Lời mở đầu
Để có thế tiếp thu tốt hơn các môn học chuyên ngành của năm học cuối, em đã có
một quá trình thực tập kinh tế tại Công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn. Thực tập kinh tế
nhằm giúp sinh viên năm thứ tư chuyên ngành Tài chính - Kế toán vận dụng các kiến thức
đã học để làm quên, tìm hiểu và nắm vững về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của hệ
thống Tài chính - Kế toán của doanh nghiệp cũng như một số nghiệp vụ chính của hệ
thống này trong thực tiễn.
Công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn là công ty cổ phần trực thuộc Tổng công ty xi
măng Việt Nam, có chức năng tổ chức sản xuất, cung ứng xi măng. Công ty luôn làm tròn
nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, tái sản
xuất mở rộng. Công ty đã góp phần quan trọng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
Sau một thời gian tham gia thực tập tìm hiểu và sưu tầm tài liệu, số liệu của công ty
cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn, được sự giúp đỡ chỉ bảo của các bác, các cô, chú, anh chị
trong công ty và sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Dương Văn An, em đã hoàn thành
luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính - Kế toán với đề tài: “Giải pháp nâng cao
hiệu quả công tác hệ thống kế toán – tài chính của Công ty cổ phần xi măng Bỉm
Sơn”.
Trong quá trình viết báo cáo, do sự hiểu biết thực tế chưa sâu nên luận văn tốt
nghiệp không thể tránh khỏi có những thiếu sót, em mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý
của các thầy, cô trong khoa để luận văn của em được hoàn chỉnh hơn. Qua đây em xin
chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn, đặc biệt
là thầy giáo Dương Văn An, đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp
này.
1
Phần 1: Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn:
1.1.1. Tên, địa chỉ của công ty:
- Tên hiện tại của công ty: Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn.
- Tên giao dịch quốc tế của công ty: Bim Son Cement Joint Stock Company (BCC)
- Địa chỉ: Phường Ba Đình, Thị xã Bỉm Sơn, Tỉnh Thanh Hoá.
đổi công nghệ từ ướt sang khô, nâng công suất nhà máy lên 1,8 triệu tấn sản phẩm/năm
2
• Ngày 23/03/2006 : Bộ Xây dựng ra quyết định số 486/QĐ-BXD chuyển Doanh
nghiệp Nhà nước - công ty Xi măng Bỉm Sơn trực thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam
thành Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn.
• Ngày 01/05/2006 : Công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn chính thức đi vào hoạt động
với số vốn điều lệ 900 tỷ đồng trong đó vốn Nhà nước chiếm 89.58%.
• Ngày 29/09/2006 : Công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn bán đấu giá lần 2, giảm tỷ lệ
sở hữu của Nhà nước xuống còn 74.04%.
• Ngày 24/11/2006 : Cổ phiếu của công ty chính thức niêm yết và giao dịch trên
Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội.
• Ngày 01/03/2007 : Công ty chuyển đổi mô hình tiêu thụ thông qua các nhà phân
phối, các chi nhánh chuyển thành Văn phòng đại diện.
• Từ ngày 01/05/2006 Công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn
theo QD số 486/QĐ-BXD ngày 23/3/2006 của Bộ trưởng Bộ xây dựng và đăng ký kinh
doanh số 2603000429 do Sở KH&ĐT tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 01/5/2006. Thay đổi lần
thứ 3 ngày 24 tháng 4 năm 2008.
1.1.3. Quy mô và vị thế hiện tại của công ty:
Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn có gần 3000 công nhân viên là một doanh nghiệp
có quy mô lớn. Có vốn điều lệ: 956.613.970.000 đồng. Tổng diện tích đất công ty đang
sử dụng là 1.041.725,40 m². Trong đó diện tích đất được giao là 44.319,20 m² và diện
tích đất cho thuê là 997.406,20 m².
Công ty là một trong những lá cờ đầu của ngành xi măng, góp phần xây dựng và
phát triển kinh tế đất nước với bề dầy hoạt động 30 năm trong lĩnh vực sản xuất kinh
doanh xi măng, sản phẩm đã có uy tín lâu năm trên thị trường. Thương hiệu xi măng Bỉm
Sơn đã được đông đảo người tiêu dùng chấp nhận và tin cậy. Theo ước tính, tổng công
suất thiết kế của các nhà máy hiện có đang huy động hiện nay (kể cả trạm nghiền) là
21,96 triệu tấn xi măng, gồm có khoảng 18 triệu tấn xi măng được sản xuất từ nguồn
Clinker trong nước (ứng với 14,41 triệu tấn clinker). Trong đó Tổng công ty xi măng Việt
Nam là 7,16 triệu tấn (chiếm 49,6%), các công ty xi măng liên doanh 4,74 triệu tấn
+
Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn có nhiệm vụ sản xuất và cung cấp xi măng
cho các công trình xây dựng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.
+
Ngoài ra, công ty còn có một nhiệm vụ chính trị là cung cấp xi măng cho các địa
bàn theo sự điều hành tiêu thụ của Tổng công ty Xi Măng Việt Nam để tham gia vào việc
bình ổn giá cả thị trường.
1.2.1. Các lĩnh vực kinh doanh:
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu xi măng PCB30, PCB40, PC40, clinker.
- Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng khác.
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và các công
trình kỹ thuật hạ tầng, sản xuất bê tông thương phẩm và các cấu kiện bê tông đúc sẵn.
- Sửa chữa, trung tu, đại tu các loại ô tô, máy xúc, máy ủi, xe cẩu, xe đặc chủng,
máy xây dựng, kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá đường bộ, đường thuỷ, xếp dỡ
cảng đường thuỷ.
- Tư vấn đầu tư xây dựng trong việc quản lý dự án, lập dự án, chuyển giao công
nghệ, lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ mời thầu.
- Gia công, chế tạo các mặt hàng cơ khí, khai thác, chế biến khoáng sản sản xuất xi
măng, sản xuất kinh doanh các loại phụ gia xi măng, vật liệu xây dựng.
4
- Dịch vụ ăn uống, giải khát, nhà nghỉ, kinh doanh dịch vụ thương mại tổng hợp, kinh
doanh bất động sản.
1.2.2. Các loại sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của công ty:
Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây
dựng sản phẩm chính của công ty là xi măng PCB30, PCB40 và PC40 chất lượng sản
phẩm theo tiêu chuẩn của Nhà nước với thông số kỹ thuật hàm lượng thạch cao SO
3
nằm trong xi măng từ 1,3% - 3%. Đồng thời với việc tiêu thụ sản phẩm xi măng bao và xi
măng rời, công ty cũng cung cấp một lượng lớn clinker cho các công ty xi măng khác
thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam.
Nghiền
nguyên liệu
- Nghiền nguyên liệu: hỗn hợp hai nguyên liệu (đá vôi và đá sét) qua quá trình định
lượng được đưa vào máy nghiền cho ra phối liệu (bùn – dây truyền cũ, bột liệu – dây
truyền mới).
- Nung Clinker: Phối liệu được đưa vào lò nung thành Clinker.
- Nghiền xi măng: Clinker được đưa vào máy nghiền xi măng cùng với thạch cao và
một số chất phụ gia khác để tạo ra sản phẩm. Tuỳ loại sản phẩm chủng loại xi măng
khác nhau người ta sử dụng tỷ lệ các chất phụ gia khác nhau.
- Đóng bao: Sản phẩm xi măng tạo ra được đóng vào bao, trọng lượng mỗi bao là
50kg.
1.4.Hình thức tổ chức và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp:
1.4.1. Hình thức tổ chức sản xuất:
Quy trình sản xuất ở công ty xi măng Bỉm Sơn hoàn toàn bằng cơ khí hoá và một
phần tự động hoá. Trong công ty có hơn 40% số máy móc thiết bị chuyên dùng đã cũ,
hầu hết được sản xuất từ những năm 1960, 1970 và được nhập từ Liên Xô, Trung Quốc,
Tiệp Khắc… Hiện tại, công ty vẫn duy trì hoạt động đồng thời ba dây chuyền sản xuất:
một dây chuyền cũ, một dây chuyền cải tạo và một dây chuyền mới hoàn toàn.
Quy trình công nghệ sản xuất xi măng của công ty là một quy trình liên tục. Tuy
nhiên vẫn được phân đoạn một cách hợp lý, chia thành nhiều công đoạn nhỏ, mỗi công
đoạn được giao cho một phân xưởng đảm nhiệm, trong các phân xưởng lại chia thành
các tổ, nhóm làm các công việc với những đặc thù riêng… Công nhân làm việc trong
công ty đều được đào tạo ở các trường công nhân kỹ thuật và đảm bảo được yêu cầu
chuyên môn. Do đó việc chuyên môn hoá cũng được đẩy mạnh hơn.
1.4.2. Kết cấu sản xuất:
Công ty xi măng Bỉm Sơn gồm 6 phân xưởng sản xuất chính, 5 phân xưởng sản
xuất phụ chủ yếu.
Các phân xưởng sản xuất chính bao gồm:
- Xưởng mỏ nguyên liệu: Với dụng cụ máy móc thiết bị phục vụ cho việc khai thác
đá vôi và đá sét tại các mỏ nằm cách nhà máy khoảng 3km.
văn phòng đại diện ở CHDCND Lào được đặt dưới sự chỉ đạo cuả Đại hội đồng cổ đông,
Hột đồng quản trị, Ban kiểm soát, và Ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc.
1.5.2. Hệ thống các chi nhánh của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn:
STT Tên chi nhánh Địa chỉ
1
Chi nhánh công ty xi măng Bỉm
Sơn tại Hà Tĩnh
Số 96 đường Trần Phú, thị xã Hà Tĩnh, tỉnh Hà
Tĩnh
2
Chi nhánh công ty xi măng Bỉm
Sơn tại Nghệ An
Phường Đông Vĩnh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ
An
3
Chi nhánh công ty xi măng Bỉm
Sơn tại Ninh Bình
Đường Hoàng Diệu, phường Thanh Bình, thị
xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
4
Chi nhánh công ty xi măng Bỉm
Sơn tại Nam Định
Km 2 đường Ninh Bình, thành phố Nam Định,
tỉnh Nam Định
5
Chi nhánh công ty xi măng Bỉm
Sơn tại Hà Nội
Số 214 đường Quang Trung, thành phố Hà
Đông, Hà Nội
6
Phòng
ĐSQT
Phòng
BVQS
Trạm y
tế
Ban kiểm soát
Giám đốc công ty
Phòng ĐHSX
Phó giám đốc
phụ trách cơ
điện
Phó giám đốc
phụ trách sản
xuất
CN. Thanh Hoá
CN. Nghệ An
CN. Hà Tĩnh
Trung tâm GDTT
Phó giám đốc phụ
trách nội chính –
kinh doanh
CN. Ninh Bình
CN. Nam Định
CN. Thái Bình
CN. Hà Nội
CN. Sơn La
VP đại diện tại
CHDCND Lào
Phòng KTSX
kỹ thuật
Phòng
KTTC
Phòng
KH - TH
Phòng
VTTB
1.5.4. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý:
Đại hội đồng cổ đông:
Bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của
công ty. Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm 1 lần và trong thời hạn quy định
của pháp luật. Đại hội đồng cổ đông quyết định các vấn đề sau:
- Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty.
- Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty.
- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán từng loại.
- Quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần.
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hộ đồng quản trị, Ban kiểm soát.
- Quyết định mức thù lao và các quyền lợi khác của thành viên Hội đồng quản trị,
Ban kiểm soát và Thư ký công ty.
- Thông qua luận văn tài chính hàng năm của công ty, luận văn của Ban kiểm
soát.
- Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư
của năm tài chính mới.
Hội đồng quản trị:
- Là cơ quan quản lý công ty, gồm có 5 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu
hoăc miễn nhiệm. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có nhiệm vụ tối đa 5 năm và có thể
được bầu lại tại Đại hội đồng cổ đông tiếp theo.
- Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, quản trị công ty giữa hai kỳ của Đại
hội cổ đông.
- Đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi
kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của công ty.
- Phòng tổ chức lao động: có nhiệm vụ sắp xếp và điều phổi nhân lực của công ty.
Ta nhận thấy rằng: “ Bộ phận quản lý và các phòng ban của công ty được bố trí khác
gần với khối sản xuất, vì vậy việc quản lý trực tiếp của ban lãnh đạo đối với các phân
xưởng sản xuất là rất dễ dàng, thuận tiện. Tạo điều kiện tốt cho việc sản xuất kinh doanh
của công ty.”
10
Phần 2: Hệ thống Kế toán – Tài chính của công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn
2.1. Hệ thống kế toán của công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn:
- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
- Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 của năm và kết
thúc vào ngày 31/12 của năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam đồng ( VNĐ).
2.1.1. Tổ chức hệ thống kế toán của công ty:
Do đặc điểm công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn là doanh nghiệp có quy mô lớn, tổ
chức sản xuất kinh doanh thành nhiều bộ phận gần có xa có nên công ty đã lựa chọn
hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung – phân tán. Công việc kế toán hoạt động sản
xuất kinh doanh ở các bộ phận xa công ty do kế toán ở các bộ phận đó thực hiện, rồi
định kỳ tổng hợp số liệu gửi về phòng kế toán công ty thực hiện cùng với việc tổng hợp
số liệu chung toàn công ty và lập luận văn kế toán định kỳ.
Sơ đồ 2.1.1: Tổ chức quản lý phòng kế toán
Phòng kế toán – tài chính: có nhiệm vụ giám sát đồng tiền đối với tài sản và các hoạt
động sản xuất của công ty. Phòng kế toán – tài chính có 38 nhân viên được chia thành 5
bộ phận.
- Kế toán trưởng: là người giúp giám đốc doanh nghiệp tổ chúc chỉ đạo toàn bộ công
tác tài chính kế toán, thống kê và thông tin kinh tế. Tổ chức và chỉ đạo công tác hạch
11
Kế toán trưởng
Tổ kế
duyệt giá đối với vậ tư đầu vào và sản phẩm bán ra.
- Tổ kế toán tiêu thụ: gồm 4 người có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán đối với các
khâu tiêu thụ sản phẩm và các chi nhánh, đại lý.
- Tổ kế toán nhà ăn: gồm 7 người có nhiệm vụ làm công tác thống kê tại các bếp ăn
của công ty.
Ngoài ra còn có các bộ phận kế toán nằm ở các chi nhánh, các phân xưởng và các
trung tâm giao dịch tiêu thụ nhằm làm nhiệm vụ kế toán bán hàng và thu chi các khoản
được giám đốc và kế toán trưởng phân cấp quản lý.
Để giúp cho kế toán trưởng chi đạo công việc hàng ngày của phòng, phòng kế toán
gồm có 2 phó phòng ( một thuộc tổ tổng hợp và một thuộc tổ tiêu thụ ) giúp việc cho kế
toán trưởng và điều hành lúc kế toán trưởng đi vắng.
2.1.2. Hệ thống thông tin kế toán của công ty:
2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức sổ kế toán:
- Hình thức sổ kế toán đang áp dụng: Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất kinh
doanh, căn cứ vào khả năng cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, yêu cầu thông tin kinh
tế, công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn đã lựa chọn và vận dụng hình thức nhật ký chung
vào công tác kế toán.
Đặc điểm chủ yếu của hạch toán sổ kế toán nhật ký chung: Các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh được căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào nhật ký chung theo thứ tự thời gian
và nội dung nghiệp vụ kinh tế. Phản ánh đúng mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán
(quan hệ đối ứng giữa các tài khoản) rồi ghi vào sổ cái.
Hệ thống sổ bao gồm:
+
Sổ kế toán tổng hợp: gồm có Sổ nhật ký chung, các sổ nhật ký chuyên dùng và Sổ
cái các tài khoản.
+
Sổ nhật ký chi tiết: Sổ kế toán nguyên vật liệu, sổ kế toán thành phẩm …
2.1.2.2. Trình tự ghi chép kế toán trong hình thức sổ nhật ký chung:
12
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký
Bảng cân đối
số phát sinh
Sổ quỹ Sổ kế toán chi
tiết
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi hàng tháng
Đối chiếu kiểm tra
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung thuận tiện cho việc áp dụng kế toán trên máy vi
tính của công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn. Hiện nay tại công ty đang sử dụng phần mềm
kế toán Fast Accounting, phần mềm này giúp cho việc truy cập thông tin và sự phản ánh
của kế toán hết sức thuận tiện, nâng cao hiệu quả quản lý của kế toán.
Sơ đồ 2.1.2.2: Sơ đồ trình tự kế toán trên máy vi tính tại công ty cổ phần Xi Măng
Bỉm Sơn
14
1. Chuẩn bị thu thập, xử lý các tài liệu,
chứng từ cần thiết. Định khoản kế toán
4. Máy tự xử lý thông tin
2. Nhập dữ liệu vào máy. Nhập mọi
thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo yêu cầu.
3. Khai báo yêu cầu với máy
5. In sổ sách, báo cáo theo yêu cầu
Quy trình xử lý số liệu của phần mềm Fast Accpungting tại công ty cổ phần Xi Măng
Bỉm Sơn:
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Lập chứng từ Chứng từ kế toán Nhập
chứng từ vào các phân hệ nghiệp vụ Các tệp nhật ký Chuyển sang sổ cái
Tệp sổ cái Lên luận văn Sổ sách kế toán luận văn tài chính.
15
Từ ngày 31/12/2009 đến ngày 31/12/2009
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu TK
đối ứng
Số phát sinh
Ngày Số Nợ có
31/12 PT
012091
Thu tiền tạm ứng ( Hoàng Sỹ Lâm)
Tiền Việt Nam Tại công ty-Quỹ I(Tiền mặt) 111111TM
6.500.000
16
Tạm ứng-Văn phòng công ty 14100 6.500.000
31/12
PT
012098
Thu nợ tạm ứng ( Hoàng Ngọc Sâm )
Tiền Việt Nam tại công ty-Quỹ II(Tiền mặt)
Tạm ứng-Văn phòng công ty
111112TM
14100
19.000.000
19.000.000
31/12
PT
012103
(….)
Tiền Việt Nam tại công ty-Quỹ I(Tiền mặt)
ứng
Số phát sinh
Ngày Số Nợ Có
01/1
2
PC 012001
Lê Thị Huyền
- Z
Tạm ứng lương tháng
3/2009
111111
TM
103.000.00
0
01/1
2
PC 012002
Vũ Thị
Nguyệt - Z
Tạm ứng lương tháng
3/2009
111111
TM
80.000.000
01/1
2
PC 012010
Hà Thị Xuân-
Z
Bồi dưỡng hai cuộc họp
thời, chính xác những thông tin cho hoạt động quản lý doanh nghiệp, đạt được mục tiêu
xác định.
Các thành viên làm công tác kế toán thống kê được đào tạo cơ bản và phân công
giao nhiệm vụ, quy định trách nhiệm theo quy định của pháp luật, luật kế toán và điều
luật của công ty.
Kế toán trưởng của công ty được bổ nhiệm theo quy định của Pháp luật và luật kế
toán và điều lệ hoạt động của công ty.
Về cơ bản công ty đã kịp thời thực hiện công tác kế toán theo hệ thống tài khoản kế
toán và chế độ hạch toán kế toán đúng với quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc ban hành “ Chế độ kế toán doanh
nghiệp” và các chuẩn mực kế toán quy định
Định kỳ 6 tháng và cuối năm công ty thành lập hội đồng kiểm kê, các tổ giúp việc
thực hiện công tác kiểm kê và xử lý kiểm kê vật tư, sản phẩm, tinề vốn và tài sản hiện có
của công ty đúng với quy định hiện hành.
18
Về cơ luận văn tốt nghiệp kế toán tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán
và các quy định hiện hành. Ngoại trừ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa ghi nhận vào chi
phí sản xuất kinh doanh theo quy định tại chuẩn mực kế toán số10: Ảnh hưởng của việc
thay đổi tỷ giá hối đoái tính đến 31/12/2009 là 246,4 tỷ đồng và luận văn tài chính đã
được kiểm toán công ty phản ánh trung thực, khách quan tình hình tài chính của công ty.
2.2.Phân tích chi phí và giá thành:
2.2.1. Đối tượng tập hợp và phương pháp phân loại giá thành:
Xác định đối tượng chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí
mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí. Đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất là toàn bộ quy trình sản xuất xi măng và chi phí sản xuất được tập hợp theo
từng loại hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm: hoạt động sản xuất kinh doanh chính,
hoạt động sản xuất kinh doanh phụ trợ.
Để thuận tiện và đảm bảo sự phù hợp giữa chi phí và giá thành sản phẩm đồng thời
để giản đơn trong công tác tính giá thành, chi phí sản xuất của công ty cổ phần Xi Măng
Bỉm Sơn được tập hợp theo các yếu tố chi phí sau.
Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và do doanh nghiệp chưa tập
hợp chi phí từng phân xưởng, do đó ở mỗi khâu sản xuất, phòng kế toán sản xuất đề ra
định mức tiêu hao nguyên vật liệu và phòng kế toán có hệ thống hạch toán nội bộ để
quản lý quá trình sử dụng nguyên vật liệu làm cơ sở để tập hợp chi phí sản xuất.
Yếu tố chi phí tiền lương, phụ cấp:
Bao gồm các khoản tiền lương, các khoản trích trước theo lương ( BHXH BHYT,
BHTN, KPCĐ ) cho công nhân tham gia sản xuất và quản lý phân xưởng. Đây cũng là
một khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản xuất của doanh nghiệp.
Cuối quý, tiền lương thực tế phải trả cho công nhân tính vào chi phí sản xuất. Căn
cứ vài khối lượng sản phẩm hoàn thành, được tiêu thụ và đơn giá tiền lương do Tổng
công ty xi măng Việt Nam quy định.
Chi phí nhân công được tập hợp trên TK 622.
Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:
BHXH, BHYT được trích trên tiền lương cơ bản của công nhân sản xuất, KPCĐ
được trích trên tiền lương thực tế. Tỷ lệ trích như sau:
- KPCĐ ở công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn được hình thành bằng cách trích 2%
trên tổng quỹ lương thực tế toàn công ty và công ty phải chịu toàn bộ ( tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh trong kỳ ). Công ty giữ lại 1% cho hoạt động công đoàn ở công ty,
còn 0,8% nộp cho Tổng công ty xi măng Việt Nam, còn 0,2% nộp cho liên đoàn lao động
Thanh Hoá.
- BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 22% tổng quỹ lương cơ bản toàn
công ty. Trong đó 16% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, còn 6% do người
lao động trực tiếp đóng góp. Toàn bộ quỹ BHXH được công ty nộp lên cơ quan BHXH
tỉnh Thanh Hoá.
- BHYT của công ty được hình thành bằng cách trích 4,5% trên tổng quỹ lương cơ
bản toàn công ty. Trong đó công ty phải chịu 3% ( tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ ), còn 1,5% người lao động trực tiếp nộp. Toàn bộ BHYT được công ty nộp lên
cơ quan BHXH, BHYT tỉnh Thanh Hoá.
- BHTN được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 3% tổng quỹ lương thực tế toàn
công ty. Trong đó công ty phải chịu 2%, còn 1 % người lao động trực tiếp nộp.
Từ đó để đưa ra quyết định đúng đắn về kế hoạch sản xuất sản phẩm.
- Đối tượng tính giá thành: xi măng bao, xi măng bột tiêu thụ và clinker tiêu thụ.
- Kỳ tính giá thành được xác đinh phù hợp với kỳ hạch toán và tổ chức sản xuất, chu
kỳ sản xuất ở công ty thực hiện hạch toán theo quý.
- Phương pháp tính giá thành: Công ty sử dụng phương pháp tính giá thành giản
đơn để tính ra giá thành đơn vị. Theo phương pháp này, giá thành được xác định theo
công thức sau:
Tổng giá thành = Chi phí SXDD đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ - Chi phí SXDD cuối kỳ
Giá thành đơn vị = Tổng giá thành / sản phẩm hoàn thành
Từ các khoản chi phí sản xuất kinh doanh tập hợp trên các TK621, TK622, TK627.
Cuối tháng kết chuyển sang TK154 để tính giá thành sản phẩm.
2.2.3. Quy trình hạch toán một số khoản mục chi phí chủ yếu
2.2.3.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Công ty tập hợp trên sổ cái TK 621 bao gồm các sổ chi tiết:
- Sổ cái TK 6211 : Nguyên vật liệu chính
21
+ TK 62111 - Thạch cao
+ TK 62112 – Clinker
+ TK 62113 - Phụ gia
+ TK 62114 - Xỉ Pirit
+ TK 62115 - Quắc rít
- Đối với nguyên vật liệu phụ được tập hợp trên TK 6212.
- Đối với nhiên liệu được tập hợp trên TK 6213.
- Hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song
Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu
Việc xuất dùng nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế bình quân gia quyền hoặc
theo giá đích danh (nếu không qua nhập kho ).
Công thức tính:
Giá thực tế Vật liệu xuất kho = Sản lượng xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân
Việc tính toán tổng hợp vật liệu xuất dùng được thực hiện trên bảng kê phân loại vật
ứng
Số phát sinh
Số Ngày Nợ Có
T/10
Xuất dùng NVL
NVL dùng không hết
Xuất dùng NVL
không qua kho
152
331
14.365.390.485
4.797.089.996
1.063.156
T/11
Xuất dùng NVL
Xuất dùng NVL
không qua kho
152
331
16.452.093.722
5.971.685.080
T/12
Xuất dùng NVL
Xuất dùng NVL
không qua kho
152
331
19.891.938.774
47.769.871.65
0
Đơn vị tính: đồng
Ngày
ghi sổ
Chứng từ ghi sổ Diễn giải
TK đối
ứng
Số phát sinh
Số Ngày Nợ Có
- Tiền lương phải trả cho
công nhân sản xuất
- KPCĐ phải trích
- BHXH phải trích
- BHYT phải trích
- BHTN phải trích
334
3382
3383
3384
3388
9.360.978.269
187.219.565
369.268.735
69.238
187.219.565
Kết chuyển
Cộng
154
10.104.755.371
10.104.755.371
(Nguồn: Phòng KT-TK-TC)
dịch vụ khác trong đó có chi phí điện năng chiếm tỷ trọng chi phí lớn nhất căn cứ vào các
phiếu thanh toán, hoá đơn, kế toán ghi vào Nhật ký chung đồng thời ghi vào sổ cái liên
quan. Cuối kỳ kế toán tổng hợp trên sổ cái TK 6277.
Sổ cái 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Quý 4/2009
Ngày
ghi sổ
Chứng từ
ghi sổ
Diễn giải
TK đối
ứng
Số phát sinh
Số Ngày Nợ Có
T/10
-Phải trả cho người bán
Trả người bán bằng tiền mặt
Trả người bán bằng TGNH
Phải trả người bán
Trả người bán bằng tiền mặt
331
1111
1121
331
1111
9.058.792.657
110.678.581
392.549.638
8.562.898.678
290.879.504