tỷ lệ chiết
khấu thích hợp bằng với chi phí trung bình của vốn (wacc).
ở công thức trên tỷ lệ chiết khấu là r không thay đổi trong suốt thời gian
dự án. Tuy nhiên điều này không nhất thiết phải nh vậy. Giả sử vốn vào thời
điểm hiện này là rất khan hiếm so với trớc đây. Trong những tình huống nh vậy,
ta sẽ thấy rằng chi phí của vốn vào thời điểm hiện tại sẽ cao một cách bất bình
thờng và nh vậy tỷ lệ chiết khấu theo thời gian sẽ giảm dần trong lúc cung và
cầu của vốn trở về mức bình thờng. Ngợc lại, nếu hiện tại có nhiều tiền vốn,

3
......rn : là tỷ lệ chiết khấu các năm tơng ứng.

Nguyên tắc sử dụng phơng pháp NPV làm tiêu chuẩn đầu t.
Trong trờng hợp dự án đầu t cần đánh giá độc lập so với các dự án khác
thì chấp thuận hay bác bỏ dự án đó tuỳ thuộc vào giá trị của NPV. Có 3 khả
năng có thể xảy ra:
NPV > 0 chấp thuận dự án
NPV < 0 loại bỏ dự án.
NPV = 0 doanh nghiệp sẽ không thiên vị trong việc chấp thuận
hay loại bỏ dự án mà tuỳ theo sự cần thiết của nó đối với doanh nghiệp mà ra
Quyết định.
17
Trong trờng hợp dự án đầu t bị hạn chế bởi ngân sách, nguồn tài trợ.
Trong giới hạn một ngân sách đã đợc ấn định cần lựa chọn trong số các dự án
hiện có nhóm dự án nào có thể tối đa hoá giá trị hiện tại ròng.
NPV = NPV1 + NPV2 + ........... = Max giới hạn ngân sách.
NPV: giá trị hiện tại ròng tối đa của nhóm dự án lựa chon.
NPV1, NPV2... giá trị hiện tại ròng của dự án 1, dự án 2 ....
Trong trờng hợp lựa chọn một trong sốdự án loại trừ nhau. Trong tình
huống không bị giới hạn bới ngân sách, nhng ta phải lựa chọn một dự án trong
số các dự án loại trừ nhau, ta luôn chọn dự án sinh ra giá trị hiện tại ròng lớn
nhất: Max ( NPV1, NPV2....NPVn).

u điểm của phơng pháp NPV:
- NPV đo lờng trực tiếp phần lợi nhuận mà dự án đóng góp vào tài sản
của chủ đầu t.
- Sử dụng chi phí cơ hội về sử dụng vốn làm tỷ lệ chiết khấu.
- NPV giả định rằng những khoản thu nhập tạm thời đợc tái đầu t với tỷ
lệ tối đa hoá lợi nhuận của chủ đầu t.

Co : vốn đầu t ban đầu
Bt thu nhập trong năm t
Ct : chi phí trong năm t
n: thời gian phân tích dự án.
Việc giải phơng trình trên theo một phơng pháp toán học nào đó là hết
sức khó khăn (trờng hợp n lớn) nhiều khi là không thực hiện đợc, để xác định
IRR một cách tơng đối chính xác ta có thể sử dụng phơng pháp nội suy, kết quả
nh sau:
IRR =
( )
21
1
121
NPVrNPVr
NPVr
xrrr

+
Trong đó :
r
1
,r
2
là lãi suất chiết khấu tơng ứng của NPVr
1
, NPVr
2
với điều kiện:
- r
1

- Tỷ suất nội hoàn là một tiêu chuẩn hay đợc sử dụng để mô tả tính hấp
dẫn của dự án đầu t, vì đó là một tiêu chuẩn hữu ích để tổng kết tính doanh lợi
của dự án. Quyết định chấp thuận hay từ chối của cổ đông.
- Trong một số trờng hợp, nó cho phép tránh đợc nhữngkhó khăn khi phải
xác định trớc lãi suất thích hợp.
Nhợc điểm của phơng pháp IRR:
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể không chắc chắn nếu tại các khoản
cân bằng thu chi thực âm đáng kể trong giai đoạn vận hành của dự án, tứcl à
đầu t thay thế lớn hơn.
20
- Tỷ suất này sẽ không còn tin cậy khi dùng để lựa chọn dự án mang tính
loại trừ nhau với các khoản đầu t có quy mô khác nhau, có đời hữu dụng khác
nhau.
- Không đo lờng trực tiếp ảnh hởng của một dự án đối với lợi nhuận của
cổ đông.
- Dễ tạo ra sự ngộ nhận rằng thu nhập của dự án có thể đợc tái đầu t với
tỷ lệ sinh lời bằng IRR
- Xếp hạng dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hoá thu nhập của cổ
đông.
1.2.3. Ph ơng pháp thời gian hoàn vốn (Pay-out or Pay-back period-PP)
Thời gian hoàn vốn của một dự án là độ dài thời gian để thu hồi đủ vốn
đầu t ban đầu.
Có hai cách để áp dụng chỉ tiêu này, đó là thời gian hoàn vốn không chiết
khấu và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Theo phơng pháp này, nếu rút ngắn đợc thời gian thu hồi vốn sẽ tốt hơn
cho một dự án đầu t. Mặt khác, các nhà quản trị còn sử dụng thời gian hoàn vốn
để đánh giá các dự án đầu t bằng cách thiết lập chi tiêu thời gian hoàn vốn cần
thiết và thời gian hoàn vốn tối đa có thể chấp nhận đợc của dự án. Những dự án
có thời gian hoàn vốn dài hơn thời gian cho phép tối đa sẽ bị loại bỏ và những
dự án có thời gian hoàn vốn ngắn hơn chỉ tiêu thời gian hoàn vốn tối đa sẽ đợc

đắp đầu năm
Luồng tiền thu đợc
trong năm
1.2.4. Phơng pháp tỷ số lợi ích - chi phí (Benefit-Cost Ratio - BCR)
Tỷ số lợi ích chi phí đợc tính bằng cách đem chia giá trị hiện tại của
các khoản thu nhập cho giá trị hiện taị của các chi phí, sử dụng chi phí cơ hội
của vốn làm tỷ lệ chiết khấu.
22


=
=
+
+
=
n
t
t
r
Ct
BCR
0
)1(
n
0t
t
r)(1
Bt

Trong đó :

mức sản lợng hoặc mức doanh thu đảm bảo cho dự án không bị lỗ trong năm
hoạt động bình thờng.
Trong đó : TVC : Tổng chi phí biến đổi trong năm của dự án.
TFC : Tổng chi phí cố định trong năm của dự án bao gồm
cả lãi vay.
TR : Tổng doanh thu dự kiến trong năm của dự án.
Sản lợng tiêu thụ ở điểm hoà vốn :
Trong đó :
Q
o
: Sản lợng ở điểm hoà vốn.
P : Giá bán một đơn vị sản phẩm.
VC : Biến phí trên một đơn vị sản phẩm.
Q : Sản lợng dự kiến sản xuất và tiêu thụ hàng năm.
Doanh thu ở điểm hoà vốn :
Trong đó :
TR
o
: Tổng doanh thu ở điểm hoà vốn.
TR : Tổng doanh thu dự kiến trong năm của dự án.
24
TVC -TR
TFC
H hoà vốniểmĐ ==
TR H Q hay
VC -P
TFC
Q
LToo
ì==

khăn trong trờng hợp lựa chọn những phơng án loại trừ mà các phơng án đánh
giá khác nhau cho những kết quả mâu thuẫn. Khi đó, tuỳ theo mục tiêu của chủ
đầu t mà ra Quyết định lựa chọn những phơng án thích hợp (chẳng hạn, khi phải
25
thuần thu Doanh
hoà vốnthu Doanh

Trích đoạn Các tiêu chuẩn thẩm định : Một số nhân tố cơ bản khác : Quy trình tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và tái thẩm định Giới thiệu về dự án
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status