BKHCN
VDL
BKHCN
VDL
Bộ khoa học và công nghệ
Viện dợc liệu
3B Quang Trung - Hà Nội
BKHCN
VDL
Báo cáo kết quả nghiên cứu
đề tài độc lập cấp nhà nớc
"Nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất tại chỗ và cung ứng
một số thuốc từ dợc liệu, phục vụ đồng bào sống ở
nông thôn và miền núi Tỉnh Thanh Hoá Báo cáo kết quả nghiên cứu
đề tài độc lập cấp nhà nớc
"Nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất tại chỗ và cung ứng
một số thuốc từ dợc liệu, phục vụ đồng bào sống ở
nông thôn và miền núi Tỉnh Thanh Hoá
PGS.TS Nguyễn Thợng Dong
Hà Nội, Năm 2004Bản thảo viết xong tháng 10/2004
Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nớc
1
Bảng chú giải những chữ viết tắt
AL Albumin
ALT Alanine, aminotrausferase
AntiHBe Kháng thể kháng kháng nguyên lõi của HBV
AntiHBe Kháng thể kháng kháng nguyên e của HBV
ATP Adenosine triphosphate
AST Aspartate aminotransferase
BC Bạch cầu
BN Bệnh nhân
CĐRC Chó đẻ răng ca
CT Công thức
dd dung dịch
DHCĐ Diệp hạ châu đắng
DĐVN Dợc điển Việt Nam
DLNN Độc lập Nhà nớc
DST Natri starch glyconat
ĐM Đờng máu
NCHS Trung tâm thống kê sức khoẻ quốc gia Hoa Kỳ
PE Polyethylen
PEM Protein Energymalnutrition
RLTH Rối loạn tiêu hoá
SD Độ lệch chuẩn ( Standard deviation)
SDD Suy dinh dỡng
SGOT Serum glutamate oxaloacetate transaminase
SGPT Serum glutamate pyruvate transaminase
SKLM Sắc ký lớp mỏng
SĐT Sau điều trị
STN Sỏi tiết niệu
TCDĐ Tiêu chuẩn Dợc điển
TCYTTG Tổ chức Y tế Thế giới
TĐT Trớc điều trị
TNTHNMT Thiểu năng tuần hoàn não mạn tính
TNTHN Thiểu năng tuần hoàn não
TVB Thập vị bổ
TE Trẻ em
YHCT Y học cổ truyền
YHHĐ Y học hiện đại
YDHCT Y dợc học cổ truyền
VG Viêm gan
VGV Bệnh viêm gan virút B
VGVM Bệnh viêm gan virút B mạn
VGVMHĐ Bệnh viêm gan virút B mạn hoạt động
VSDT Vệ sinh dịch tễ
WHO Tổ chức y tế Thế giới
Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nớc
3
DSCK II. Lờng Văn Sơn Công ty Dợc Thanh Hoá
DSCK II. Nguyễn Thị Xuây Công ty Dợc Thanh Hoá
DSCK II. Đoàn Công Cờng Công ty Dợc Thanh Hoá
TS BS. Hoàng Bình Bệnh Viện Đa khoa Thanh Hoá
PGS TS. Đoàn Thị Nhàn Trờng ĐH Nông nghiệp I
Ông. Trinh Xuân Tính Chủ nhiệm HTX 19/8 Hà Trung T.H
GS TS. Nguyễn Văn Mùi Bệnh viện Quân đội 103
PGS TS. Nguyễn Hoàng Tuấn Bệnh viện Quân đội 103
TS. Đỗ Bình Bệnh viện Quân đội 103
GS TS. Hồ Hữu Lơng Bệnh viện Quân đội 103
GS TS. Thái Hồng Quang Bệnh viện Quân đội 103
TS. Đỗ Minh Thìn Bệnh viện Quân đội 103
ThS. Dơng Huy Hoàng Bệnh viện Quân đội 103
Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nớc
4
BSCK II. Phạm Thị Lý Viện YHCT Việt Nam
Ths. Nguyễn Chi Mai Viện YHCT Việt Nam
BSCK II. Trần Thị Loan Viện YHCT Việt Nam
PGS. TS. Trơng Việt Bình Trờng YHCT Tuệ Tĩnh 7. Các đề tài nhánh:
ĐLNN 01
Nghiên cứu Đơng quy di thực từ Nhật Bản làm thuốc tăng cờng tuần hoàn
máu dùng cho phụ nữ và ngời cao tuổi
CNĐT nhánh: PGS TS Lê Tùng Châu
Phó CNĐT nhánh: PGS TS Bùi Thị Bằng
ĐLNN 02
Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nớc
5
A. Tóm tắt các kết quả nổi bật của đề tài
1. Kết quả nổi bật của đề tài
1.1 Đóng góp mới của đề tài
- Từ kết quả điều tra thực trạng điều kiện kinh tế xã hội, mô hình bệnh tật, nhu cầu thuốc
phòng và chữa bệnh, hệ thống tổ chức khám chữa bệnh (Tây y và YHCT), giá trị nguồn tài
nguyên dợc liệu tự nhiên, khả năng nhân trồng và phát triển một số cây thuốc, phù hợp với
điều kiện đất đai, khí hậu, khả năng sản xuất và cung ứng thuốc trên địa bàn tỉnh. Đề xuất
mô hình sản xuất và cung ứng một số thuốc có nguồn gốc dợc liệu với giá thành phù hợp
phục vụ đồng bào nông thôn, miền núi, tỉnh Thanh Hoá
- Nghiên cứu sản xuất 6 mặt hàng thuốc từ dợc liệu có nhu cầu và phù hợp với điều kiện sản
xuất tại địa phơng.
- Nghiên cứu trồng tại chỗ 7 cây thuốc phù hợp với điều kiện tự nhiên, có nhu cầu ở địa
phơng và phục vụ trực tiếp cho 6 mặt hàng thuốc trên.
1.2 Kết quả cụ thể (Các sản phẩm cụ thể của đề tài)
- Đã tổ chức điều tra, thu thập số liệu về điều kiện kinh tế, xã hội, tự nhiên của tỉnh Thanh
Hoá
- Đã điều tra hệ thống khám chữa bệnh và mô hình bệnh tật của tỉnh Thanh Hoá
- Đã điều tra tình hình sản xuất , kinh doanh dợc phẩm, dợc liệu của tỉnh Thanh Hoá. Kết
quả điều tra cho thấy, tỉnh Thanh Hoá có 1 Công ty dợc và TTB Y tế, vừa có chức năng
sản xuất và kinh doanh, tham gia trong hệ thống kinh doanh dợc phẩm bao gồm 1941 nhà
thuốc, đại lý, chi nhánh và quầy bán thuốc. Nhu cầu hàng năm về thuốc là 226.770.052.000
đồng, trong đó thuốc nội chiếm 64,6%, thuốc ngoại chiếm 35,4%, thuốc Đông dợc chiếm
13.114.814.000 đồng và nhu cầu dợc liệu phục vụ YHCT, công nghiệp dợc là 1.007 tấn.
Trong khi đó khả năng sản xuất của Xí nghiệp Dợc phẩm Thanh Hoá năm 2003 là:
42.315.000.000 đ.
- Đã xây dựng mô hình sản xuất và cung ứng tại chỗ một số thuốc từ dợc liệu, nhằm phục
vụ đồng bào sống ở nông thôn và miền núi Tỉnh Thanh Hoá.
- Đã nghiên cứu qui trình trồng 7 cây dợc liệu tại HTX 19/8 huyện Hà Trung tỉnh Thanh
Hoá.
+ Cây cối xay (Abutilon indicum L, Malvaceae)
+ Cây Trạch Tả (Alisma plantago-aquatica L.) Họ Alismataceaea
+ Cây Diệp Hạ Châu Đắng (Phyllanthus amarus schum.et thonn, Euphorbiaceae)
+ Cây Râu mèo (orthsiphon spiralis (Lour) Merr) Họ Lamiaceae
+ Cây Kim Tiền Thảo (Desmodium stirafolium (osb,Merr )Họ Fabaceae)
+ Cây Hoài Sơn (Dioscorea persimilis Prainet Buric, Họ Dioscoreaceae)
+ Cây ý dĩ (Coix lacryma jobi L, Họ Poaceae)
So với đề cơng nghiên cứu, có sự khác biệt ở chỗ, từ 6 cây (Đơng quy, Kim tiền thảo,
Râu mèo, Hoài sơn, Hạ diệp châu đắng, Cối xay) đã đợc dự kiến trong đề cơng. Nhng
cây Đơng quy chúng tôi đã tổ chức trồng tại Thanh Hoá từ thời vụ 1999-2000, theo 1 đề
tài khác. Do vậy khi thực hiện nội dung nghiên cứu trồng 7 cây dợc liệu từ thời vụ 2000-
2001 đến 2002-2003 chúng tôi đã bổ sung Trạch tả và ý dĩ là 2 dợc liệu cần thiết cho việc
sản xuất 6 mặt hàng thuốc, cũng trong nội dung của đề tài này.
- Nghiên cứu sản xuất 6 mặt hàng thuốc có nguồn gốc dợc liệu, có tác dụng điều trị phục vụ
đồng bào ở nông thôn và miền núi tỉnh Thanh Hoá:
+ Angelin từ Đơng qui Nhật Bản có tác dụng tăng cờng tuần hoàn máu.
+ Morantin từ quả mớp đắng chữa bệnh tiểu đờng
+ Dihacharin từ Diệp Hạ Châu Đắng làm thuốc bảo vệ gan, viêm gan virut B mạn.
+ Thập vị bổ từ bài thuốc của viện YHCT làm thuốc bổ ngời già
+ Cốm bổ trẻ em từ bài thuốc của viện YHCT làm thuốc bổ trẻ em
+ Sotinin từ bài thuốc của viện YHCT làm thuốc điều trị sỏi tiết niệu.
Các dạng bào chế trên chủ yếu dựa trên kết quả nghiên cứu về thành phần hoá học, tác
dụng dợc lý, độc tính cấp và bán mạn, tiêu chuẩn nguyên liệu, bán thành phẩm và thành
phẩm, nghiên cứu sản xuất nhanh ra thuốc có giá cả phù hợp, phục vụ cho đa số cộng đồng
sống ở nông thôn và miền núi tỉnh Thanh Hoá
2.3. Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của đề cơng.
Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nớc
8
B. Nội dung báo cáo kết quả đề tài
I. Lời mở đầu.
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Theo điều tra gần đây của Bộ Y tế: Bình quân chi tiêu y tế/ ngời dân ở các tỉnh và thành
phố trong cả nớc rất khác nhau, thành phố Hồ Chí Minh 473.654 đ/ngời/năm, Hà Nội
312.615 đ/ngời/năm, trong khi đó ở Thanh Hoá chỉ có 49.843 đ/ngời/năm.
Thanh Hoá có 1 thành phố, 2 thị xã, 24 huyện, 18 phờng, 30 thị trấn và 578 xã. Cả tỉnh
có 3.636.418 ngời (1998). Trong đó dân số ở khu vực thành thị chỉ có 318.380 ngời, chiếm
sản xuất tại chỗ và cung ứng một số thuốc từ dợc liệu, phục vụ đồng bào sống ở nông thôn và
miền núi tỉnh Thanh Hoá
Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nớc
9
2. Mục tiêu của đề tài:
Đề tài có 2 mục tiêu chính
2.1. Xây dựng mô hình ứng dụng các tiến bộ KHKT sản xuất một số thuốc từ dợc liệu
phục vụ đồng bào sống ở nông thôn, miền núi. Với sự phối hợp nghiên cứu giữa
Viện, xí nghiệp và hệ thống cung ứng thuốc tại địa phơng dựa trên thế mạnh về
nguồn tài nguyên dợc liệu.
2.2. Hoàn thiện một số qui trình công nghệ sản xuất dợc liệu và thuốc từ dợc liệu phục
vụ nhu cầu phòng và chữa bệnh.
3. Nội dung nghiên cứu.
3.1. Xây dựng mô hình phát triển dợc liệu, thuốc từ dợc liệu, sản xuất và cung ứng tại
địa phơng.
3.2. Nghiên cứu ứng dụng các thuốc có nguồn gốc dợc liệu:
+ Angelin (Angobin) Từ đơng qui Nhật Bản Tăng cờng tuần hoàn não
+ Morantin (Madunin) Từ quả mớp đắng Chữa bệnh tiểu đờng
+Dihacharin(Phylantin) Từ Diệp Hạ Châu Đắng Thuốc bảo vệ gan
+ Sotinin Từ bài thuốc YHCT Thuốc chữa sỏi tiết niệu
+ Hữu qui hoàn Từ bài thuốc YHCT Thuốc bổ ngời già
+ Cốm bổ trẻ em Từ bài thuốc YHCT Thuốc bổ trẻ em
3.3. Trồng và phát triển 7 cây dợc liệu:
+ Trạch Tả + Diệp Hạ Châu Đắng
+ Kim Tiền Thảo + Cối xay
+ Râu mèo
hoá, xã hội, đặc biệt là lĩnh vực chăm sóc y tế, cao lắm cũng chỉ tới 30% phúc lợi xã hội. Trong
khi đó, khoảng 30% dân số sống ở các thành phố, thị xã với đầy đủ tiện nghi vật chất, tinh thần
nhng lại đợc hởng phúc lợi xã hội, đặc biệt về lĩnh vực y tế trên 70%. Đây là một nghịch lý
mà Đảng và nhà nớc ta đang cố gắng để giảm dần khoảng cách, đem lại sự công bằng và hài
hoà trong xã hội, vừa giảm thiểu những thiệt thòi cho 70% nhân dân lao động ở nông thôn,
miền núi, vừa giải toả đợc những khó khăn, quá tải cho các bệnh viện ở khu vực thành phố, thị
xã.
Cả nớc có 10.523 xã và 116.359 thôn trong đó 96.604 thôn bản có nhân viên y tế hoạt
động; Nhng điều kiện và thu nhập của ngời dân sống ở khu vực này là rất thấp, cha đủ điều
kiện để tiếp cận toàn bộ nhu cầu thuốc nếu là Tân dợc. Chênh lệch thu nhập giữa nhóm 10%
giàu nhất và 10% nghèo nhất năm 1994 là 10,2 lần năm 2001, 2002 là 13,9 lần. Tổ chức y tế
thế giới (WHO) cũng thừa nhận, 80% dân số trên thế giới hởng ứng chăm sóc sức khoẻ ban
đầu bằng y học cổ truyền (YHCT). Thị trờng thuốc thảo mộc trên thế giới bao gồm trên 3000
mặt hàng chiếm trên 10% thị trờng dợc phẩm, với doanh số năm 2003 là 21 tỷ USD. Sự phân
bổ nguồn tài chính công (bao gồm NSNN cấp, BHYT, vốn vay và viện trợ nớc ngoài) trong
tổng chi tiêu y tế mới chiếm 28%, còn nguồn tài trợ tài chính t là 72% (do ngời dân tự bỏ
tiền ra mua thuốc, chăm sóc sức khoẻ và khám chữa bệnh ).
Việt Nam ta có 257 cơ sở sản xuất thuốc Đông Dợc với 1617 loại thuốc YHCT và Đông
Dợc. Bên cạnh hệ thống YDHCT của nhà nớc, còn có gần 13.500 lơng y trong tổng số gần
30.000 hội viên Hội Đông Y Việt Nam, 6.414 phòng chẩn trị YHCT t nhân và trên 3.000 tổ
chẩn trị lồng ghép tại 30% trạm y tế xã, phờng cũng rất cần nhu cầu về thuốc và dợc liệu để
phục vụ công tác CSSK nhân dân.
Một trong những vấn đề rất đợc quan tâm của Đảng và Nhà Nớc là vấn đề chăm sóc
sức khoẻ cho ngời nghèo. Mục tiêu chung của hệ thống y tế quốc gia là đảm bảo cho mọi
ngời dân đợc CSSK. Đây là một thách thức lớn trong cơ chế thị trờng khi mà dịch vụ y tế
bị coi nh một thứ hàng hoá, nhất là dịch vụ cung cấp thuốc và khám chữa bệnh (KCB).
Nhiều chính sách, chế độ KCB cho ngời nghèo đã đợc áp dụng đối với những ngời có
thu nhập thấp, ngời nghèo, ngời thuộc diện chính sách. Một số mô hình thí điểm khám chữa
bệnh cho ngời nghèo đợc triển khai tại một số địa phơng nh Sóc Sơn - Hà Nội; Thuỷ
Nguyên - Hải Phòng và một số bệnh viện dành cho ngời nghèo tại TP.Hồ Chí Minh
tiết niệu và tai nạn thơng tích lại có nguy cơ gia tăng. Việc gia tăng các bệnh không lây
nhiễm, bệnh mạn tính ở ngời cao tuổi góp phần làm cho mức chi phí y tế tăng lên.
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật (KHKT) lá xu thế tất yếu, đòi hỏi những đầu t lớn về
trang thiết bị (TTB). Tuy nhiên, cần phải đánh giá chi phí đầu t cho phát triển kỹ thuật y tế.
Câu hỏi đặt ra là kinh phí y tế vốn còn rất ít, có nên đầu t cho kỹ thuật cao, nhằm chữa bệnh
hiểm nghèo cho một số ít ngời, hay đầu t cho các kỹ thuật cơ bản rẻ hơn nhằm hỗ trợ số
đông.
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), mức sống tăng lên 1 lần thì nhu cầu CSSK tăng 2 - 3
lần. Do cơ cấu dân số thay đổi theo xu hớng già hoá, ngời cao tuổi sử dụng nhiều dịch vụ y tế
hơn.
Việc xây dựng chiến lợc, quy hoạch và chính sách phát triển sự nghiệp y tế, dựa trên các
nguyên tắc cơ bản và quy trình xây dựng kế hoạch, dựa trên các số liệu điều tra hoặc báo cáo,
tổng hợp định kỳ, các kết quả nghiên cứu và các thông tin khác có liên quan.
Khi soản thảo chiến lợc, thờng đợc xin ý kiến đóng góp rộng rãi, đặc biệt cần đợc sự
góp ý của các ngành khác nh: Kế hoạch đầu t, Tài chính, Thơng binh xã hội, Nông nghiệp
và phát triển nông thôn. Chúng tôi nêu ra một số ý kiến để nhằm tranh thủ các ý kiến góp ý.
Phần điều tra bao gồm 5 nội dung:
- Điều tra điều kiện kinh tế xã hội nói chung và hệ thống y tế.
- Điều tra mô hình bệnh tật.
- Điều tra nhu cầu thuốc khám và chữa bệnh (Bao gồm nhu cầu thuốc sử dụng trong các
bệnh viện trực thuộc Sở Y tế, hệ thống trạm xá và bệnh viện huyện và lợng thuốc
Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nớc
12
đang đợc phân phối lu thông trên hệ thống kinh doanh, thuốc có nguồn gốc từ dợc
liệu )
- Nhu cầu dợc liệu trong tỉnh
- Năng lực sản xuất của xí nghiệp Dợc
Mục đích của điều tra là thu thập thông tin để hỗ trợ cho việc đánh giá, phân tích và đề
tại trạm xá
=
47 quầy thuốc điều tra
ì
578 quầy thuốc
trạm y tế xã
- Phơng pháp tính toán nhu cầu thuốc Đông dợc tại tỉnh cũng đợc điều tra và tính toán
nh phơng pháp xác định nhu cầu thuốc tại hệ kinh doanh Tân Dợc.
- Điều tra về nhu cầu Dợc liệu trong tỉnh đợc tiến hành tại 7 huyện và Thành phố, 90
địa điểm kinh doanh dợc liệu.
Phơng pháp tính toán:.
Kết quả điều
tra 6 huyện
Nhu cầu dợc liệu
trong toàn Tỉnh
=
Tổng số dân 6
huyện
ì
Dân số
trong
toàn tỉnh
+
địa kinh tế, thì vùng Bắc Trung Bộ cũng là nơi có tỷ lệ hộ có thuốc tây y ở nhà cao nhất (81%),
trong khi đó Đồng Bằng Sông Hồng là 77%, còn thấp nhất là Tây Nguyên (43%). Có lẽ là do
thói quen, hoặc do hệ thống phân phối khó khăn nên ngời dân phải giữ thuốc sẵn tại nhà.
Cả thuốc Tây y và Đông y đợc sử dụng đối với bệnh nhân mạn tính. Tỷ lệ hộ có ngời
mắc bệnh mạn tính hiện có thuốc tây y ở nhà cao hơn (76%) so với các hộ không có ngời mắc
bệnh mạn tính (63%). Đồng thời những hộ này cũng có tỷ lệ Trồng hoặc Kiếm thuốc Đông y
cao hơn (52% so với 43%). Vùng Bắc Trung Bộ cũng có tỷ lệ ngời khám tại các cơ sở YHCT
và sử dụng biện pháp YHCT cao nhất. Tỷ lệ hộ sử dụng YDHCT ở nông thôn cao hơn ở thành
thị, nhng tỷ lệ lợt khám ngoại trú sử dụng YDHCT ở thành thị lại cao hơn nông thôn.
Cũng theo điều tra y tế quốc gia, hàng năm cứ 20 ngời dân có 1 ngời phải điều trị nội
trú, nhng tỷ lệ ngời giàu KCB nội trú cao hơn ngời nghèo. Số ngày điều trị nội trú của ngời
giàu là (8,5 ngày) cao hơn ngời nghèo (7,2 ngày) ở các bệnh viện TW và cơ sở y tế t nhân.
Nh
ng đối với các cơ sở y tế khác nh bệnh viện tỉnh, trung tâm y tế quận, huyện và trạm y tế
thì ngời nghèo lại có xu hớng điều trị nội trú dài ngày hơn ngời giàu. Tỷ lệ ngời nghèo
khám tại tuyến y tế cơ sở trớc khi KCB nội trú tại các tuyến trên cao hơn ngời giàu (53% so
với 25%).
Hành vi tự mua thuốc về chữa không qua khám bệnh vẫn là cách xử lý bệnh tật phổ biến
của hộ gia đình (73%). Nơi mua thuốc chủ yếu là hiệu thuốc, nhng cũng có khoảng 12% hộ
mua tại các cơ sở KCB công lập và 13% ngời mua tại các thầy thuốc tây y hoặc Đông y t
nhân.
Những số liệu trên đặt ra yêu cầu quan tâm hơn đến y tế cơ sở, đặc biệt là tại vùng nông
thôn và miền núi, khu vực này đại đa số là ngời có thu nhập thấp cần quan tâm đến khả năng
cung cấp các loại thuốc hợp lý và mức độ phủ kín của hệ thống cung ứng thuốc tại thôn bản,
đặc biệt là vùng núi cao.
Về tình hình sử dụng thuốc của nhân viên y tế thôn bản, chỉ có 52% đợc cấp túi thuốc
thông thờng với trung bình10,6 mặt hàng thuốc, trong số đó số nhân viên có chuyên môn y tế
có 12,9 mặt hàng thuốc, cao gần gấp đôi so với nhân viên y tế thôn bản không có chuyên môn y
tế. Nhng cũng do kết quả điều tra của y tế quốc gia, trung bình trong cả nớc cứ 3 nhân viên y
tế thôn bản có 1 ngời bán thuốc. Nh vậy, vai trò cung cấp thuốc thông thờng của các nhân
cha đủ 10 năm. Giá 1 thang thuốc trung bình là 9.500 đồng, 1 lần bán là 28.500 đồng nhng
chỉ có 8% số xã có thầy thuốc YDHCT có trình độ Bác sỹ. ở thành thị có 20% thầy thuốc
YDHCT học theo trờng y so với 5% ở nông thôn đa phần học theo hội, bạn bè, họ hàng.
Về mức chi phí y tế của hộ gia đình, theo ớc tính của điều tra y tế quốc gia 2001-2002,
Tổng chi phí KCB trực tiếp của hộ gia đình trên toàn quốc trong 12 tháng (Bao gồm phí khám,
xét nghiệm, điều trị nội ngoại trú và tự mua thuốc) là khoảng 16.159 tỷ đồng. Nh vậy, tổng chi
phí y tế của hộ gia đình chiếm 63,7% trong tổng chi phí cho y tế và chiếm 3,3% GDP. Cao hơn
Thái Lan và Malayxia nhiều và chỉ kém Indonexia, ấn Độ và Campuchia. Mức chi của hộ gia
đình cho các dịch vụ y tế và tiền thuốc bình quân đầu ngời trong 12 tháng là 217.300đ (tơng
đơng 14,3USD). Cộng với chi phí từ nhà nớc (7,4USD/đầu ngời) chúng ta đợc con số ớc
tính về tổng chi phí y tế bình quân đầu ngời trong năm 2002 là khoảng 21,7USD. Mức này là
trung bình so với 1 số nớc đang phát triển.
Nhng mức độ ở các nhóm dân số lại rất khác nhau. Nhóm ngời nghèo chỉ có
102.000đ/ngời, cận nghèo 173.000đ/ngời, nhóm trung bình 194.800đ/ngời, khá
254.400đ/ngời và nhóm giàu là 367.500 đ/ngời.
Về cơ cấu chi phí y tế của hộ gia đình theo đặc điểm loại hình dịch vụ y tế và tính chất cơ
sở y tế, cho chúng ta thấy tỷ lệ chi phí của hộ gia đình cho KCB ngoại trú cao nhất (51,6%),
trong đó: 32,1% là chi phí tại các cơ sở y tế ngoài công lập và chỉ có 19% ở cơ sở y tế công lập.
Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nớc
15
Chi phí cho điều trị nội trú chỉ là 18,6%. Tỷ lệ chi phí của hộ gia đình cho tự mua thuốc về
chữa bệnh cũng khá cao (29,8%).
Về BHYT, vẫn còn tình trạng phân biệt đối xử giữa ngời có thẻ BHYT với ngời trả viện
phí. Theo điều tra của trung tâm nghiên cứu d luận xã hội, thuộc ban t tởng văn hoá TW thì
tình trạng tiêu cực trong ngành y tế là 1 trong 10 vấn đề bức xúc nhất của năm 2003. BHYT
hiện nay cũng chỉ bao phủ đợc 21% dân số.
Chính sách thu một phần viện phí hiện nay là cha tính đúng (trong cơ cấu viện phí không
có khoản nào chi cho lơng, do Nhà Nớc tăng mức lơng cơ bản từ 210.000đ lên 290.000đ lại
Tổ chức dợc của toàn tỉnh bao gồm 1 công ty Dợc phẩm và trang thiết bị y tế Thanh
Hoá gồm 703 cán bộ, số trực tiếp sản xuất là 210 và 493 thuộc hệ phân phối kinh doanh. Hệ
thống phân phối thuốc gồm 1941 nhà thuốc, đại lý và quầy thuốc cả đông dợc và Tân dợc.
Trong đó, có 30 hiệu thuốc ở thành phố, thị xã và các huyện, 436 nhà thuốc và 515 đại lý bán
thuốc trực thuộc công ty Dợc và vật t y tế. Tổng doanh thu của xí nghiệp năm 2003 là:
187.474.000.000 đồng trong đó có 42.315.000.000 là tổng giá trị hàng hoá do công ty sản xuất.
Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nớc
16
Xí nghiệp dợc phẩm Thanh Hoá là xí nghiệp có truyền thống nghiên cứu và sản xuất
các mặt hàng đông dợc. Một số mặt hàng thuốc đông dợc của Thanh Hoá sản xuất là Hydan,
Biofil. Trong đó mỗi năm sản xuất 130 triệu viên Hydan và 6 triệu ống Biofil.
Mô hình bệnh tật của Thanh Hoá, theo số liệu điều tra của chúng tôi từ năm 1998 đến
2003, một số bệnh có số ngời mắc lớn nhất nh sau:
Bảng 1: Mô hình bệnh tật
(Số liệu ghi nhận tại bệnh viện đa khoa tỉnh)
1998 1999 2000 2001 2002 2003
Hệ tiêu hoá Tiêu hoá Tiêu hoá Tiêu hoá Hô hấp Tiêu hoá
Hệ Hô Hấp Hô Hấp Chấn thơng
ngộ độc
Hô Hấp Tiêu hoá Chấn thơng
ngộ độc
Chấn thơng
ngộ độc
Chấn thơng
ngộ độc
Hô hấp Chấn thơng
17
Chơng II:
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
1. Đối tợng và địa điểm nghiên cứu
1.1. Về t liệu kinh tế xã hội Tỉnh Thanh Hoá: Số liệu thống kê của cục Thống kê và vụ tổng
hợp thông tin, Tổng cục thống kê
1.2. Về mô hình bệnh tật và nhu cầu thuốc sử dụng trong Hệ điều trị: Tập hợp số liệu điều tra
của 7 bệnh viện trực thuộc Sở y tế, 5/27 Trung tâm y tế huyện, 50/626 trạm xá.
1.3. Về nhu cầu thuốc Tân dợc trong hệ thống phân phối lu thông: Tập hợp số liệu điều tra
của 156/1941 hiệu thuốc, nhà thuốc, quầy thuốc trên phạm vi 5 huyện và Thành phố.
1.4. Về nhu cầu thuốc Đông dợc trong hệ thống phân phối lu thông, cũng áp dụng nh đối
với thuốc Tân dợc.
1.5. Về nhu cầu dợc liệu sử dụng trong YHCT và công nghiệp dợc đợc tiến hành điều tra
trên 7/27 huyện, thị , thành phố.
1.6. Về khả năng sản xuất kinh doanh của công ty dợc và vật t y tế : Điều tra số liệu thống
kê hàng năm của công ty
1.7. Về nguồn tài nguyên dợc liệu đợc Viện dợc Liệu tổ chức điều tra đánh giá trên địa
bàn tỉnh.
1.8. Nghiên cứu trồng 7 cây thuốc tại Hợp tác xã 19/8 huyện Hà Trung Thanh Hoá.
1.9. Nghiên cứu sản xuất 6 mặt hàng thuốc (Angelin, Dihacharin, Sotinin, Morantin, Hữu qui
hoàn, cốm bổ trẻ em) đợc tiến hành nghiên cứu và sản xuất thử tại Viện Dợc Liệu và Xí
nghiệp dợc phẩm Thanh Hoá.
2. Phơng pháp nghiên cứu
2.1. Phơng pháp điều tra: Trớc khi thiết kế điều tra, các chuyên gia có kinh nghiệm điều tra
thuộc Sở Y Tế, Trung tâm dợc liệu Bắc Trung Bộ, bệnh viện đa khoa tỉnh, đã đa ra các
định hớng cho các cuộc điều tra và nhu cầu thông tin cần thiết để giúp nghiên cứu đợc
các vấn đề đó. Các cuộc điều tra bao gồm 5 nội dung: Điều tra điều kiện kinh tế xã hội,
vi của nội dung phiếu điều tra cho phép phân tích tơng quan giữa các vấn đề khác nhau.
Tuy nhiên vẫn còn có những hạn chế về nội dung thông tin vì số lợng mặt hàng
dợc phẩm quá lớn, khó có thể phân tích theo nhóm điều trị, hơn nữa cỡ mẫu điều tra vẫn
còn hạn chế.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu Nông nghiệp.
Chọn một số cây thuốc có nhu cầu trồng đại trà, nghiên cứu phơng pháp chọn
giống, nghiên cứu kỹ thuật canh tác bao gồm mật độ, khoảng cách, chế độ phân bón, thời
vụ, phòng trừ sâu bệnh và thu hoạch chế biến.
2.3. Nghiên cứu về thực vật
Quan sát so sánh các mẫu nghiên cứu so sánh với các mẫu tiêu bản lu giữ tại Viện
Dợc Liệu, mô tả các đặc điểm hình thái, nghiên cứu vi phẫu, soi bột để xác định tên
khoa học của các loài nghiên cứu. Mô tả những đặc điểm đặc trng, giúp phân biệt, chống
nhầm lẫn.
2.4. Nghiên cứu về hoá học và chiết xuất
Định tính các nhóm hoạt chất trong từng mẫu nghiên cứu bằng phản ứng hoá học và
sắc ký lớp mỏng. Xây dựng các phơng pháp định lợng chủ yếu bằng phơng pháp cân
và đo mật độ quang học. Chiết tách nhóm hoạt chất bằng kỹ thuật chiết xuất thích hợp ở
qui mô phòng thí nghiệm và Pilot, qua các công đoạn tinh chế, loại tạp để loại bớt tạp
chất, tăng hàm lợng hoạt chất, giảm liều dùng của các dạng bào chế.
2.5. Nghiên cứu về Dợc lý
Mẫu bán thành phẩm là nhóm hoạt chất đã loại tạp, giảm bớt khối lợng (chỉ còn
khoảng 5-6% so với dợc liệu khô) đợc tiến hành nghiên cứu tác dụng dợc lý trên các
mô hình nghiên cứu dợc lý thực nghiệm thích hợp. Các mô hình nghiên cứu dợc lý thực
nghiệm đợc nhắc lại 3 lần trên số động vật mỗi lô từ 10-12 con, các chỉ số tác dụng đợc
tính toán dựa trên các kết quả phân tích sinh hoá. Quá trình nghiên cứu tác dụng đợc áp
dụng trên 3 giai đoạn = Tác dụng của dợc liệu ban đầu, tác dụng của bán thành phẩm là
2.7. Nghiên cứu độc tính bán trờng diễn.
Thỏ thí nghiệm đợc chia thành 2 lô: Lô thử thuốc và lô chứng
- Lô thử thuốc: Uống hàng ngày chế phẩm nghiên cứu trong 30 ngày liên tục
- Lô đối chứng: uống nớc cất với thể tích tơng đơng trong cùng thời gian.
Theo dõi định kỳ tình trạng chung của thỏ: cân nặng, chức phận tạo máu, chức năng gan
thận trong thời gian 30 ngày trớc, trong và sau khi uống thuốc. Theo dõi bằng cách mỗi tháng
lấy máu 2 lần vào các tuần thứ 2 và thứ 4 rồi làm các xét nghiệm hoá sinh và huyết học để đánh
giá ảnh hởng của thuốc. Làm xét nghiệm mô bệnh học đại thể và vi thể gan, thận, và thợng
thận sau 1 tháng sau khi kết thúc việc cho uống thuốc.
Chức phận tạo máu đợc đánh giá qua các xét nghiệm tế bào máu: đếm số lợng hồng
cầu, bạch cầu và định lợng huyết sắc tố bằng phơng pháp Crosby dới dạng phức chất
hemoglobin cyanid (Cyan - methemoglobin)
Chức năng gan đợc đánh giá qua các xét nghiệm: Định lợng Protein toàn phần trong
huyết thanh bằng phơng pháp Biuret. Định lợng hoạt độ các men AST và ALT trong huyết
thanh, theo phơng pháp của Reitman-Frankel sửa đổi bởi Sevela, dùng các ảo chất là
L-aspartat và L-alanin.
Bột dợc liệu
Cao toàn phần
Nhóm hoạt chất
Phần còn lại
Thử tác
dụng
dợc lý
Thử tác
dụng
dợc lý
Chiết xuấ
t
Chiết tách và tinh chế nhóm hoạt chất
0
C + 2, độ ẩm tơng đối 70% + 5, tránh ánh sáng.
Thời gian theo dõi 2 năm. Các chỉ tiêu khảo sát: Hình thức độ rã, độ đồng đều khối lợng,
giảm khối lợng do làm khô, định tính, định lợng hoạt chất và giới hạn nhiễm khuẩn. Phơng
pháp khảo sát theo tiêu chuẩn cơ sở hoặc Dợc Điển Việt Nam III.
2.11. Nghiên cứu lâm sàng.
Nghiên cứu lâm sàng nhằm xác định tác dụng điều trị, độ an toàn và liều dùng của thuốc.
Trớc khi nghiên cứu lâm sàng, cần xây dựng tiêu chuẩn, phơng pháp lựa chọn và loại
trừ bệnh nhân, phân chia các nhóm nghiên cứu thành nhóm điều trị và nhóm đối chứng. Sau đó
xây dựng phác đồ điều trị.
Trong và sau quá trình điều trị các bệnh nhân cả 2 nhóm đợc khám lâm sàng hàng ngày
và tiến hành các xét nghiệm thờng qui bao gồm công thức máu, xét nghiệm nớc tiểu và các
xét nghiệm hoá sinh thích hợp, sao cho có đủ các thông tin để đánh giá đợc tác dụng điều trị
và tính an toàn của thuốc.
Đánh giá kết quả dựa trên các chỉ số về lâm sàng, cận lâm sàng, so sánh thời gian mất
các triệu chứng lâm sàng và hồi phục các xét nghiệm cận lâm sàng giữa nhóm điều trị và nhóm
đối chứng. Phân loại kết quả tuỳ theo mức độ: Tốt ít, tốt nhiều, rất tốt và không có tác dụng.
Đánh giá tác dụng không mong muốn xuất hiện các triệu chứng bất thờng trong và sau khi
dùng thuốc nh sốt, nhức đầu, mất ngủ, rối loạn tiêu hoá, ợ chua, ban
Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nớc
21
Xử lý kết quả theo phơng pháp thống kê.
2.12. Nghiên cứu điều tra tài nguyên dợc liệu. Thực hiện theo qui định của Bộ Y Tế, 1973
đối với cây mọc tự nhiên
Điều tra cây thuốc trồng: Sử dụng các phơng pháp tổng hợp hệ thống nông nghiệp:
- RRA (Rapid rural appraisal) phơng pháp đánh giá nhanh nông thôn
Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nớc
22
Chơng III:
Kết quả nghiên cứu
I. Tình hình kinh tế - x hội, mô hình bệnh tật, nhu cầu
hiện tại về thuốc phòng và chữa bệnh, năng lực sản
xuất và khả năng cung ứng của hệ thống phân phối
dợc tỉnh Thanh Hoá.
1. Tình hình kinh tế - x hội.
(Bảng 2)
Một số chỉ tiêu kinh tế - X hội chủ yếu năm 1995 - 1998
tỉnh Thanh Hoá
Chỉ tiêu 1995 1996 1997 1998
(sơ bộ)
Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá
hiện hành (Tỷ đồng). Chia theo thành
phần kinh tế
6.370,6 6.867,6 7.759,4 8.549,7
+ Khu vực kinh tế trong nớc 6.370,6 6.867,6 7.746,0 8.519,1
- Nhà thuốc 1.796,4 2.121,3 2.359,9 2.695,2
Trung ơng quản lý 874,8 1.076,3 1.214,5 1.372,9
Địa phơng quản lý 921,6 1.045,0 1.145,4 1.322,3
- Ngoài quốc doanh 4.574,2 4.746,3 5.386,1 5.823,9