1. Bùi Ngọc Bào
1. Bùi Ngọc Bào
2. Bùi Thị Minh Dung
2. Bùi Thị Minh Dung
3. Hà Quang Duy
3. Hà Quang Duy
4. Nông Thị Lệ Hằng
4. Nông Thị Lệ Hằng
5. Trần Ngọc Hằng
5. Trần Ngọc Hằng
6. Trần Thị Hồng
6. Trần Thị Hồng
7. Nguyễn Huỳnh Ý Nhy
7. Nguyễn Huỳnh Ý Nhy
8. Nguyễn Văn Minh
8. Nguyễn Văn Minh
9. Trần Ngọc Minh
9. Trần Ngọc Minh
10. Trần Thị Yến Oanh
10. Trần Thị Yến Oanh
11. Nguyễn Phi Phụng
11. Nguyễn Phi Phụng
12. Huỳnh Châu Thanh
12. Huỳnh Châu Thanh 13. Hoàng Đình Thưởng
13. Hoàng Đình Thưởng
tao nên cấu trúc được gọi là NST (thể
bắt màu với thuốc nhuộm kiềm tính).
Các Protein tham gia vào cấu
trúc NST được gọi chung là Protein
phi Histon
Ở vi khuẩn thật-Eubacteria (nhân sơ
đơn thuần) tuy AND không liên kết với
Protein Histon (trần) nhưng có liên kết
với các Protein phi Histon khác.
Ở vi khuẩn cổ-Archaea (sinh vật
nhân sơ) AND ở vài loài có liên kết với
Protein Histon.
Ở phần lớn các loài, NST thường tồn tại
thành từng cặp tương đồng giống nhau về
hình thái, kích thước và vị trí tương ứng của
gen (locut gen) nhưng không giống nhau về
gen. Riêng NST giới tính có thể tồn tại riêng
lẻ, tương đồng hoặc không tương đồng. Mỗi
loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình
thái và cấu trúc. Tuy nhiên số lượng NST
trong bộ NST không phản ánh mức độ tiến
hóa của loài.
1. Cấu trúc hiển vi NST
1. Cấu trúc hiển vi NST
Cấu trúc hiển vi NST là cấu trúc
được quan sát dưới kính hiển vi
thông thường. Cấu trúc này nhìn rõ
nhất khi làm tiêu bản NST của tế
bào trong kì giữa của chu kì tế bào.
(mức siêu xoắn) có
đường kính 300
nm.
- Cromatide (xoắn
cực đại) có đkính
700 nm.
- Mỗi NST chứa
một phân tử ADN
dài gấp hàng ngàn
lần so với đường
kính của nhân tế
bào chứa nó là do
sự gói bọc ADN
theo các mức xoắn
khác nhau.
CHỨC NĂNG
CHỨC NĂNG
NST
NST
Lưu trữ, bảo quản và truyền
đạt thông tin di truyền.
Điều hòa hoạt động của các
gen thông qua mức đô cuộn xoắn
của NST.
Đột biến cấu trúc NST là
những đột biến liên quan
đến các sai lệch về cấu trúc
do sự đứt gẫy của NST.
2. Nguyên Nhân Và Cơ
2. Nguyên Nhân Và Cơ
Chế Phát Sinh
Chế Phát Sinh
Do ảnh hưởng của tia phóng xạ,
hóa chất, những biến đổi sinh lí,
sinh hóa trong tế bào làm cho
NST bị đứt, bị rối loạn trong quá
trình tự nhân đôi của NST, trao
đổi chéo của các Cromatide.
3. Phân Loại:
3. Phân Loại:
3.1 Mất
3.1 Mất
Đ
Đ
oạn
oạn
3.2 Nhân
3.2 Nhân
Đ
Đ
oạn
oạn
3.3 Đảo
3.3 Đảo
c. Hậu quả
c. Hậu quả
Tùy theo độ dài c
Tùy theo độ dài c
ủa
ủa
đoạn
đoạn
mất người ta chia ra:
mất người ta chia ra:
Mất đoạn lớn thường gây chết.
Mất đoạn vừa sẽ gây chết ở
trường hợp đồng hợp tử và có khả
năng sống ở trường hợp dị hợp
tử.
Mất đoạn nhỏ có thể tồn tại ở
trạng thái đồng hợp tử.
Mất đoạn làm giảm số
lượng gen trên NST,
thường gấy chết và giảm
sức sống hoặc mất các
tính trạng tương ứng.Hậu quả ảnh hưởng lên kiểu
sắc tộc, thường gặp ở trẻ gái
hơn trẻ trai, với tỷ lệ 4:3.
Đặc điểm
Đặc điểm
Tiếng khóc đơn điệu, yếu, âm
vực cao giống tiếng mèo kêu,
đầu và cằm nhỏ, mặt tròn, mắt
cách xa nhau
Hội chứng
Hội chứng
Criduchat
Criduchat
d. Ý nghĩa
d. Ý nghĩa
Loại khỏi NST
những gen
không mong
muốn hoặc xác
định vị trí của
gen trên NST
=> lập bản đồ
gen.
3.2 Nhân Đoạn
3.2 Nhân Đoạn
a. Khái niệm
a. Khái niệm
Nhân đoạn (lặp đoạn) là
một đoạn nào đó của NST
được tăng lên một hoặc
nhiều lần.
d. Ý nghĩa
d. Ý nghĩa
Lặp đoạn NST dẫn đến
lập gen tạo điều kiện cho
đột biến gen, tạo nên các
gen mới trong quá trình
tiến hóa.
3.3 Đảo Đoạn
3.3 Đảo Đoạn
a. Khái niệm
a. Khái niệm
Đảo đoạn là đoạn NST bị
đứt ở hai chổ quay 180
0
rồi
gắn lại theo một trật tự
mới.
b. Cơ chế phát sinh
b. Cơ chế phát sinh
Do các tác nhân đột biến
làm cho NST bị xoắn vòng
lại rồi đứt dọc. Đoạn đứt ra
rồi quay 180
0
.