SKKN: bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý lớp 9 - Pdf 22

Bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí 9 Năm học: 2009 - 2010
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
o0o
ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
A - SƠ YẾU LÍ LỊCH
- Họ và tên: Nguyễn Văn Dũng
- Ngày sinh: 19/ 5/ 1958
- Năm vào ngành: 1985
- Chức vụ công tác: Hiệu trưởng Trường THCS Bình Minh
Huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
- Trình độ chuyên môn: Cao đẳng sư phạm Vật lí
- Đại học quản lí giáo dục.
- Hệ đào tạo: Đại học
- Bộ môn giảng dạy: Vật lí lớp 9
- Ngoại ngữ: Tiếng Nga
- Trình độ chính trị: Sơ cấp
- Khen thưởng: Liên tục từ năm 1990 đến năm 1998 là giáo viên giỏi cấp
huyện, từ năm 1999 đến nay ( tháng 4 năm 2010) liên tục là chiến sĩ thi
đua cấp huyên. Đặc biệt năm học 2005 - 2006 đạt danh hiệu chiến sĩ thi
đua cấp tỉnh.
Nguyễn Văn Dũng Trường THCS Bình Minh - Thanh Oai - Hà Nội
1
Bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí 9 Năm học: 2009 - 2010
B NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
TÊN ĐỀ TÀI: BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN VẬT LÍ 9
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
* Lý do chọn đề tài:
1 - Lý do khách quan:
Trong việc phát triển nền kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia. Đặc biệt trong
giai đoạn hiện nay, thì đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài có một vai trò

nâng cao, đáp ứng với cuộc sống hiện tại.
Việc học tập môn Vật lý nhằm mang lại cho học sinh những kiến thức về các
sự vật, hiện tượng và những quá trình quan trọng nhất trong đời sống và sản
xuất kỹ năng quan sát và quá trình Vật lý để tiếp thu các thông tin, dữ liệu
cần thiết gây hưng thú học tập cho học sinh và các kỹ năng vận dụng trong
cuộc sống hàng ngày, cộng đồng nhất là phát triển sau này trong xây dựng đất
nước với khoa học hiện đại.
Chương trình vật lý bậc THCS gồm bốn mảng kiến thức:
1/ Cơ học.
2/ Nhiệt học.
3/ Điện học.
4/ Quang học.
Trong chương trình lớp 9 gồm hai phần:
1/ Điện học.
2/ Quang học.
II. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Trong qua trình dạy nhiều đối tượng thì người thầy phải thông qua đó chọn
được những học sinh có khả năng tiếp thu ở mức độ cao để thành lập đội
tuyển và có kế hoạch ngay cả trong từng giờ lên lớp.
Làm thế nào để xây dựng cho học sinh định hướng cách giải bài tập, đây là
vần đề quan trọng nhât, bởi vì nếu định hướng sai thì việc làm bài không có
Nguyễn Văn Dũng Trường THCS Bình Minh - Thanh Oai - Hà Nội
3
Bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí 9 Năm học: 2009 - 2010
kết quả. Hay nói cách khác là phải xây dựng cho học sinh cách tư duy với
việc phân tích đi lên và thông qua xử lý các hiện tượng có liên quan.
III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1/ Phân tích thực trạng
Qua các năm dạy học từ khi được được giao nhiệm vụ dạy bộ môn vật lý
theo đúng chuyên ngành đào tao và công tác bồi dưỡng hoc sinh giỏi từ1993

Như chúng ta đã biết cùng một nội dung kiến thức nhưng có những học sinh
tiếp thu được ngay, song có học sinh phải giảng đi, giảng lại nhiều lần vẫn
không hiểu hoặc có thì hôm sau kiểm tra lại quên. Thế thì với các bài tập nâng
cao để đáp ứng trong các kỳ thi HSG sẽ không có được. Hơn nữa trong hệ
thống bài tập rất đa dạng, chứ không phải dập khuân máy móc. Đấy là chưa
nói đến các hiện tượng vật lý phức tạp có liên quan đến nhiều nội dung, nhiều
đại lượng và sử dụng công cụ toán học khó. Bản thân tôi trong quá trình dạy ở
trên lớp phải nhanh chóng phát hiện ra những học sinh có khả năng tư duy,
tiếp thu nhanh, và mang tính sáng tạo. Để từ đó thành lập đội tuyển và xây
dựng kế hoạch bồi dưỡng.
2-Học sinh phải nắm vững kiến thức cơ bản:
Dù bài tập có khó thế nào đi chăng nữa, cũng xuất phát từ những kiến thức
cơ bản, sau đó thêm dàn dữ kiện, thêm dần đại lượng và các mối kiên quan
khác cũng như hiện tượng vật lý phức tạp lên. Bởi vậy trong quá trình dạy tôi
luôn chú trọng và khắc sâu kiến thức cơ bản. Dạy bài định luật Ôm, tôi cho
học sinh nắm chắc công thức:
I =
R
U
.
Học sinh phải nắm được 3 đại lượng trong công thưc đó: Cường độ
dòng điện, Hiệu điện thế và điện trở. Đặc biệt các hệ thống đơn vị liên quan.
Nhiều học sinh coi rằng sử dụng đúng công thức và thay số đúng có nghĩa là
mình làm đúng. Nhưng không phải thế.
Nguyễn Văn Dũng Trường THCS Bình Minh - Thanh Oai - Hà Nội
5
Bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí 9 Năm học: 2009 - 2010
Ví dụ:
Cường độ dòng điện qua bóng đèn là:
A

RnRRR
1

111
21
++=
- Tính Cường độ dòng điện: I
1
=I
2
= =In( với mặch mắc nối tiếp) hoặc
I = I
1
+ I
2
+ + In ( với mặch mắc song song).
- Tính hiệu điện thế: U =U
1
+ U
2
+ +Un ( với mặch mắc nối tiếp)
hoặc U= U
1
= U
2
= =Un( với mặch mắc song song). Thường học sinh hay
mắc phải sai lầm: Các đại lượng của mỗi điện trở lẫn lội nhau.
Ví dụ: U
2
= I

.
2
==
3- Phải nắm chắc hướng phân tích bài tập đặc biệt hướng phân tích đi
lên.
Đây là vấn đề then chốt để giải bài tập cũng như tạo tư duy cho học sinh.
Thông thường dựa vào bài tập dễ với yêu cầu đơn giản để tạo hưng phấn cho
học sinh làm bài. học sinh cũng cho rằng chưa phân biệt thế nào là bài tập,
đâu là bài tập dễ. Người thầy phải chỉ ra được được, bài toán khó là bài tập
mang nhiều phép tính trung gian, nhiều đại lượng, hiện tượng vật lý phức tạp
và có sử dụng toán học khó.
Qua nhiều năm bồi dưỡng học sinh giỏi, tôi thấy việc xây dựng tư duy cho
học sinh cực kỳ quan trọng và người thầy phải biết cách khai thác triệt để,
cùng đồng nghĩa biết làm như thế nào có hiệu quả nhất.
Ví dụ từ bài toán: Cho điện trở một dây dẫn là 6Ω, hiệu điện thế U=12v. Hãy
tính cường độ dòng điện qua dây.
Sau khi cho học sinh phân tích các dữ kiện, mối quan hệ và yêu cầu bài tập.
Học sinh dễ dàng vận dụng công thức của định luật ôm để giải quyết bài tâp:
Cường độ dòng điện qua dây là:
A
R
U
I 2
6
12
===
Đáp số I= 2A.
Nguyễn Văn Dũng Trường THCS Bình Minh - Thanh Oai - Hà Nội
7
Bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí 9 Năm học: 2009 - 2010


ρ
= 1,7x10
-8
Ωm.
Hướng phân tích sẽ là:
I =
R
U
Nguyễn Văn Dũng Trường THCS Bình Minh - Thanh Oai - Hà Nội
8
Bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí 9 Năm học: 2009 - 2010
R =
ρ
s
l
S =
π
r
2
r =
2
d
Khi phép tính cuối cùng tính được thì bài toán xem như đã xong
- Tính bán kính
- Tính tiết diện dây
- Tính điện trở
- Tính cường độ dòng điện ( theo yêu cầu bài toán)
Từ những bài toán như thế tôi cho học sinh tính các đại lượng tiếp theo như:
công suất, nhiệt lượng toả ra, công, khối lượng đồng làm dây

và chúng được mắc vào hiệu điện thế U = 12 V. Phải điều chỉnh con chạy C
để R
AC
có giá trị R
2
= ? để đèn sáng bình thường?
Hướng dẫn
Khi đèn sáng bình thường
=>Iđ = 0,6A => I
tm
= 0,6A (vì mạch
nối tiếp) => R

=
1AC
R R
+
U
= 0,6(A)
Bài giải
Theo đầu bài: R
1
= R đ = 7,5 Ω &
Iđm = 0,6A. Để đèn sáng bình
thường <=> I đ = 0,6A vì Đ nt v ới
R
AC
=> Iđm = 0,6A áp dụng đ/1 Ω cho
Nguyễn Văn Dũng Trường THCS Bình Minh - Thanh Oai - Hà Nội
Đ

VD2: Cho mạch điện (hình vẽ bên)
Có U
AB
= 12 V, khi dịch chuyển con chạy C thì số chỉ của ampe kế thay đổi từ
0,24A đến 0,4 A. Hãy tính giá trị R
1
và giá trị lớn nhất của biến trở?
Hướng dẫn
Khi C dịch chuyển => số đo của
ampe kế thay đổi từ 0,24 A đến 0,4 A
nghĩa là gì?
+ Khi C trùng A => R
AC
= 0 =>R
MN
=
R
1
(nhỏ nhất) => I = 0,4A là giá trị
lớn nhất. Lúc đó R

= R
1
Biết U &I
ta tính được R
1
. Ngược lại
+ Khi C trùng với B. I = 0,24A là giá
trị nhỏ nhất => R


)(30
24,0
12
I
Ω==
MN
U
Vậy R
1 =
30Ω
2. Tính điện trở lớn nhất của biến trở:
Khi C trùng với B => R

= R
1
+ R
0

giá trị lớn nhất => I đạt giá trị nhỏ
nhất => I = 0,24A. Ta có:
R
0
+ R
1
=
)(50
24,0
12
I
Ω==

Bài giải:
1. Khi R
x
= 20Ω => R

= Rđ

+ R
x
= Rđ + 20 ( vì mạch nối tiếp). Mà
)(10
6,3
6

Ω===
dm
dm
P
U
=> R

= 10 + 20 = 30 (Ω)

)(4,0
30
12
R
A
U
I

x
=
)(20
6,0
12
I'
Ω==
MN
U
=> R'
x
= 20 - R
d
= 20 - 10 = 10(Ω)
Vậy phải điều chỉnh con chạy C sao cho R'
x
= 10(Ω) thì đèn sáng bình
thường.
Nguyễn Văn Dũng Trường THCS Bình Minh - Thanh Oai - Hà Nội
12
M
N
C
Bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí 9 Năm học: 2009 - 2010
* Trên đây là một số ví dụ tiêu biểu cho dạng mạch điện có biến trở mắc
nối tiếp với phụ tải. Song để thành thạo loại bài tập này, tôi đã rút ra cho
HS một vài kinh nghiệm sau:
1. R

= R

( là giá trị nhỏ
nhất của R

) và khi đó I đạt giá trị nhỏ nhất ( vì U
MN
không đổi).
CHUYÊN ĐỀ 2
Loại 1: Biến trở được mắc vừa nối tiếp, vừa song song.
* Với loại bài tập này biến trở được dùng như một điện trở biến đổi, ta phải sử
dụng bất đẳng thưc ( 0 ≤ R
x
≤ R
0
) trong đó R
0
là điện trở toàn phần của biến
trở. Và HS phải biết vẽ lại mạch điện để dễ dàng sử dụng định luật Ôm trong
mạch nối tiếp cũng như mạch song song.
VD1: Cho mạch điện (như hình vẽ),
Nguyễn Văn Dũng Trường THCS Bình Minh - Thanh Oai - Hà Nội
13
Bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí 9 Năm học: 2009 - 2010

Đèn sáng bình thường với Uđm = 6V và Iđm = 0,75A. Đèn được mắc
với biến trở có điện trở lớn nhất bằng 16(Ω) và U
MN
không đổi bằng 12V.
Tính R
1
của biến trở để đèn sáng bình thường?

AC
AC
U
=
1
16
I
R
UU
d
CB


=
=>
=+
1
R
I
d
d
U
116 R
UU d


Bài giải
Sơ đồ mới:
Ta có: R
CB

AC
= I
AC

1
16
I
R
UU
d
AC


=
Ta có PT:
=+
1
R
I
d
d
U
116
612
R


Nguyễn Văn Dũng Trường THCS Bình Minh - Thanh Oai - Hà Nội
M N
Đ

4
3
R
1
16
6
R

=
=+
1
2
4
1
R
1
16
2
R

R
1
( 16 - R
1
) + 8(16 - R
1
) = 8R
1
R
2

0
M
Bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí 9 Năm học: 2009 - 2010
Gọi R
AC
= x (Ω) điều kiện: 0 <x < 12 thì R
CB
= 12 - x(Ω) .
Khi đèn sáng bình thường: Uđ

= Uđm = 6V
Pđ = Pđm = 3W =>
)(5,0
6
3
U
A
P
Id
===
Vì ( Đ// R
AC
) nt R
CB
=> Iđ + I
AC
= I
CB
và U
AC

= 15
x
1
= - 9 + 15 = 6(Ω) ; x
2
= -9 - 15 = - 24 (loại).
Vậy điều chỉnh con chạy C để R
AC
= 6(Ω) thì khi đó đèn sáng bình thường.
b) Khi C > A=> R
x
giảm dần. Nhưng chưa thể kết luận về độ sáng của đèn
thay đổi như thế nào. Mà phải tìm I qua đèn. Khi C => A => biện luận độ
sáng của đèn
Rđ = Uđm
2
: Pđm = 6
2
: 3 = 12(Ω)
Nguyễn Văn Dũng Trường THCS Bình Minh - Thanh Oai - Hà Nội
R
0
- R
x
R
x
A
C
C
B

= 15x : (- x
2
+ 12x + 144) = 15: (- x + 12 + 144: x) Khi C => A làm cho x
giảm => (- x + 12 + 144: x) tăng lên => Iđ giảm đi. Vậy độ sáng của đèn giảm
đi ( tối dần) khi dịch C về A.
Loại 2: Biến trở trong mạch cầu
Biến trở có nhiệm vụ cung cấp điện cho hai điện trở nằm trong mạch cầu
VD 1: Cho mạch điện như hình vẽ.

Biết R
1
= 3Ω; R
2
= 6Ω, AB là biến trở có con chạy C và điện trở toàn phần
R
0
= 18Ω. MN không đổi bằng 9V.
1. Xác định vị trí con chạy C để vôn kế có chỉ số không?
2. Điện trở vôn kế vô cùng lớn. Tìm vị trí của con chạy để vôn kế chỉ 1V.
Bài giải
1. Tìm vị trí C để vôn kế chỉ O(V).
Khi vôn kế chỉ O(V) => MN là mạch cần cân bằng.
Ta dùng công thức điện trở:
Nguyễn Văn Dũng Trường THCS Bình Minh - Thanh Oai - Hà Nội
M
A
BC
V
N
R

Ta thấy U
1
= 3 : ( 3 + 6)U
MN
= U
MN
: 3 = 9: 3 = 3 (V) không phụ thuộc vào vị
trí con chạy C. Vậy để vôn kế chỉ 1V thì U
AC
phải chênh lệch với U
1
là 1V.
Do đó ta có 2 đáp số cho U
AC
U
AC
= 2V và U
AC
= 4V mà U
AC
=
MNU
x
.
18
+ Trường hợp U
AC
= 2V ta có pt:
29
18

18
Bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí 9 Năm học: 2009 - 2010
với U = 10V, R
1
= 12Ω; R
x
là biến trở có con chạy C.
1. Khi R
x
= 20Ω thì ampe kế chỉ 2A
a) Vôn kế chỉ bao nhiêu?
b) Tính R
2
= ?
2. Để con chạy C lên trên thì số đo của am pe kế & vôn kế thay đổi thế nào?
Đáp số:
1. Vôn kế chỉ 6V; R
2
= 4Ω
2. C dịch lên trên => R

giảm => I tăng hay số chỉ của ampe kế tăng.
I tăng => U
v
- I, R
1,2
tăng => số chỉ của vôn kế tăng.
* Những bài học kinh nghiệm mà học sinh cần nắm được sau khi học và
giải loại bài tập này là:
Biến trở một điện trở biến đổi.

- Giải bài toán cực đại, bất đẳng thức Cô si,
5. Thực hiện kiểm tra liên tục
Nguyễn Văn Dũng Trường THCS Bình Minh - Thanh Oai - Hà Nội
19
Bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí 9 Năm học: 2009 - 2010
Việc củng cố kiến thức, rèn kỹ năng giải bài tập, cách trình bày và nâng cao
tính độc lập suy nghĩ, tập trung cao độ. Trên việc phân tích như vậy trong thời
gian bồi dưỡng tôi thường xuyên ra các đề để học
sinh tự làm với lượng thời gian như đi thi. Sau đó về chấm bài để phát hiện
những ưu điểm, khuyết điểm của từng học sinh để có kế hoạch bồi dưỡng,
giảng dạy tiếp theo.
Ví dụ: Câu 1 trong một đề tôi ra như sau:
Có 100 điện trở mắc song song. Điện trở R
1
= 1 Ω, R
2
=
1
2

R
3
=
1
3
Ω R
100
=
1
100

R
4
K
A B
20
Bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí 9 Năm học: 2009 - 2010
V. KẾT QUẢ
Sau quá trình ứng dụng đề tài trên vào quá trình bồi dưỡng học sinh
giỏi của khối 9 Trong các năm học trước, cũng như năm học 2009 - 2010.
Tôi đã thu được kết quả sau:
100% Học sinh hiểu bài, và số lượng học sinh đạt học sinh giỏi môn
Vật lí đã nâng cao rõ rệt.
Các lớp 9 tôi đã dạy có 40% học sinh đạt học sinh giỏi môn Vật Lí.
Tính đến tháng 4 năm 2010 có 150 học sinh giỏi môn Vật lí cấp huyện,
trong đó có học sinh đạt giải nhì cấp tỉnh, học sinh được công nhận học sinh
giỏi cấp tỉnh. Đặc biệt năm học 2002 - 2003 lớp chuyên lý Trường PTTH
Nguyễn Huệ tỉnh Hà Tây có 4 học sinh là học sinh của Trường THCS Bình
Minh. Trong tất cả các kì thi học sinh giỏi cấp huyện, đội tuyển Vật lí của
trường liên tục đứng thứ ba đến thứ nhất.
Kết quả được như vậy, hiểu như thế nhưng quả là khó vì ý nghĩa, mục
đích quan điểm khác nhau. Chính vì thế ngày nghỉ vẫn ôn luyện, vui xuân vẫn
dạy. Hàm chứa có được là bây giờ khi thành quả để viết chút ít sáng kiến hôm
nay.
VI. NHỮNG KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ NGHỊ.
Sau mỗi thành công của trò là sự gian truân vất vả, dày công nghiên cứu của
người thầy và người thầy luôn cảm thấy hài lòng mãn nguyện khi trò hiểu bài,
trò nhiệt tình ủng hộ. Từ đó tôi hiểu rằng để có sự thành công phải có sự góp
sức từ hai phía: Trò tích cực, chủ động, sáng tạo - Thầy cần có nhiệt huyết với
nghề không ngừng đổi mới phương pháp. Nâng cao năng lực bản thân.
Kính đề nghị các cấp nên phổ biến các sáng kinh nghiệm của các bộ môn ở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status