ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH
DOANH
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÂY ĂN
QUẢ TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thái Nguyên - 2008
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÂY ĂN
QUẢ TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mó số : 60 – 31 – 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐỖ THỊ BẮC
Thái Nguyên - 2008
1
MỞ
ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Phát triển kinh tế sản xuất cây ăn quả cũng
nhƣ
bất kỳ ngành sản xuất
kinh doanh nào, muốn tồn tại và phát triển, đứng vững trên th
ƣ
thể khuyến khích đầu
tƣ
cho phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp trên cơ sở phát
huy lợi thế vùng, đặc biệt chú trọng đến các vùng có loài cây ăn quả đặc sản.
Đoan Hùng là huyện miền núi thuộc tỉnh Phú Thọ
đƣợc
chọn là vùng
trọng điểm để phát triển các loại cây ăn quả, tiềm năng phát triển cây ăn quả rất
lớn và từ lâu
đƣợc
biết đến với những trái cây đặc sản nổi tiếng
nhƣ: Bƣởi
Đoan
Hùng, xoài Vân Du, vải Hùng Long song để những trái cây này
đƣợc
thị
trƣờng
chấp nhận và có th
ƣ
ơng hiệu thực sự
chƣa đƣợc
quan tâm chú ý, dẫn đến
tình trạng hiệu quả sản xuất
chƣa
cao, đời sống của
ngƣời
nông dân thấp kém.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w
w. l r
kinh tế sản xuất cây ăn quả huyện Đoan Hùng đến năm 2015.
3. ĐỐI
TƢỢNG
NGHIÊN CỨU
3.l. Đối
tƣợng
nghiên cứu
Đối
tƣợng
nghiên cứu của đề tài là các vấn đề về hiệu quả kinh tế và nâng
cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây ăn quả của huyện, các hộ, trang trại và
vùng trồng cây ăn quả tại huyện Đoan Hùng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu bao gồm phạm vi về không gian, thời gian và nội
dung nghiên cứu.
- Về không gian: Tại huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w
w. l r
c -tnu. e d
u. v
n
3
- Về thời gian: 2005 - 2007
- Về nội dung:
Nghiên cứu về thực trạng sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất
cây ăn quả tại huyện. Từ đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
ơng II: Thực trạng sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất
cây ăn quả tại huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ.
- Ch
ƣ
ơng III: Ph
ƣ
ơng h
ƣ
ớng và những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w
w. l r
c -tnu. e d
u. v
n
4
Chƣơng
1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ,
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ;
PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA CĂQ TRONG SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1.1.1. Ý nghĩa của việc phát triển cây ăn quả
Cây ăn quả có một ý nghĩa quan trọng trong đời sống và trong nền kinh tế
quốc dân. Quả là những sản phẩm có giá trị sử dụng rộng rãi, cung cấp nhiều
vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng sinh thái.
Vƣờn
CĂQ có tác dụng cải
tạo môi trƣờng sinh thái, tạo không khí trong lành, phong cảnh
tƣơi
đẹp, hình
thành các
vƣờn
du lịch sinh thái nông nghiệp.
- Phát triển cây ăn quả góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn, tạo việc làm tại chỗ, chuyển nền kinh tế độc canh, tự cấp, tự
túc sang sản xuất hàng hoá, xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững [42].
- Phát triển CĂQ gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến và dịch vụ
th
ƣ
ơng mại
nhƣ
bao bì, thuỷ tinh, đồ hộp, dịch vụ vận chuyển Góp phần xây
dựng kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, từng
bƣớc
hình thành nông thôn mới văn
minh hiện đại.
1.1.2. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất cây ăn quả
Cây ăn quả th
ƣ
ờng
đƣợc
trồng rải rác trên địa bàn rộng, cây sống lâu năm
và có chu kỳ kinh tế dài. Tuy nhiên, với mỗi loài, mỗi giống CĂQ lại có tính
thích ứng với từng tiểu vùng khí hậu, tính chất đất đai khác nhau, hình thành nên
và phẩm chất quả thu hoạch
đƣợc.
Sự khác nhau về
yếu tố khí hậu giữa các vùng sinh thái tạo nên các kiểu thời tiết đặc trƣng và
cũng hình thành nên các vùng trồng cây ăn quả đặc trƣng rất thích hợp với quá
trình sinh trƣởng và phát triển một số giống cây trồng đặc thù đem lại hiệu quả
kinh tế cao (đầu
tƣ
chi phí ít mà năng suất, sản l
ƣ
ợng, chất
lƣợng
quả thu đ
ƣ
ợc
cao, bán
đƣợc
giá vì
đƣợc
thị
trƣờng ƣa
thích) [1].
Cây ăn quả th
ƣ
ờng là loại cây sinh
trƣởng
trải qua hai thời kỳ: Kiến thiết
cơ bản (KTCB) và kinh doanh. Thời kỳ KTCB dài hay ngắn còn phụ thuộc vào
giống cây có đặc tính sinh học riêng, điều kiện sinh thái, và chế độ chăm sóc của
con ng
đƣợc
khá nhiều là lao động trong vùng, nâng cao đời sống
của các hộ gia đình, phân bố lại cơ cấu cây trồng.
- Với mỗi giống CĂQ khác nhau sẽ cho các loại quả có h
ƣ
ơng vị riêng và
năng suất nhất định vì vậy khâu lựa chọn giống ban đầu cũng có ảnh h
ƣ
ởng lớn
đến kết quả và HQKT sản xuất CĂQ.
- Trên địa hình
sƣờn
đồi, núi có thể trồng
đƣợc
các loại cây nông lâm
nghiệp khác thay thế cây ăn quả. Do vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh tế CĂQ
phải so sánh
đƣợc
nó cao hay thấp so với hiệu quả kinh tế của các cây trồng đó
với sản xuất CĂQ.
- Hiện nay, CĂQ th
ƣ
ờng
đƣợc
trồng rải rác trong các
vƣờn
đồi của các hộ
gia đình vì vậy khi tính toán xác định hiệu quả kinh tế phải
đƣợc
quy về mét
tạo ra là kết quả của sự phối hợp các yếu tố đầu vào với trình độ công nghệ, kỹ
thuật sản xuất nhất định [7]. Tuy vậy khi bắt tay vào thực tế sản xuất, con ng
ƣ
ời
có nhiều cách phối hợp các yếu tố đầu vào với những công nghệ sản xuất khác
nhau.
Khi phân tích hiệu quả kinh tế mà mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh thu
đƣợc
không thể tách rời phân tích rủi ro. Với mỗi câu hỏi đặt ra cho nhà sản xuất
là sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất
nhƣ
thế nào? Thì câu hỏi sản xuất
nhƣ
thế nào hay bằng cách nào chính là trình độ sản xuất, trình độ kỹ thật công
nghệ …
Việc lựa chọn để ứng dụng kỹ thuật công nghệ phụ thuộc vào điều kiện
trình độ sản xuất và khả năng tài chính để tạo ra hiệu quả kinh tế cao nhất và
đồng thời hạn chế
đƣợc
rủi ro ở mức thấp nhất. Nền kinh tế chịu sự chi phối bởi
quy luật nguồn lực khan hiếm, trong khi đó nhu cầu của xã hội về hàng hoá dịch
vụ ngày càng tăng và đa dạng. Do vậy, đòi hỏi xã hội phải lựa chọn, từng cơ sở
sản xuất, kinh doanh phải lựa chọn, sao cho với một
lƣợng
nguồn lực nhất định,
phải tạo ra
đƣợc
khối
lƣợng
hàng hoá và dịch vụ cao nhất. Đây là mục tiêu của
thuộc vào nhiều điều kiện trong đó quan trọng là khả năng nguồn tài chính ra
sao?
Các nhà kinh tế học đã chứng minh rằng nền kinh tế chịu sự chi phối
bởi quy luật khan hiếm nguồn lực, trong điều kiện nhu cầu của toàn xã hội về
hàng hoá và dịch vụ ngày càng tăng lên đa dạng. Vì vậy, bắt buộc x ã hội phải
lựa chọn, từng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải lựa chọn, sao cho sử dụng một
nguồn lực nhất định, phải tạo ra
đƣợc
khối l
ƣ
ợng hàng hoá và dịch vụ cao tối
đa nhất. Đó là một trong những mục tiêu quan trọng của xã hội và từng cơ sở
sản xuất, kinh doanh [7].
Nói cách khác trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận cho mình các cơ sở sản
xuất, kinh doanh ở một mức độ sản xuất nhất định phải tính toán làm sao để có
chi phí vật chất và chi phí lao động trên một đơn vị sản phẩm là thấp nhất. Có
nhƣ
vậy thì lợi nhuận của nhà sản xuất cũng
nhƣ
lợi ích của
ngƣời
lao động và
toàn xã hội mới
đƣợc
nâng lên, nguồn lực
đƣợc
tiết kiệm. Từ đó, cho thấy hiệu
quả kinh tế cần
đƣợc
coi trọng hàng đầu khi bắt tay vào sản xuất, hiệu quả kinh
Có thể nói hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt chất
l
ƣ
ợng hiệu quả kinh tế và phản ánh lợi ích chung của toàn xã hội, là đặc
trƣng
của mọi nền sản xuất xã hội [6].
Theo quy luật mối liên hệ phổ biến và sự vận động phát triển thì mọi hiệu
quả kinh tế của các thành viên trong xã hội đều có mối quan hệ với nhau và có
tác
động đến hiệu quả kinh tế của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Với nền kinh tế
n
ƣ
ớc
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w
w. l r
c -tnu. e d
u. v
n
9
ta là nền kinh tế nhiều thành phần, phát triển theo cơ chế thị tr
ƣ
ờng có sự quản lý
của Nhà
nƣớc,
theo định h
lƣợng
các hoạt động sản xuất kinh doanh
của con ng
ƣ
ời. Hiệu quả kinh tế là trong quá trình sản xuất kinh doanh phải biết
tiết kiệm và sử dụng tối đa tiềm năng của nguồn lực, tiết kiệm chi phí, đồng thời
phải thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng số
lƣợng
và chất
lƣợng
sản phẩm, hàng hoá
dịch vụ cho xã hội. Tuy vậy, kết quả sản xuất kinh doanh cuối cùng cái cần tìm là
lợi nhuận. Nh
ƣ
ng, để đạt
đƣợc
mục đích tối đa hoá lợi nhuận và không ngừng
phát triển tồn tại lâu dài thì mọi doanh nghiệp phải quan tâm đến vấn đề hiệu quả
kinh tế, phải tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế.
1.2.2. Một số loại hiệu quả cơ bản
Hiệu quả
đƣợc
nhắc đến nhiều trong cuộc sống, nó
đƣợc
hiểu trên nhiều
góc độ và lĩnh vực khác nhau. Khi nói đến hiệu quả thấy rằng hoạt động đó đạt
kết quả tốt, tiết kiệm nguồn lực,
đƣợc
nhiều
ngƣời
quan
giữa các kết quả đạt
đƣợc
tổng hợp ở các lĩnh vực kinh tế - xã hội, với chi phí bỏ
ra để đạt
đƣợc
kết quả đó. Do vậy, hiệu quả kinh tế - xã hội phản ánh một cách
tổng quát
dƣới
góc độ xã hội.
- Hiệu quả xã hội biểu thị mối t
ƣ
ơng quan giữa kết quả sản xuất với các
lợi ích xã hội do sản xuất mang lại. Cùng với sự công bằng trong xã hội, nó
kích thích phát triển sản xuất có hiệu quả kinh tế cao. N hờ phát triển sản xuất
mà xã hội ngày càng nâng cao
đƣợc
mức sống của ng
ƣ
ời lao động cả về mặt
vật chất và tinh thần, đồng thời tỷ lệ thất nghiệp giảm, các mối quan hệ xã hội
đƣợc
cải thiện, môi tr
ƣ
ờng sống, điều kiện làm việc, trình độ xã hội cũng đều
đƣợc
nâng lên.
- Hiệu quả phát triển phản ánh sự phát triển của các tế bào kinh tế, các cơ
sở sản xuất, kinh doanh, các khu vực, vùng kinh tế trong tổng thể nền kinh tế.
Sự phát triển này là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w
w. l r
c -tnu. e d
u. v
n
12
động từ lợi ích bộ phận ảnh h
ƣ
ởng xấu tới kết quả chung, lợi ích
trƣớc
mắt thu
đ
ƣ
ợc lại ảnh h
ƣ
ởng đến lợi ích lâu dài. Vì vậy, đòi hỏi nhà nghiên cứu khi nhận
xét, đánh giá và các biện pháp
đƣa
ra phải qua cân nhắc và tính toán thật kỹ mọi
sự cố, mọi tình huống có thể xảy ra để khắc phục và hạn chế một cách tốt nhất
các tác động (tiêu cực) chi phối.
1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế
Khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế phải tuân thủ các nguyên tắc
sau:
- Phải đảm bảo tính thống nhất, thể hiện ở nội dung các chỉ tiêu và
- Phần tăng lên của kết quả ( ∆ Q).
* K - có thể biểu hiện là:
- Tổng chi phí sản xuất (TC)
- Chi phí cố định (FC)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w
w. l r
c -tnu. e d
u. v
n
13
- Chi phí biến đổi (VC)
- Chi phí trung gian (IC)
- Chi phí lao động (LĐ)
- Phần tăng lên của chi phí ( ∆ K).
Bảng 1.1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế
Kết quả SX
Chi phí SX
GO VA MI Pr
∆
Q
TC
GO/TC VA/TC MI/TC Pr/TC
FC
GO/FC VA/FC MI/FC Pr/FC
VC
GO/VC VA/VC MI/VC Pr/VC
- Diện tích đất canh tác sử dụng trong ngành trồng trọt
Trong quá trình đánh giá, phân tích không chỉ đơn thuần phân tích, đánh
giá HQKT mà phải chú ý đến hiệu quả xã hội,
nhƣ
mức sống dân
cƣ,
vấn đề việc
làm, nâng cao dân trí, góp phần xoá đói giảm nghèo v.v…Đồng thời phải chú ý
đến hiệu quả môi tr
ƣ
ờng sinh thái
nhƣ
giảm gây ô nhiễm môi tr
ƣ
ờng, phủ xanh
đất trống, bảo vệ nguồn
nƣớc
v.v…Trên cơ sở phát triển một nền nông nghiệp
bền vững [8].
Ngoài ra hiệu quả kinh tế trong kinh doanh, sử dụng một số chỉ tiêu:
- Doanh thu (TR):
Doanh thu = Số
lƣợng
sản phẩm tiêu thụ x Giá một đơn vị sản phẩm
Tổng chi phí tiêu thụ = Giá vốn hàng bán + Chi phí tiêu thụ
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w
w. l r
năng suất, sản
lƣợng
cao, phẩm chất tốt. Đến đầu những năm 1980, nhiều n
ƣ
ớc
phát triển, đặc biệt là Mỹ dùng công nghệ sinh học để giành
ƣu
thế cạnh tranh
trong sản xuất nông nghiệp: đạt chất
lƣợng
cao, giá thành hạ. Kỹ thuật chuyển
gen tạo giống cùng một lúc
đƣa
vào một thực vật những gen mong muốn từ
những sinh vật khác nhau
đƣa
ra giống nhanh và
vƣợt
qua giới hạn của tạo giống
truyền thống từ đó tăng sản l
ƣ
ợng, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận, cải
thiện môi tr
ƣ
ờng. Nâng cao sản
lƣợng
cây trồng bảo toàn sự đa dạng sinh học
[13].
Nghề làm
vƣờn
thực hiện rất liên hoàn và khép kín, nó đã góp phần làm cho chất l
ƣ
ợng
16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w
w. l r
c -tnu. e d
u. v
n
17
sản phẩm đạt tiêu chuẩn rất cao. Hệ thống của xử lý sau thu hoạch
đƣợc
thiết kế
để giảm thiểu các chi phí về lao động, giảm thiểu các thiệt hại trong quá trình giữ
gìn chất
lƣợng
sản phẩm quả [23].
Cây ăn quả là loại cây
đƣợc
xếp vào loại những cây có giá trị kinh tế cao
hơn cây
lƣơng
thực, có giá trị sử dụng, giá trị th
ƣ
ơng phẩm, nhu cầu tiêu dùng
của thị
(triệu USD)
1.Mỹ 914,44 155,94 8266,27 1452,714 745,5 194,792
2.Brazil 67,5 11,511 17804,6 3128,98 1000 261,29
3. Mêxico 257,711 43,947 3969,81 697,654 1824,89 476,826
4. Ấn Độ 142 24,215 3100 544,794 1420 371,032
5. Argentina 170 28,99 170 135,32 1300 399,667
6. Trung Quốc 443 57,128 2412 387,628 634,5 160,693
Nguồn: Faostar database (http:\\ www . f
ao .or g
\ w a i
c c n
t \ s
t a
ti s
t i
c _
c n
. a s
p
bƣởi
bị hạn chế bởi cây
bƣởi
chùm có
độc tố gây ung
thƣ
làm cho sự
ƣa
thích về loại quả này bị giảm sút.
1.3.2. Kinh nghiệm nâng cao HQKT sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam
Ở
nƣớc
ta, trình độ thâm canh các
vƣờn
quả đang ở mức rất thấp. Cơ sở vật
chất và khả năng tiếp thu các kỹ thuật mới còn rất yếu kém - nhất là ở các tỉnh
trung du và miền núi phía Bắc, ven biển Trung bộ, khu 4 cũ và Tây Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w
w. l r
c -tnu. e d
u. v
n
18
Nƣớc
ta
chƣa
hành giống cây ăn quả đã gây thất thoát hàng chục tỷ đồng về cây giống
và hàng trăm tỷ đồng về công lao động, diện tích đất đai hàng trăm ha trồng trọt
trong rất nhiều năm nh
ƣ
ng không cho sản phẩm [13].
Qua thực trạng cho thấy nhu cầu nâng cao HQKT sản xuất CĂQ là một
trong những vấn đề sống còn trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế. Tình
trạng không đồng đều về giống, quy trình kỹ thuật thâm canh t hực hiện không
đầy đủ, việc chăm bón tuỳ tiện dẫn đến sự chênh lệch khá lớn về chất l
ƣ
ợng,
sản phẩm kém khả năng cạnh tranh trên thị tr
ƣ
ờng trong
nƣớc
và xuất khẩu.
Để nâng cao HQKT sản xuất cây ăn quả,
nƣớc
ta đã tiếp thu những thành
quả của thế giới, cho đến nay Viện Bảo vệ thực vật cùng một số cơ quan phối
hợp đã tiến hành nghiên cứu và đã
đƣa
xuống một số địa phƣơng ứng dụng các
chế phẩm sinh học và sử dụng côn trùng thiên địch. Việc tạo công nghệ sản xuất
các chế phẩm sinh học đã mở ra triển vọng về hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả
kinh tế,
bƣớc
đầu khắc phục
đƣợc
tình trạng kháng thuốc hoá học của một số
nông sản đó là hệ thống kiến thức về bảo quản, sơ chế nông sản của
nƣớc
ta còn
hạn chế. Theo thống kê chính thức của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu
hàng rau quả của Việt Nam trong cả năm 2006 đã đạt 259 triệu USD, tăng 10%
so với năm 2005. Trong đó, Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ, Đài Loan và Nga là
những thị tr
ƣ
ờng xuất khẩu rau quả lớn nhất của
nƣớc
ta. Mặc dù có tiềm năng
xuất khẩu rau quả nhiệt đới, song Việt Nam còn những yếu điểm điển hình là
sản xuất phân tán, năng suất thấp,
chƣa
giải quyết dứt điểm
đƣợc
khâu tạo
giống, thu hoạch, công nghệ bảo quản
trƣớc,
sau thu hoạch kém phát triển, khâu
kiểm dịch giữa
nƣớc
ta và thị tr
ƣ
ờng nhập khẩu
chƣa
thống nhất. Do đó thiếu
tính bền vững, nông sản xuất khẩu bị thua thiệt khi ra thị tr
ƣ
ờng thế giới [23].
ƣ
ời,
lƣợng
quả tiêu thụ là 80 kg/ng
ƣ
ời/năm,
lƣợng
quả tiêu thụ kể cả khách du lịch là
7 - 8 triệu tấn. Phát triển cây ăn quả cung cấp cho thị
trƣờng
nội địa là một trong
những h
ƣ
ớng để chuyển đổi cơ cấu cây trồng của các vùng đặc biệt là ở vùng
Đồng Bằng, vùng núi trung du nơi có điều kiện thuận lợi hơn để phát triển cây
ăn quả [36].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w
w. l r
c -tnu. e d
u. v
n
20
Tháng 3 năm 1989, Hội nghị Trung
ƣơng
lần thứ 6 khoá VI, đã ra nghị
quyết tiếp tục khẳng định công cuộc đổi mới quản lý kinh tế trong nông nghiệp,
tăng 100,5% so với cùng kỳ năm
trƣớc,
làm tốt công tác cải tạo
vƣờn
tạp, huỷ bỏ
diện tích cây già cỗi, năng suất thấp nên sản
lƣợng
một số cây ăn quả đạt đ
ƣ
ợc
khá cao. So với năm 2006, năm 2007 sản
lƣợng
cam, quýt 662 nghìn tấn tăng
8,3%, xoài đạt 409,3 nghìn tấn tăng 3,9%,
bƣởi
là 211,6 nghìn tấn tăng 10,4%,
dứa đạt 535 nghìn tấn tăng 0,1%. Riêng cây vải năm 2007 là năm
đƣợc
mùa đạt
240 nghìn tấn tăng 2,6 lần chủ yếu ở các vùng Bắc Giang, Hải D
ƣ
ơng, Quảng
Ninh [48].
1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƢỞNG
ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ NÂNG
CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ
1.4.1. Các yếu tố tự nhiên thuộc hệ sinh thái và môi trƣờng
Cây ăn quả là một bộ phận trong hệ thống cây trồng của hệ sinh thái nông
nghiệp, có sự trao đổi vật chất với môi
phải có sự bố trí cơ cấu cây
trồng phù hợp để vừa có năng suất cao lại bảo vệ
đƣợc
đất không bị thoái hoá là
vấn đề cần
đƣợc
đặc biệt quan tâm [14].
Đối
tƣợng
chịu tác động sản xuất nông nghiệp là cây trồng có quá trình
sinh
trƣởng,
phát triển theo quy luật tự nhiên, trải rộng trên quy mô rộng lớn, vì
vậy chúng gắn bó chặt chẽ và phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Cho nên
việc tập trung sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả phải
dựa trên quan điểm hệ sinh thái bền vững, tức là phát triển phải đảm bảo ổn
định, tận dụng tối đa các mặt thuận lợi và tránh các mặt không thuận lợi của thời
tiết, củng cố độ phì của đất, cung cấp chất dinh d
ƣ
ỡng và không ngừng cải tạo
nâng cao chất
lƣợng
của đất.
Phát triển bền vững hệ sinh thái nông nghiệp là sự phát triển nhuần
nhuyễn giữa sinh thái và kinh tế [41].
Phát triển bền vững là một quá trình thay đổi trong đó có sự thay đổi về
nếp nghĩ và cách làm của con
ngƣời
trong việc khai thác tài nguyên [dt 36], sự
giám sát đầu
c -tnu. e d
u. v
n
23
phải bán cái mình có, vì mục tiêu lợi nhuận. Do vậy, đòi hỏi các cơ sở sản xuất,
kinh doanh, nhà sản xuất phải trả lời đúng chính xác ba vấn đề cơ bản của một tổ
chức kinh tế đó là sản xuất, kinh doanh cái gì? Sản xuất
nhƣ
thế nào và sản xuất
cho ai? Có
nhƣ
vậy, cơ sở sản xuất, kinh doanh mới có thể thu
đƣợc
kết quả và
HQKT cao, mới tồn tại và đứng vững trên th
ƣ
ơng tr
ƣ
ờng.
Nhƣ
vậy,
trƣớc
khi
quyết định sản xuất, nhà sản xuất phải nghiên cứu kỹ thị tr
ƣ
ờng và nắm vững
dung
lƣợng
và giá cả sản phẩm.
Khi thu nhập ngày càng tăng, nhu cầu về vật chất và tinh thần cũng thay đổi theo
h
ƣ
ớng vừa tăng về số l
ƣ
ợng, chất
lƣợng
và giá cả lúc này có tính cạnh tranh cao.
Đặc biệt là thị trƣờng xuất khẩu thì yêu cầu về chất
lƣợng
sản phẩm lại càng
khắt khe và nghiêm ngặt, tuy vậy nếu ta đáp ứng
đƣợc
các quy định, yêu cầu đó
thì kết quả và HQKT thu
đƣợc
sẽ rất cao.
- Giá cả
Trong kinh tế thị trƣờng giá luôn thay đổi đã ảnh h
ƣ
ởng rất lớn đến kết
quả và HQKT sản xuất cây ăn quả. Tác động của thị trƣờng đến sản xuất kinh
doanh
trƣớc
hết là thị
trƣờng
đầu ra (tiêu thụ sản phẩm)
chƣa