BẢN CÁO BẠCH
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ LẮP MÁY SÔNG ĐÀ
(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 25.03.000087 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình cấp
ngày 23 tháng 01 năm 2006; đăng ký thay đổi lần 1 ngày 23 tháng 02 năm 2006; đăng ký thay đổi lần 2
ngày
03 tháng 04 năm 2006; đăng ký thay đổi lần 3 ngày 15 tháng 06 năm 2006 và đăng ký thay đổi lần
4 ngày 22 tháng 11 năm 2006)
ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU
TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
BẢN CÁO BẠCH NÀY SẼ ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI:
Công ty Cổ phần Cơ khí Lắp máy Sông Đà
Địa chỉ : Đường Lê Thánh Tông - Phường Hữu Nghị - Thị xã Hoà Bình
Điện thoại : 018.883591 Fax: 018.883534
Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Địa chỉ : Tầng 17 Cao ốc Vietcombank - Số 198 Trần Quang Khải - Quận Hoàn Kiếm -
Thành ph
ố Hà Nội
Điện thoại : 04.9360023 Fax: 04.9360262
Chi nhánh Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Địa chỉ : Số 70 Phạm Ngọc Thạch - Quận 3 - Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại : 08.8208116 Fax: 08.8208117
PHỤ TRÁCH CÔNG BỐ THÔNG TIN
Họ và tên : Nguyễn Anh
Chức vụ : Tổng giám đốc
Điện thoại : 018.883.591 Fax: 018.883.534
TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI CHẤP THUẬN ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN
GIAO D
ỊCH CHỈ CÓ NGHĨA LÀ VIỆC ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN ĐÃ THỰC HIỆN THEO CÁC QUY
ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG
KHOÁN. M
ỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.
MỤC LỤC
PHẦN I: NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN
CÁO BẠCH 5
1. TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ 5
2. TỔ CHỨC TƯ VẤN 5
PHẦN II: CÁC KHÁI NIỆM 5
PHẦN III: TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT 6
1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 6
2. Cơ cấu tổ chức của Công ty 8
3. Cơ cấu bộ máy quản lý: 8
4. Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% vốn cổ phần và danh sách cổ đông sáng lập 10
5. Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức xin đăng ký 11
6. Hoạt động kinh doanh 11
7. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm gần nhất 22
8. Tình hình tài chính c
ủa Công ty 24
9. H
ội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc 27
10. Tài sản 38
11. Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức trong ba năm 2006-2008 39
12. Căn cứ để đạt được kế hoạch lợi nhuận và cổ tức: 39
13. Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 41
14. Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức xin đăng ký 42
15. Các thông tin, tranh chấp, kiện tụng liên quan tới công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả
chứng khoán đăng ký 42
PHẦN IV: CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ 42
PHẦN V: CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC ĐĂNG KY 43
1. Tổ chức tư vấn 43
2. Công ty kiểm toán 43
PHẦN VI: CÁC NHÂN TỐ RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CHỨNG KHOÁN
ại Thương Việt Nam tham gia lập trên cơ sở Hợp đồng Tư vấn Đăng
ký giao dịch với Công ty Cổ phần Cơ khí Lắp máy Sông Đà. Chúng tôi đảm bảo rằng việc
phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách
h
ợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty Cổ phần Cơ khí Lắp
máy Sông Đà cung cấp.
PHẦN II: CÁC KHÁI NIỆM
UBCKNN : Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
TTGDCK TPHN : Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hà Nội
Tổng Công ty : Tổng Công ty Sông Đà
Công ty : Công ty Cổ phần Cơ khí Lắp máy Sông Đà
ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông
HĐQT : Hội đồng Quản trị
CKLM : Cơ khí lắp máy
HĐKD : Hoạt động kinh doanh
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ LẮP MÁY SÔNG ĐÀ
Trang 6
BQLDA : Ban quản lý dự án
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
Điều lệ Công ty : Điều lệ của Công ty Cổ phần Cơ khí Lắp máy Sông Đà.
Tổ chức đăng ký : Công ty Cổ phần Cơ khí Lắp máy Sông Đà
Tổ chức tư vấn : Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
PHẦN III: TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT
1. Tóm t
ắt quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Cơ khí Lắp máy Sông Đà được thành lập theo quyết định số 2125/QĐ-
BXD ngày 15/11/2005 c
ủa Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc chuyển Công ty Cơ khí lắp máy
+ Thi
ết kế các hệ thống kỹ thuật liên quan đến công trình.
+ D
ịch vụ tư vấn thiết kế khác.
- Ch
ế tạo, lắp đặt các thiết bị cho các công trình xây dựng;
- B
ảo dưỡng, sửa chữa xe có động cơ;
-
Đúc sắt thép, kim loại màu;
- Xây d
ựng công trình kỹ thuật (công nghiệp đường dây và trạm biến thế đến
500 KV);
- S
ản xuất, mua bán khí ôxy;
- V
ận tải hành khách, hàng hóa đường bộ;
- Mua bán v
ật liệu xây dựng, đồ ngũ kim, thiết bị cấp nước trong nhà, thiết
b
ị nhiệt và phụ tùng thay thế.
Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng Việt Nam chẵn)
Cơ cấu vốn điều lệ:
Bảng 1: Cơ cấu vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm 22/11/2006
(M
ệnh giá 10.000 đồng/cổ phần)
STT Cổ đông Số cổ phần Tỷ lệ
1 Cổ đông Nhà nước 510.000 51%
2 Cổ đông thường 490.000 49%
Cổ đông trong Công ty 440.000 44%
ắ
p máy 1
TỔNG GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
Phó Tổng
Giám đ
ố
c
Phó Tổng
Giám đ
ố
c
Phó Tổng
Giám đ
ố
c
Phòng Kinh tế Kế
hoạch Vật tư
Phòng Tài
chính Kế toán
Phòng Tổ chức
Hành chính
Chi nhánh Cty CP
CKLM Sông Đà
Đội xây lắp 1
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ LẮP MÁY SÔNG ĐÀ
Trang 9
Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;
ho
ạt động kinh doanh, hoạt động của HĐQT và Ban Giám đốc.
Yêu cầu HĐQT triệu tập ĐHĐCĐ bất thường trong trường hợp xét thấy cần thiết.
Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ công ty.
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ LẮP MÁY SÔNG ĐÀ
Trang 10
3.4. Ban Giám đốc
Ban Giám đốc gồm Tổng Giám đốc điều hành, Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng do
HĐQT bổ nhiệm. Ban Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau:
Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo nghị quyết,
quy
ết định của HĐQT, nghị quyết của ĐHĐCĐ, Điều lệ Công ty và tuân thủ pháp luật.
Xây dựng và trình HĐQT các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kế hoạch sản xuất
kinh doanh và k
ế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Công ty.
Báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm
trước HĐQT, ĐHĐCĐ và pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho Công ty.
Thực hiện các nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCĐ, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch
đầu tư của Công ty đã được HĐQT và ĐHĐCĐ thông qua.
Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ công ty.
4. Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% vốn cổ phần và danh sách cổ đông sáng lập
c
ủa Công ty.
Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% vốn cổ phần
B
ảng 2 : Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% vốn cổ phần tại thời điểm 22/11/2006
STT Cổ đông
Tỷ trọng
vốn góp
Nội.
250.000 25%
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ LẮP MÁY SÔNG ĐÀ
Trang 11
STT Tên cổ đông Địa chỉ
Số cổ
phần
Tỷ lệ
Nguyễn Hồng Phong 5A, ngõ 2 Ao Sen, Văn Mỗ, thị
xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây.
100.000
10%
Khương Đức Dũng 10B, tổ 111, Hoàng Cầu, Ô
Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội.
100.000 10%
Nguyễn Văn Thắng K10- Khu TT Sông Đà 10-
Ki
ến Hưng, Hà Đông, Hà Tây
60.000 6%
02
Nguy
ễn Doãn Hành Phường Thanh Xuân Nam,
Qu
ận Thanh Xuân, T.P Hà
Nội.
29.980 3%
03
Phạm Ngọc Anh Số nhà 409 C3, Giáp Bát, Ba
Đình, Hà Nội
Trang 12
Hoạt động kinh doanh về xuất nhập khẩu các loại vật tư, thiết bị hàng hóa chuyên
ngành và kinh doanh khác,… chi
ếm 2% doanh thu.
V
ới dây chuyền công nghệ hiện đại, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, các sản
ph
ẩm của Công ty luôn được khách hàng đánh giá cao về chất lượng, giá cả và tiến độ thi
công.
Công ty đã chế tạo và lắp đặt thành công nhiều thiết bị cơ khí đòi hỏi kỹ thuật phức tạp
như:
- Thiết kế, chế tạo máy lốc tôn dùng để gia công ống từ thép tấm, với chiều dày từ 3 đến
40 mm, đường kính ống lốc nhỏ nhất là 150 mm.
- Ch
ế tạo xi lô chứa xi măng, bồn chứa dầu, bể mật rỉ, băng tải, cốp pha trượt.
- Ch
ế tạo cổng trục có sức nâng đến 100 tấn.
- Gia công ch
ế tạo khung nhà thép tiền chế kiểu Zamil khẩu độ đến 60m, dầm cầu trục
đến 100 tấn, các loại cột điện thép 110 KV đến 500 KV.
- Ch
ế tạo và lắp dựng các loại cột điện 110 KV đến 500 KV các công trình: Cần Đơn -
Tây Ninh, D
ốc Sỏi - Đà Nẵng, Pleiku - Phú Lâm.
- Gia công và l
ắp đặt khe van, cánh van, khe lưới chắn rác, thiết bị cơ khí thủy công của
các nhà máy th
ủy điện: RyNinh II - Gia Lai, Nà Lơi - Điện Biên, Cần Đơn - Bình Phước,
Tuyên Quang, Sê San 3, Sê San 3A, n
1 Cột điện 110 KV Cần Đơn –
Tây Ninh
850 tấn 2001 Công ty BOT Cần Đơn Bình Phước
2 Trạm nghiền Nordberg
150T/h (3 trạm)
180 tấn 2001 Công ty Sông Đà 6 Gia Lai
3 Trạm nghiền Nordberg
150T/h
60 tấn 2001-2002 Ban quản lý quân khu 4 Hà Tĩnh
4 Máy in (4 cái) 20 tấn 2002 Công ty TNHH Giấy
Sông Đà
Hòa Bình
5 Thiết bị cơ khí thủy công
(Khe van, cánh van
, lưới chắn
rác, đường ống áp lực)
Nhà máy thủy điện RyNinh II
1.000
t
ấn
2001-2002
BQLDA
Nhà máy th
ủy điện Ry
Ninh 2
Gia Lai
6 Thiết bị cơ khí thủy Công
(khe van, cánh van, lưới
ch
ắn rác, đường ống áp lực)
Bình Phước
9 Khe van, cánh van cống dẫn
dòng thi công, đập tràn.
Thủy điện Sê San 3
633 tấn 2003-
2005
BQLDA
Thủy điện 4
Gia Lai
10 Khe van, cánh van và vỏ bọc
thép công dẫn dòng thi công
Thủy điện Tuyên Quang
800 tấn 2003 BQLDA
Thủy điện 1
Tuyên
Quang
CÁC CÔNG TRÌNH LẮP MÁY THỦY ĐIỆN
1 Nhà máy thủy điện RyNinh II 8.1 MW 2001-2002 BQLDA Nhà máy
Thủy điện Ry Ninh 2
Gia Lai
2 Nhà máy thủy điện Nà Lơi 9.3 MW 2002-2003 BQLDA
Nhà máy thủy điện Nà
Lơi
Điện Biên
3 Nhà máy Thủy điện Nậm Mu 12 MW 2003-2004 BQLDA Hà Giang
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ LẮP MÁY SÔNG ĐÀ
Trang 14
STT Tên công trình Quy mô
Thời gian
100 Km 2002-2003
Công ty BOT Cần Đơn Bình Phước
4 Đường dây 35 KV và trạm
biến áp bán điện của NMTĐ
Nà Lơi
35 Km 2002 BQLDA Nhà máy thủy
điện Nà Lơi
Điện Biên
5 Đường dây 35 KV và trạm
biến áp cấp điện của NMTĐ
Sê San 3
35km
3600
KVA
2003 BQLDA Nhà máy
Thủy điện 4
Gia Lai
6 Đường dây 35 KV và trạm
bi
ến áp cấp điện của Nhà
máy Th
ủy điện Sê San 3A
40 Km
3200
KVA
2003 Cty Cổ phần Đầu tư và
Phát triển Điện Sê San
3A
Gia Lai
7 Đường dây 35 KV và trạm
Đà
Sơn La
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ LẮP MÁY SÔNG ĐÀ
Trang 15
STT Tên công trình Quy mô
Thời gian
thi công
Chủ đầu tư
Địa điểm
thi công
5 Điện, nước phục vụ thi công
các công trình
2004 Công ty Cổ phần Đầu
tư Bình Điền
Công ty BOT Thủy
điện Cần Đơn
Huế - Bình
Phước
6.2. Kế hoạch phát triển kinh doanh:
Định hướng và mục tiêu phát triển kinh doanh trong giai đoạn 2005 – 2010 của Công ty:
đa dạng hóa sản phẩm trên cơ sở duy trì và phát triển ngành nghề cơ khí truyền thống để đảm
b
ảo Công ty là một nhà thầu mạnh có khả năng lắp đặt toàn bộ thiết bị của các nhà máy thủy
điện có công suất trung bình và lớn; phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng cao sức cạnh tranh,
chi
ếm lĩnh thị trường, tối đa hóa lợi nhuận. Để thực hiện được kế hoạch trên, Công ty đã đề ra
các gi
ải pháp sau:
Gia tăng giá trị sản lượng thực hiện
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ LẮP MÁY SÔNG ĐÀ
Trang 16
thường xuyên và tin cậy với các nhà cung cấp. Có thể kể đến một số nhà cung cấp nguyên
v
ật liệu chính cho Công ty như:
- Công ty Cổ phần thép Việt Nam;
- Công ty C
ổ phần Xi măng Sông Đà;
- Công ty Sơn Hà Nội;
- Công ty Thép Nam Vang;
- Nhà máy ch
ế tạo thiết bị điện;
- Công ty K
ỹ thuật Công nghiệp Thăng Long;
- Công ty Cao su Sao vàng;
- Công ty C
ổ phần thiết bị thủy lợi;
-
Công ty cơ khí Phổ Yên…
Nâng cao trình độ công nghệ
Trong hoạt động quản lý, Công ty đang áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 do tổ
chức BVQI cấp ngày 10/10/2004. Việc áp dụng quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
qu
ốc tế đã mang lại nhiều lợi ích cho Công ty, giúp hoạt động kinh doanh của Công ty ngày
càng hi
ệu quả.
Đối với hoạt động đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, Công ty luôn quán triệt các nguyên tắc sau:
-
Đầu tư các thiết bị máy móc đồng bộ cho từng công đoạn phục vụ chế tạo cơ khí và các
xuất
Công suất Công nghệ
2 Máy hàn 1 chiều và 1 chiều
và 1 m
ỏ
2001, 2004,
2005
Việt Nam,
Nga, Nh
ật
21KVA đến
50KVA
3 Máy hàn tự động dưới lớp
thu
ốc
2003, 2004,
2005
Pháp 31KVA. T
ự động
4 Máy hàn TIG 2004 Nhật 24KVA Bán tự động
5 Máy hàn MIG/MAG 2004 Nhật 40KVA Bán tự động
6 Dây truyền hàn dầm 2006 Trung Quốc Bán tự động
MÁY CẮT CÁC LOẠI
1 Máy cắt CNC 2004 Việt Nam Tự động
2 Máy cắt con rùa 1998, 2001,
2004.
Hàn Quốc,
Nh
ật Bản
10W Bán t
Để tiếp tục quảng bá rộng khắp hình ảnh thương hiệu, Công ty đã chủ động thực hiện các
bi
ện pháp tiếp thị như:
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, tìm kiếm và mở rộng thị trường phục vụ cho công tác
xây d
ựng các kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Thường xuyên hợp tác với các đơn vị có chuyên môn trong lĩnh vực marketing để đưa
ra chiến lược phát triển thương hiệu phù hợp với tình hình thị trường đang biến động từng
ngày. Hi
ện nay, Công ty đang sử dụng biểu tượng (logo) của Tổng Công ty Sông Đà với
dòng ch
ữ tên Công ty ở bên dưới.
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ LẮP MÁY SÔNG ĐÀ
Trang 18
- Tăng cường chủ động tiếp thị đấu thầu, chiếm lĩnh thị trường gia công chế tạo và lắp
máy cho các công trình trong c
ả nước, từng bước khẳng định vị thế của mình trên thị trường
trong nước và vươn ra thị trường khu vực. Cụ thể:
+ T
ập trung ổn định tổ chức sản xuất, đầu tư nâng cao năng lực cơ khí lắp máy, nâng
cao ch
ất lượng sản phẩm cơ khí lắp máy.
+ Th
ực hiện thật tốt, đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật các công trình đang thi
công, kết hợp với các biện pháp tuyên truyền, quảng cáo bằng các phương tiện thông tin đại
chúng.
+ Đào tạo nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ, hỗ trợ phương tiện cho cán bộ tiếp thị
đấ
u thầu và bộ phận làm hồ sơ thầu, đảm bảo chất lượng hồ sơ thầu ngày càng được
ức sau:
- S
ắp xếp bố trí công việc của từng thành viên theo đúng chuyên môn và khả năng nhằm
phát huy t
ối đa khả năng vốn có của mỗi cá nhân, tính chủ động, tính sáng tạo trong công
vi
ệc.
- Không ng
ừng nâng cao trình độ chuyên môn của CBCNVC thông qua các hình thức
đào tạo tại chỗ, đào tạo nâng cao thông qua các khoá học ngắn hạn, tự đào tạo… Công ty đã
đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân hàn và công nhân lắp máy
b
ằng nhiều hình thức. Tổng số lao động được cử đi học và bố trí học tại chỗ trong năm 2005
là 159 ngườ
i về các lĩnh vực: quản lý doanh nghiệp, quản lý dự án, bồi dưỡng nghiệp vụ kế
toán trưở
ng, kỹ sư đánh giá hàn bậc 1,…
-
Thường xuyên tuyển chọn có chọn lọc bổ xung thêm nguồn nhân lực mới nhằm đáp ứng
k
ịp thời nhu cầu về nhân lực và khuyến khích các CBCNV ngoài đơn vị có tay nghề cao, tâm
huy
ết về làm việc tại đơn vị.
-
Công ty chăm lo đời sống của CBCNV trong toàn đơn vị về cả vật chất và tinh thần,
đảm bảo việc làm, từng bước tăng thu nhập cho người lao động trên cơ sở đảm bảo tăng năng
suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Thu nhập bình quân 1 CBCNV ước đạt 2,133 triệu
đồng/người/tháng tăng 46 % so với năm 2004.
- Thực hiện ký kết hợp đồng lao động giữa Công ty với người lao động, ký thỏa ước lao
động tập thể giữa Giám đốc và Công đoàn Công ty để bảo đảm quyền lợi cho người lao
Thường xuyên giáo dục cán bộ công nhân viên có ý thức coi trọng chất lượng. Đào tạo
để họ nâng cao năng lực của chính mình, làm chủ thiết bị và công nghệ nhằm không ngừng
nâng cao hi
ệu quả sản xuất.
Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã ký kết
B
ảng 7: Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã ký kết
STT Tên hợp đồng Tên chủ công trình Phạm vi cung cấp chính
Giá trị
(nghìn đồng)
1 Hợp đồng số
05/2004/BĐH/HĐXL
-
PL05/2004;
PL01,02/2005; PL01/06
-
CKLMSĐ.
Thời gian thực hiện: từ
năm 2004 đến năm 2007
Ban điề
u hành Dự
án Thủy điện Tuyên
Quang
T
ổ hợp đường ống áp
l
ực và lắp đặt thiết bị
cơ khí thủ
y công: lắp
đặt thiết bị cơ khí đập
ắp đặt Công trình thủy
điện Cửa Đạt.
Th
ời gian thực hiện: Từ
tháng 3 năm 2006.
Công ty Cổ phần
Sông Đà 10
Chế tạo, lắp đặt thiết bị
cơ khí công tr
ình: Hồ
chứa nước Cửa Đạt.
10.892.672
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ LẮP MÁY SÔNG ĐÀ
Trang 21
STT Tên hợp đồng Tên chủ công trình Phạm vi cung cấp chính
Giá trị
(nghìn đồng)
4 Hợp đồng kinh t ế s ố:
25/2006/HĐ/SĐ-CKLM
Tổng Công ty Sông
Đà
Thiết kế BVTC, gia
công, l
ắp đặt thiết bị cơ
khí thuỷ công; lắp đặt
thi
ết bị cơ khí thuỷ lực
Công trình th
ủy điện
SĐ10/H ĐKT/L ĐTB
-QT
Công ty CP Sông Đà
10
Th
ầu phụ thi công lắp
đặt vỏ bọc thép tháp
điều áp và đường ống áp
l
ực. Nhà máy thủy điệ
Quảng Trị
8.328.788
8 Hợp đồng số
35/TĐTT/2004
Công ty CP Sông Đà
11
Thi công đường dây
35KV và l
ắp đặt Nhà
máy th
ủy điện Thác
Tr
ắng
18.225.979
9 Hợp đồng kinh tế số:
15HĐ-XD/XMH/2006-
CKLMSĐ. PL 04/06
Th
ời gian thực hiện: Từ
tháng 4 năm 2006.
Lợi nhuận khác (149.585.345) 217.500.210 245% 65.950.000
Lợi nhuận trước thuế 1.554.090.674 3.168.460.540 104% 1.548.846.565
Lợi nhuận sau thuế 1.554.090.674 3.168.460.540 104% 1.548.846.565
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2004, 2005 và Quý 3/2006 của Công ty
Chú thích:
- Năm 2004 và năm 2005, Công ty là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng Công ty nên
l
ợi nhuận được nộp về Tổng Công ty và Tổng Công ty thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối
v
ới Nhà nước.
- Trong báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2005, giá trị hàng hóa tồn kho đang phản
ánh trên B
ảng cân đối kế toán ngày 31 tháng 12 năm 2005, số tiền 133.770.630.119
đồng (đã được Kiểm toán viên kiểm kê tại thời điểm ngày 10 tháng 10 năm 2005), là
giá trị thiết bị do Tổng Công ty Sông Đà mua và giao cho Công ty để lắp đặt vào công
trình th
ủy điện Sê San 3A. Theo nguyên tắc hạch toán kế toán, giá trị các thiết bị này sẽ
đượ
c hạch toán vào tài khoản kế toán ngoại bảng của Công ty. Tuy nhiên, Tổng Công
ty mu
ốn quản lý chặt chẽ nên đã yêu cầu Công ty theo dõi các thiết bị này qua tài
kho
ản 156 - Hàng hóa và đối ứng là tài khoản 331 – Phải trả cho người bán. Khi các
thi
ết bị này được sử dụng vào công trình, Tổng Công ty sẽ xuất hoá đơn giá trị gia tăng
cho chủ đầu tư và ghi nhận doanh thu tại Tổng Công ty, Công ty cổ phần cơ khí lắp
máy Sông Đà chỉ ghi giảm công nợ với Tổng Công ty.
Qua bảng trên ta thấy, trong năm 2005 tất cả các chỉ tiêu về tài sản, doanh thu và lợi nhuận
c
ủa Công ty đều tăng lên so với năm 2004. Chỉ sau một năm, lợi nhuận sau thuế đã tăng lên
tạo các thiết bị có tính chất phức tạp, yêu cầu kỹ thuật cao; lắp đặt toàn bộ thiết bị của các
nhà máy th
ủy điện và công nghiệp; vận hành và quản lý kinh doanh điện, nước tại một số
công trình của Tổng công ty.
- V
ề đội ngũ lao động: Lực lượng lao động của công ty đã lớn mạnh, có kinh nghiệm và
trình
độ chuyên môn cao, có tinh thần học hỏi để làm chủ công nghệ mới. Do vậy việc thực
hi
ện kế hoạch kinh doanh trở nên thuận lợi hơn vì có sự cân đối về nguồn nhân lực, hỗ trợ
lẫn nhau về mọi mặt.
- V
ề công tác quản lý và đổi mới doanh nghiệp:
+ T
ổ chức ổn định bộ máy quản lý điều hành của Công ty, phân công nhiệm vụ quản
lý điều hành từ Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc đến các phòng ban trong Công ty,
đảm bảo bộ máy quản lý điều hành hoạt động hiệu quả và chủ động sáng tạo trong công việc;
+ Th
ực hiện thành công việc chuyển đổi loại hình doan
i
h nghiệp từ doanh nghiệp nhà
nước thành Công ty cổ phần;
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ LẮP MÁY SÔNG ĐÀ
Trang 24
+ Tổ chức sắp xếp lại 02 xí nghiệp và thành lập mới 01 Chi nhánh; 01 phòng tư vấn
thi
ết kế cơ khí; 01 đội trực thuộc, chia địa bàn hoạt động theo từng khu vực để thực hiện
nhi
ệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty;
- Công trình Thuỷ điện: Sesan 3,
Sesan 3A, Tuyên Quang, Nậm
Chiến, Thác Trắng, Sekamon 3,
Bình Điền, Quảng Trị.
29.524.450.628 12 tháng 0,95%/tháng
Vay dài hạn
- Dự án nâng cao năng lực CKLM
- Dự án tái đầu tư dây chuyền sản
xuất Oxy
16.073.553.587 84 tháng 1,00%/ tháng
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ LẮP MÁY SÔNG ĐÀ
Trang 25
STT Loại hợp đồng tín dụng
Giá trị khoản
vay
Thời hạn
vay
Lãi suất
- Đầu tư cẩu trục bánh xích 120 -:-
150 t
ấn
2 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Đông Đô
4.231.705.000
Vay dài hạn
-
Dự án nâng cao năng lực CKLM 4.231.705.000 84 tháng 0,9%/ tháng
Cộng 49.829.709.215
Nguồn: Công ty cổ phần Cơ khí Lắp máy Sông Đà
Cơ cấu tài sản
+ Tài sản ngắn hạn / Tổng tài sản
+ Tài s
ản dài hạn / Tổng tài sản
Cơ cấu nguồn vốn
+ Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn
+ Ngu
ốn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn
%
%
%
%
74,31
25,69
92,19
7,81
86,17
13,83
95,12
4,88
86,28
13,72
95,33
4,67
3. Chỉ tiêu hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn kho
+ K
ỳ thu tiền bình quân
L
ần