câu hỏi ôn tập phần kiến thức chung (quản lý nhà nước) - Pdf 22

CÂU HỎI ÔN THI
Phần kiến thức chung (Quản lý Nhà nước)
Câu 1 : Trình bày bản chất của Nhà nước Cộng hòa XHCH Việt Nam?
Bản chất của nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN được khẳng định như
sau:
Nhà nước CHXHCNVN mang bản chất giai cấp công nhân
dựa trên nền tảng liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân
và đội ngũ tri thức, được dẫn dắt bởi chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng
HCM.
Nhà nước việt nam dưới sự lãnh đạo của đảng CSVN, đội tiên phong
của giai cấp công nhân, tổ chức cho nhân dân phát huy đầy đủ quyền làm
chủ trong mọi lĩnh vực cuộc sống. trong mọi hoạt động, nhà nước đều phấn
đấu nhằm đạt tới mục đích: Công bằng, dân chủ. Đồng thời nhà nước thực
hiện chuyên chính với mọi hành vi xâm phạm lợi ích của tổ quốc và của
nhân dân.
Nhà nước CHXHCNVN thể hiện tính đại đoàn kết toàn dân
Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ VN, trải qua quá trình đấu tranh
dựng nước và giữa nước đã đoàn kết, kề vai sát cánh bên nhau. Tạo nên
dân tộc VN thống nhất, xây dựng một nước VN “độc lập, có chủ quyền
thống nhất toàn vẹn lãnh thổ”. Đó là quyền dân tộc cơ bản đã được ghi
nhận trong các bản hiến pháp của nhà nước ta. Quyền đó có nguồn gốc xâu
xa từ trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc VN, đã trở thành
quy luật phát triển của xã hội VN là dựng nước luôn đi liền với giữ nước,
độc lập dân tộc gắn liền với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. Trong giai
đoạn hiện nay vấn đề dân tộc thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ gắn liền với
chủ nghĩa XH.
Nhà nước CHXHCNVN có tính nhân dân sâu sắc
Bản chất giai cấp của nhà nước ta không mâu thuẫn với tính dân tộc, tính
nhân dân của nhà nước. trong quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc và
xây dựng đất nước, lợi ích của giai cấp công nhân, của nông dân, của trí
thức và những người lao động khác là thống nhất. vì vậy sự liên minh bền

bước được thể chế hóa (cả nội dung và phương thức) thành những quy định
pháp luật.
Quan hệ giữa đảng, tổ chức đảng với nhà nước và các cơ quan nhà nước
vừa thể hiện trực tiếp, vừa thể hiện gián tiếp thông qua các đoàn thể nhân
dân và nhân dân.
Quan hệ giữa nhà nước, các cơ quan nhà nước với các đoàn thể
nhân dân.
Trong hệ thống chính trị ở nước ta, mặt trận tổ quốc VN là tổ chức liên
minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính
trị- XH, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp,các tầng
lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo và người VN định cư ở nước ngoài.
Mặt trận tổ quốc VN và các tổ chức thành viên là cơ sở chính trị của
chính quyền nhân dân. Mặt trận và các đoàn thể nhân dân phát huy truyền
thống đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần
trong nhân dân; cùng với nhà nước chăm lo bảo vệ lợi ích chính đáng của
2
nhân dân, động viên nhân dân thực hiện quyền làm chủ, nghiêm chỉnh thi
hành pháp luật của nhà nước, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước
đại biểu dân cử và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.
Nhà nước tạo điều kiện để mặt trận tổ quốc VN và các đoàn thể nhân dân
hoạt động có hiệu quả(điều 9 hiến pháp 1992 sửa đổi). các văn bản pháp
luật của nhà nước đã có những quy định cụ thể về những nội dung này.
Mối quan hệ gữa các đoàn thể nhân dân với nhà nước và các cơ quan nhà
nước vừa hể hiện trực tiếp(đoàn thể với các cơ quan nhà nước), vừa thể
hiện gián tiếp(thông qua tổ chức đảng và nhân dân).
Trong quá trình thực hiện đổi mới tổ chức, phương thức hoạt động của các
đoàn thể nhân dân hiện nay, đang từng bước phát huy tính tích cực chủ
động của các đoàn thể, hạn chế khuynh hướng hành chính hóa, quan liêu
trông chờ vào sự bao cấp của nhà nước, cơ quan nhà nước cả về kinh phí
và phương thức hoạt động.

cứ tổ chức, cá nhân nào. Việc khiếu nại, tố cáo của công dân phải được cơ
quan nhà nước xem xét, giải quyết trong thời gian pháp luật quy định.
Công dân phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước; nghĩa vụ
tuân theo hiến pháp và pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự
an toàn xã hội, giữ gìn bí mật quốc gia, chấp hành các quy tắc sinh hoạt
công cộng.

Sơ đồ mối quan hệ giữa nhà nước CHXHCNVN với đảng CSVN, các
đoàn thể nhân dân và nhân dân
Đảng Cộng
sản Việt Nam
Nhà nước
CHXHCNVN
Các đoàn thể
nhân dân

Nhân dân
4
Câu 3 : Trình bày những quan điểm và nguyên tắc cơ bản chỉ đạo tổ
chức bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam?
Tổ chức bộ máy nhà nước CHXHCNVN hiện nay là kết quả của quá trình
60 năm xây dựng và hoàn thiện tổ chức nhà nước của đảng, nhà nước và
nhân dân ta.
Quan điểm, nguyên tắc cơ bản chỉ đạo tổ chức bộ máy Nhà nước
tại điều 1 và 2 Hiếp pháp 1992 :
Điều 1
Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có

và nhân sự và của các cơ quan nhà nước khác và giám sát hoạt động của
các cơ quan này.
Nguyên tắc bảo đảm sự tham gia của nhân dân vào, quản lý nhà nước đc
quy định ở điều 53, HP năm 1992 “Công dân có quyền tham gia quản lý
Nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước và
địa phương, kiến nghị với cơ quan Nhà nước, biểu quyết khi Nhà nước tổ
chức trưng cầu ý dân”
Đây là nguyên tắc thể hiện bản chất thể hiện bản chất nhân dân của NN ta,
Ở nc CHXHCNVN, tất cả nhân dân ko phân biệt nam nữ, dân tộc, tôn
giáo…đều có quyền tham gia bầu cử bầu ra ng đại diện cho thay mặt mình
vào các cq quyền lực NN
Tập trung dân chủ
Kết hợp đúng đắn tập trung và dân chủ là yếu tố quyết định sức mạnh tổ
chức và hiệu lực quản lý của NN ta.
Thực hiện nguyên tắc này trong tổ chức và họat động của BMNN có
nghĩa là kết hợp sự chỉ đạo, điều hành tập trung thống nhất của TƯ và cq
NN cấp trên với sự tự chủ năng động, sáng tạo của địa phương và cq NN
cấp dưới, cq NN ở TƯ quyết định những vấn đề cơ bản quan trọng của cả
nước, cq NN ở địa phương tự quyết định và chịu trách nhiệm về những vấn
đề cụ thể ở địa phương, cq NN ở TƯ và cq NN cấp trên phải tạo đk cho cq
NN ở địa phương và cq NN cấp dưới chủ động, sáng tạo trong tổ chức hoạt
động và phải kiểm tra các cq này trong việc thực hiện cac quyết định chỉ thị
của mình
Nguyên tắc này còn đc thể hiện ở cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động
của mỗi cấp trong BMNN cũng như trong việc kết hợp hoạt động của tập
thể với trách nhiệm cá nhân.
Đây là 1 nguyên tắc được ghi vào hiến pháp: “Quốc hội, hội đồng nhân dân
và các cơ quan khác của nhà nước đều tổ chức và hoạt động theo nguyên
tắc tập trung dân chủ” (điều 6 hiến pháp 1992).
Thống nhất quyền lực và phân công chức năng

Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước CHXHCNVN theo hiến pháp 1992 và
nghị quyết số 51/2001/QH10
BMNNVN đc tổ chức thành 5 phân hệ
- Các cq quyền lực: QH, HDDND các cấp, Ủy Ban thường vụ QH.
- Các cq hành chính NN : Chính phủ, các Bộ cơ quan ngang Bộ, Cơ
Quan thuộc CP, UBND các cấp và các cq chuyên môn thuộcUBND.
- Hệ thống các cq xét xử : TAND tối cao, các TAND địa phương, các
TA quân sự, và các TA khác do luật quy định
Quốc Hội
ủy ban
thường vụ
Chủ tịch nước
Tòa án nhân
dân tối cao
Viện kiểm sát
nhân dân tối
cao
Viện kiểm
soát nhân dân
tỉnh
Tòa án nhân
dân tỉnh
Tào án nhân
dân huyện
Viện kiểm
soát nhân dân
huyện
Chính quyền địa phương 3
cấp
HĐND UBND

trong các cơ quan nhà nước ở trung ương.
Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của nhà
nước theo hiến pháp và luật pháp,
Thẩm quyền ban hành văn bản: Quốc hội có quyền ban hành hiến pháp,
luật và các nghị quyết.
UBTVQH : Pháp lệnh , Nghị quyết
9
Câu 6 : Trình bày sơ đồ cơ cấu tổ chức của Quốc hội? Nêu nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức đó?
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của quốc hội
Cơ cấu tổ chức của quốc hội bao gồm: Ủy ban thường vụ quốc hội, hội
đồng dân tộc, các ủy ban quốc hội, đoàn đại biểu quốc hội và đại biểu quốc
hội.
Nhiệm vụ, quyền hạn của quốc hội: câu 5
Ủy ban thường vụ quốc hội là cơ quan thường trực của quốc hội gồm có
chủ tịch quốc hội, các phó chủ tịch quốc hội, các ủy viên. UBTVQH có
những nhiệm vụ ,quyền hạn cơ bản sau:
Ban hành pháp lệnh về những vấn đề được quốc hội giao trong
chương trình làm luật của quốc hội.
Công bố việc chủ trì và bầu cử đại biểu QH.
Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp quốc hội;
Thực hiện quyền giám sát việc thi hành hiến pháp, luật, nghị quyết của
quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH; giám sát hoạt động của
chính phủ, tòa án nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân tối cao; đình chỉ
việc thi hành các văn bản của chính phủ,thủ tướng chính phủ, tòa án nhân
dân và viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với hiến pháp, luật, nghị quyết
của quốc hội và trình quốc hội việc hủy bỏ các văn bản do cơ quan nói trên
ban hành khi các văn bản của các cơ quan đó trái với pháp lệnh, nghị quyết
của UBTVQH.
Giám sát, hướng dẫn hoạt động của hội đồng nhân dân; bãi bỏ những

liên quan đến vấn đề dân tộc; có quyền kiến nghị về luật, pháp lệnh, về
chương trình làm luật của QH.
Cơ cấu tổ chức: Hội đồng dân tộc gồm: Chủ tịch, các phó chủ tịch, các ủy
viên do QH bầu, trong đó có một số thành viên làm việc theo chế độ
chuyên trách.
Các Ủy ban của QH được thành lập theo các lĩnh vực hoạt động của QH
nhằm giúp QH thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình trên các lĩnh vực
đó của đời sống XH. Có nhiệm vụ nghiên cứu, thẩm tra dự án luật; kiến
nghị về luật, pháp lệnh và các dự án khác; có ý kiến về chương trình xây
dựng luật, pháp lệnh; thực hiện quyền giám sát trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn do luật định; kiến nghị những vấn đề thuộc phạm vi hoạt động
của ủy ban.
Cơ cấu của UBQH gồm có chủ nhiệm, phó chủ nhiệm và các ủy viên, trong
đó có một số thành viên hoạt động theo chế độ chuyên trách.
QH thành lập 7 uỷ ban : uỷ ban pháp luật; uỷ ban kinh tế - ngân sách;
uỷ ban quốc phòng, an ninh; uỷ ban văn hoá - giáo dục thanh niên, thiếu
niên và nhi đồng; uỷ ban về các vấn đề xã hội, uỷ ban khoa học – công
nghệ - môi trường; uỷ ban đối ngoại.(điều 22 luật tổ chức quốc hội.)
11
Đại biểu QH là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân, đồng
thời là đại biểu cấu thành cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.
Nhiệm vụ, quyền hạn cuả đại biểu QH tập trung trong hiến pháp. Luật tổ
chức và hoạt động cuả QH và được thực hiện chủ yếu tại kỳ họp QH.
Đại biểu QH có quyền: trình kiến nghị về luật và dự án luật trước QH; chất
vấn, tham gia thảo luận và biểu quyết các dự án luật, các dự án khác và
nghị quyết; có quyền bầu cử và có thể được bầu vào các chức vụ lãnh đạo
khác của các cơ quan và các cơ quan khác của nhà nước.
Đại biểu QH làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc không chuyên trách.
Đại biểu QH có quyền bất khả xâm phạm về thân thể và một số quyền ưu
đãi khác.

chủ tịch nước trình quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.
Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật: Khi thực hiện
quyền hạn, chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định.
Câu 8 : Trình bày vị trí quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chính phủ?
Nêu thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính
phủ?
Địa vị pháp lý của chính phủ
Hiến pháp nước CHXHCNVN quy định: “chính phủ là cơ quan chấp
hành của quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước
CHXHCNVN” (điều 109 ,hiến pháp 1992).
Là cơ quan chấp hành của quốc hội, chính phủ chịu sự giám sát của
quốc hội; chấp hành hiến pháp,luật, nghị quyết của quốc hội,pháp lệnh,
nghị quyết của Ủy ban thường vụ quốc hội, lệnh, nghị quyết của chủ tịch
nước. Trong hoạt động, chính phủ phải chịu trách nhiệm trước quốc hội và
báo cáo công tác trước quốc hội, ủy ban thường vụ quốc hội và chủ tịch
nước.
Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN,
chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế,
văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh và đối ngoại của nhà nước bảo đảm
hiệu lực của bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn
trọng hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời
sống vật chất và văn hóa của nhân dân.
Quyền hạn của chính phủ
Chính phủ có quyền tham gia vào hoạt động lập pháp bằng quyền trình dự
án luật trước quốc hội, dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ quốc hội;
trình quốc hội những dự án kế hoạch ngân sách nhà nước và các dự án
khác (điêu 112, hiến pháp 1992).
Cơ cấu tổ chức của chính phủ
Chính phủ bao gồm: thủ tướng, các phó thủ tướng, các bộ trưởng và thủ

biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng ở địa phương, xây dựng và
phát triển địa phương về kinh tế - xã hội , củng cố quốc phòng, anh ninh,
nâng cao mức sống của nhân dân, làm tròn nghĩa vụ đối với cả nước; giám
sát hoạt động của thường trực hội đồng nhân dân, tòa án nhân dân và viện
kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện nghị quyết của hội
đồng nhân dân, việc tuân theo hiến pháp, pháp luật của các cơ quan nhà
nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xữ hội, đơn vị vũ trang và công dân ở địa
phương (những nhiệm vụ, quyền hạn trên được cụ thể hóa trong luật tổ
chức hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân năm 2003).
Về cơ cấu tổ chức, hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện sẽ có thường
trực của hội đồng nhân dân.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thành lập 3 ban : ban pháp chế, ban kinh
tế - ngân sách, ban văn hóa – xã hội (ở nơi có nhiều đồng bào dân tộc có
14
thể thành lập thêm ban dân tộc). cấp huyện được thành lập 2 ban: Ban kinh
tế - xã hội và ban pháp chế.
Nhiệm vụ, quyền hạn của thường trực hội đồng nhân dân, các ban của hội
đồng nhân dân được quy định trong luật tổ chức hội đồng nhân dân và ủy
ban nhân dân năm 2003.
Để thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn của mình Hội đồng nhân dân ban
hành nghị quyết để quyết định chủ trương, biện pháp lớn và giám sát việc
thực hiện nghị quyết.
Ủy ban nhân dân
Theo quy định của hiến pháp 1992, Ủy ban nhân dân do hội đồng nhân dân
bầu, là cơ quan chấp hành của hội đồng nhân dân và các cơ quan hành
chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân
cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên
ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành hiến pháp,luật, các văn bản
của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của hội đồng nhân dân cùng
cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã

quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Cơ quan nhà nước
Cơ quan nhà nước là một bộ phận chủ yếu cấu thành của bộ máy nhà
nước. đó là một tổ chức nhà nước có tính độc lập tương đối, có thẩm quyền
và được thành lập theo quy định của pháp luật, nhân danh nhà nước, thể
hiện ý chí nhà nước thực hiện nhiệm vụ và chức năng nhà nước bằng
những phương pháp và hình thức đặc thù.
Cơ quan nhà nước có những đặc điểm cơ bản, cho phép phân biệt với các
cơ quan, tổ chức xã hội khác đó là:
Tính quyền lực nhà nước thể hiện ở chỗ mọi cơ quan nhà nước đều có
thẩm quyền pháp lý được pháp luật quy định chặt chẽ, được quyền ban
hành quyết định thể hiện ý chí nhà nước trong phạm vi thẩm quyền có thể
là các văn bản quy phạm pháp luật, theo sự phân cấp trách nhiệm đã được
quy định theo pháp luật hoặc có quyền ban hành các quyết định hành chính
cá biệt, cụ thể, có hiệu lực thi hành đối với các đối tượng cụ thể hoặc thực
hiện các hành vi hành chính trong các trường hợp nhất định.
Các cơ quan nhà nước được thành lập và hoạt động trên cơ sở các văn bản
luật và các văn bản dưới luật khác.
ở việt nam các cơ quan nhà nước bao gồm:
- các cơ quan quyền lực nhà nước(các cơ quan đại diện) bao gồm quốc hội
(lập hiến và lập pháp) và hội đồng nhân dân các cấp ở địa phương;
- các cơ quanh hành chính nhà nước (các cơ quan thực hiện chức năng
hành pháp)
- các cơ quan xét xử (thuộc ngành tư pháp)
- các cơ quan kiểm sát (thuộc ngành tư pháp).
16
Câu 11 : Trình bày phân loại cơ quan hành chính Nhà nước.
Có thể phân loại các cơ quan hành chính nhà nước theo nhiều tiêu chí khác
nhau:
Phân loại các tổ chức hành chính nhà nước theo lãnh thổ. Căn cứ vào

có những cơ quan được thành lập theo những văn bản pháp quy…
Phân loại các tổ chức hành chính nhà nước theo phương thức hoạt
động. Theo phương thức tổ chức và hoạt động, các loại cơ quan hành
chính nhà nước được phân thành: các cơ quan hành chính nhà nước hoạt
17
động theo tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách (cơ quan thẩm quyền chung);
và các tổ chức hành chính nhà nước hoạt động theo nguyên tắc thủ trưởng
(cơ quan thẩm quyền riêng).
Phân loại theo phân cấp nguồn tài chính được sử dụng. theo tiêu chí
này, các cơ quan hành chính nhà nước được phân thành các cơ quan hành
chính nhà nước có tài chính cấp 1, cấp 2. Tất cả các cơ quan quản lý hành
chính nhà nước đều hoạt động dựa vào ngân sách của nhà nước, và nguồn
tài chính được phân bổ hoặc trực tiếp từ bộ tài chính hoặc phân qua cơ
quan hành chính cấp trên.
Câu 12 : Hãy nêu các chức năng và đặc điểm cơ bản của các cơ quan
hành chính Nhà nước.
Chức năng cơ bản của cơ quan hành chính nhà nước bao gồm:
Chức năng chính trị. Nhiệm vụ cơ bản của hành chính nhà nước là thực
thi những mục tiêu chính trị. Đây là chức năng cơ bản của tổ chức hành
chính nhà nước, còn gọi là chức năng thống trị. Đây là chức năng không
thể thiếu được đối với nền hành chính của bất cứ quốc gia nào trên thế
giới. chính trị là sự thể hiện ý chí quốc gia, tức là đề ra những đường lối,
nhiệm vụ cơ bản, là phác họa, lựa chọn những mục tiêu phát triển quốc gia,
thì hành chính là sự tthực hiện ý chí quốc gia, tức là đề ra các chính sách,
kế hoạch thực hiện những mục tiêu do giới chính trị vạch ra.
Dưới đây là những nội dung hoạt động định ra những kế hoạch lớn của
chính phủ ở hầu hết các nước trên thế giới:
- Định kế hoạch về việc sử dụng, khai thác và duy trì các nguồn tài nguyên
- Định ra các kế hoạch phát triển các đô thị lớn, bao gồm qui hoạch chiến
lước tổng thể, kế hoạch xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch

học, văn hóa, giáo dục; tổ chức phối hợp các ngành khoa học – kỹ thuật
quan trọng; chỉ đạo, giám sát hiệp đồng các ngành nghiên cứu khoa học kỹ
thuật và các đơn vị giáo dục; phát triển đội ngũ cán bộ có năng lực nhằm
nâng cao hiệu quả của chức năng văn hóa của tổ chức hành chính nhà nước,
thúc đẩy sự phát triển của khoa học, văn hóa, giáo dục, nâng cao chất lượng
văn hóa tư tưởng của toàn dân tộc, xây dựng xã hội văn minh.
Chức năng xã hội là một chức năng rộng, bao hàm trong nhiều hoạt động
của tổ chức hành chính nhà nước. theo quan điểm của chủ nghĩa mac, tất cả
những chức năng quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước đối với các
“công việc chung” trên một phạm vi rộng đều được gọi là chức năng xã
hội. chức năng xã hội trong hành chính nhà nước thông thường qua việc
xây dựng các bộ máy chuyên ngành để thực thi sự quản lý đối với các công
việc phúc lợi xã hội, bảo hiểm xã hội, và xung cấp dịch vụ công cộng như y
tế, bảo vệ trẻ em… và xây dựng các công trình phúc lợi công cộng.
Chức năng xã hội của tổ chức hành chính nhà nước, đặc biệt là chức năng
phát triển phúc lợi xã hội thường bao gồm những mục sau:
- Định ra chiến lược phát triển hệ thống phúc lợi xã hội
- Ra các văn bản pháp quy để điều chỉnh và kiện toàn thể chế quản lý
phúc lợi xã hội hợp lý và hoàn chỉnh.
- Mở mang các công việc phục vụ xã hội, giải quyết tốt các vấn đề có liên
quan đến lợi ích hợp pháp và quyền bình đẳng của công dân.
19
- Có chính sách bảo vệ và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên
nhiên
Bảo vệ môi trường sinh thái…
- Các chức năng này thể hiện phương hướng và bản chất giai cấp và xã
hội của nhà nước.
Các đặc điểm cơ bản của cơ quan hành chính nhà nước
- Cơ quan hành chính nhà nước được cơ quan khác có thẩm quyền của nhà
nước thành lập, chịu sự kiểm tra của cơ quan đó;

Các cơ quan hành chính nhà nước thực thi các hoạt động quản lý nhà nước
đòi hỏi phải được trao những quyền hạn nhất định. Đó chính là tập hợp của
những biện pháp pháp lý và những hình thức pháp luật tạo khả năng pháp
lý để thực hiện chức năng quản lý nhà nước. mỗi tổ chức hành chính nhà
nước có những chức năng, nhiệm vụ cụ thể và do đó có những quyền hạn
khác nhau. Đó cũng chính là cơ sở để phân biệt các loại cơ quan hành
chính nhà nước.có những chức năng, nhiệm vụ cụ thể và do đó có những
quyền hạn khác nhau. Đó cũng chính là cơ sở để phân biệt các loại cơ quan
hành chính nhà nước.
Thẩm quyền của mỗi cơ quan hành chính nhà nước là hệ thống các quyền
hạn cụ thể nhằm thực hiện tổng thể các chức năng và nhiệm vụ tương ứng.
đó cũng chính là khả năng pháp lý của cơ quan hành chính, là mức độ
quyền hạn ra quyết định trong mọi tình huống quản lý.
Mỗi tổ chức hành chính ra đời đòi hỏi phải có sự tương xứng giữa chức
năng và quyền hạn. đó cũng chính là đòi hỏi cần thiết để tạo ra quyền lực
pháp lý thực tế. nếu chức năng được giao không kèm đầy đủ quyền hạn thì
sẽ có không ít những chức năng, nhiệm vụ không được thực thi và như vậy
hoạt động quản lý hành chính nhà nước sẽ có những khu vực, những nơi
không được thực hiện. Ngược lại khi có nhiều quyền hạn mà quá ít việc
phải làm cũng có thể sinh ra lạm dụng. vì vậy, thẩm quyền của cơ quan/tổ
chức hành chính nhà nước cần được quy định cụ thể, dễ hiểu.
Mỗi một loại cơ quan hành chính nhà nước được trao những chức năng và
quyền hạn cụ thể. Tùy thuộc và từng loại hình cụ thể có thể chia thẩm
quyền thành 2 loại : thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng.
Thẩm quyền chung được trao cho những tổ chức hành chính nhà
nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên các mặt của đời sống xã
hội. đó là những cơ quan hành chính nhà nước thực hiện các chức năng vừa
mang tính chất ngành, vừa mang tính chất lãnh thổ. Chính phủ hay ủy ban
nhân dân các cấp là những tổ chức hành chính nhà nước có thẩm quyền
chung.

Tổ chức hành chính nhà nước trung ương của các nước được thành lập
theo nhiều nguyên tắc khác nhau.
Theo quy định của Hiến pháp hiện hành (1992 sửa đổi) và luật tổ chức
chính phủ 2001 thì chính phủ VN là cơ quan chấp hành của quốc hội, cơ
quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN; chính phủ
thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh và đối ngoại của nhà nước, bảo đảm hiệu lực của bộ
máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp
hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần của nhân dân; chính phủ chịu trách nhiệm trước
quốc hội và báo cáo công tác với quốc hội, ủy ban thường vụ quốc hội và
chủ tịch nước.
22
Thủ tướng chính phủ là người đứng đầu chính phủ. Thủ tướng chính phủ
chịu trách nhiệm trước quốc hội và báo cáo công tác với quốc hội, ủy ban
thường vụ quốc hội, chủ tịch nước.
Phó thủ tướng giúp thủ tướng làm nhiệm vụ theo sự phân công của thủ
tướng. Phó thủ tướng chịu trách nhiệm trước thủ tướng , trước quốc hội về
nhiệm vụ được giao.
Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ là người đứng đầu và lãnh
đạo một bộ, cơ quan ngang bộ, phụ trách một số công tác cuả chính phủ;
chịu trách nhiệm trước thủ tướng, Trước quốc hội về quản lý nhà nước
ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả nước về công tác được giao phụ trách.
Ủy ban nhân dân
Theo nghĩa rộng, bộ máy quản lý nhà nước ở địa phương là hệ thống các
cơ quan thực thi quyền hành pháp ở địa phương nhằm triển khai đường lối,
chủ trương chính sách, pháp luật của đảng và nhà nước trên địa bàn lãnh
thổ nhất định. Bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương theo cách này
bao gồm cả HĐND và UBND.

cao nhất toàn bộ hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa
phương; Chính phủ thống nhất quản lý toàn bộ hoạt động hành chính của
bộ máy nhà nước.Tuy vị trí của Chính phủ được xác định trong hai quan hệ
, nhưng xét về nội dung là thống nhất với nhau: chấp hành của Quốc hội
cùng là thực hiện quyền hành chính nhà nước cao nhất; là một thiết chế
chính trị hành chính
Địa vị pháp lý của thủ tướng chính phủ
Điều 4: Luật số: 32/2001/QH10
Thủ tướng là người đứng đầu Chính phủ. Thủ tướng chịu trách nhiệm trước
Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội,
Chủ tịch nước.
Câu 15 : Hãy nêu cơ cấu tổ chức cơ quan hành chính thẩm quyền
riêng? Nêu vị trí pháp lý của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
và Ủy ban nhân dân.
Cơ cấu tổ chức cơ quan hành chính thẩm quyền riêng
Bộ
Bộ là một tổ chức nhằm thực hiện nhiều hoạt động của chính phủ (quản lý
hành chính nhà nước). Bộ được chia thành các đơn vị nhỏ.
Bộ là một cơ quan hành pháp thực hiện chức năng quản lý mang tính ngành
(hoặc liên ngành) trên quy mô cả nước.
Các đơn vị của bộ (tên gọi có thể khác nhau) có thể được phân chia dựa
trên một số tiêu chí sau:
Mục tiêu; đối tượng tác động; địa bàn…
Các cơ quan tư vấn(Cosultant). Đây là những đơn vị con trong Bộ nhằm
tư vấn cho bộ trưởng (ban lãnh đạo bộ) trên các lĩnh vực quản lý liên quan
đến bộ và những vấn đề cần phối hợp với các bộ khác. Các cơ quan này
bao gồm các vụ, các ban thanh tra; văn phòng. Đó là những cơ quan tư vấn,
hoạch định chính sách của bộ, giúp bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý
24
hành chính nhà nước các cơ quan này có nhiệm vụ tổng hợp tình hình, đề

Bộ đóng vai trò là chủ sở hữu nhà nước ở các doanh nghiệp nhà nước thuộc
bộ.
25

Trích đoạn Văn bản dưới luật lập quy (thường gọi là văn bản phỏp quy).
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status