Khóa luận tốt nghiệp kinh tế và quản lý tài nguyên nước trường hợp nước ngầm tại huyện bình chánh thành phố hồ chí minh - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC: TRƯỜNG HỢP
NƯỚC NGẦM TẠI HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2008
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kinh Tế và Quản Lý
Tài Nguyên Nước: Trường Hợp Nước Ngầm tại Huyện Bình Chánh – Thành Phố
Hồ Chí Minh” do Nguyễn Thị Thanh Tuyền, sinh viên khóa 2004 – 2008, ngành
Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
_____________________________.
Đặng Minh Phương
Người hướng dẫn,
______________________________
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
______________________________ ______________________________
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
LỜI CẢM TẠ
Khóa luận đã hoàn thành với tất cả sự nỗ lực của bản thân. Bên cạnh đó, nó
cũng là kết quả của sự động viên, giúp đỡ cả về vật chất, tinh thần và kiến thức của
nhiều cá nhân, tổ chức. Để có được kết quả như ngày hôm nay tôi xin:
Gửi đến thầy TS. Đặng Minh Phương lòng biết ơn chân thành nhất. Cảm ơn
Thầy đã rất nhiệt tình giảng dạy, chỉ bảo, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích, và
sự hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.

3
/ngày, trữ lượng tĩnh là 149.840,61
m
3
/ngày và trữ lượng tiềm năng là 186.951,33 m
3
/ngày theo phương pháp cân bằng.
Giá trị tính toán trữ lượng làm cơ sở để xác định lượng cung bền vững hàng năm.
Bằng phương pháp phân tích xu hướng theo thời gian, đề tài dự báo đến năm
2012 mực nước tĩnh của tầng Pliocen trên đạt đến -20,56 m, và tầng Pliocen dưới tiến
đến -16,1 m, trung bình mỗi năm mực nước tĩnh giảm đi 1 m. Đây là lời cảnh báo về
sự suy thoái và cạn kiệt tài nguyên.
Với nguồn số liệu từ cuộc điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên 120 hộ dân trên địa
bàn huyện Bình Chánh, đề tài đã xây dựng được mô hình đường cầu nước ngầm cho
sinh hoạt dưới dạng hàm Cobb-Douglas:
Q = e
-0,661
*P
-0,483
*HHSIZE
0,912
*INCOPER
0,38
*e
0,171*DUM
Ứng
dụng kết quả đường cầu và xác định đường cung bền vững, khóa luận đã xác định
được giá nước tối ưu là 4.800 đ/m
3
và giá trị tài nguyên là 44.478,3 tỷ đồng.

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1. Nội dung nghiên cứu 13
3.1.1. Một số khái niệm và cơ sở lý luận liên quan đến tài nguyên
nước ngầm 13
3.1.2. Một số lý luận cơ bản về đường cầu 17
v
3.1.3. Các hệ số co giãn của cầu 19
3.1.4. Một số lý luận cơ bản về đường cung 20
3.1.5. Cân bằng thị trường 21
3.2. Phương pháp nghiên cứu 22
3.2.1. Phương pháp phân tích hồi quy 22
3.2.2. Phương pháp xây dựng hàm cầu nước ngầm cho sinh hoạt
tại huyện Bình Chánh 23
3.2.3. Phương pháp định giá nước ngầm tại mức khai thác bền vững 25
3.2.4. Phương pháp phân tích xu hướng theo thời gian 25
3.2.5. Phương pháp thu thập số liệu 26
3.2.6. Phương pháp xử lý số liệu 27
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1. Đặc điểm tự nhiên tài nguyên nước ngầm và ước tính tổng trữ lượng
nước nhạt huyện Bình Chánh 28
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên tài nguyên nước ngầm huyện Bình Chánh 28
4.1.2. Ước tính trữ lượng nước dưới đất vùng Bình Chánh 31
4.2. Hiện trạng khai thác và xu hướng biến đổi chất lượng nước ngầm
tại TP.HCM và huyện Bình Chánh 34
4.2.1. Thực trạng khai thác tài nguyên nước ngầm 34
4.2.2. Đánh giá xu hướng biến đổi về động thái nước dưới đất hai
tầng chứa chính ở vùng nghiên cứu 37
4.3. Kết quả nghiên cứu thông qua cuộc điều tra chọn mẫu 43
4.3.1. Quy mô và kích cỡ nhân khẩu của hộ 44
4.3.2. Nhóm tuổi và trình độ học vấn 45

ĐT & TTTH Điều tra và tính toán tổng hợp
ĐVT Đơn vị tính
GLS Phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát khả thi
KCN Khu công nghiệp
OLS Phương pháp bình phương tối thiểu thông thường
SAWACO Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TM – DV Thương mại – dịch vụ
TNMT Tài nguyên môi trường
TP Thành phố
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TTNSH & VSMT NT Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Kỳ Vọng Dấu cho Hệ Số của Mô Hình Ước Lượng 24
Bảng 4.1. Tổng Hợp Các Thông Số Địa Chất Thuỷ Văn của Tầng Chứa Nước
Pliocen Trên và Pliocen Dưới 31
Bảng 4.2. Tình Hình Khai Thác Nước Ngầm tại Các Quận, Huyện của TPHCM 35
Bảng 4.3. Hiện Trạng Khai Thác Nước Ngầm cho Các Hoạt Động Sản Xuất và
Sinh Hoạt ở Huyện Bình Chánh 37
Bảng 4.4. Mực Nước Tĩnh trong Các Tầng từ Năm 1992 đến 2007 38
Bảng 4.5. Dự Báo Mực Nước của Hai Tầng Pliocen Trên và Pliocen Dưới
Giai Đoạn 2008 – 2012 40
Bảng 4.6. Quy Mô Hộ và Kích Cỡ Nhân Khẩu của Hộ qua Cuộc Điều Tra 44
Bảng 4.7. Sự Phân Bố Lao Động Trong Các Ngành Nghề qua Cuộc Điều Tra 46
Bảng 4.8. Thu Nhập Bình Quân/tháng của hộ gia đình 47
Bảng 4.9. Thống Kê Mô Tả Các Nhân Tố Chính Ảnh Hưởng đến Việc Sử Dụng
Nước Ngầm Cho Sinh Hoạt của Hộ 50
Bảng 4.10. Mức Sẵn Lòng Trả Thêm vào Giá Nước Hiện Tại Cho Mỗi m

Phụ lục 5: Kết xuất và kiểm định hiện tượng tự tương quan của mô hình dự báo mực
nước ngầm – tầng Pliocen dưới
Phụ lục 6: Kết xuất Eviews mô hình đường cầu nước sinh hoạt chạy bằng phương
pháp OLS
Phụ lục 7: Kết xuất Eviews mô hình đường cầu nước sinh hoạt chạy bằng phương
pháp GLS
Phụ lục 8: Kết xuất kiểm định White mô hình đường cầu nước ngầm cho sinh hoạt
chạy bằng phương pháp OLS
Phụ lục 9: Kết xuất kiểm định White mô hình đường cầu nước ngầm cho sinh hoạt
chạy bằng phương pháp GLS
Phụ lục 10: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình đường cầu
Phụ lục 11: Kết xuất các mô hình hồi quy phụ
Phụ lục 12: Bảng giá trị thống kê mô tả các biến trong mô hình đường cầu
Phục lục 13: Các kiểm định giả thiết cho mô hình
Phụ lục 14: Kiểm Tra Các Vi Phạm Giả Thiết trong Mô Hình
Phụ lục 15: Critical Values for the Durbin-Watson Test: 5% Significance Level
T=200, K=2 to 21
Phụ lục 16: Bảng câu hỏi phỏng vấn
xi
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong Báo cáo nhân ngày nước thế giới vào năm 2007, nguyên Tổng thư ký
Liên Hiệp Quốc Kofi Annan nhấn mạnh rằng khan hiếm nước hiện đang là vấn đề toàn
cầu mà cả thế giới đang phải đối mặt và chúng ta phải “học cách coi trọng nước”. Báo
cáo cũng cho thấy nhu cầu nước hiện nay đã gia tăng gấp ba lần so với nhu cầu nước
trong hơn nửa thế kỷ trước. Thế nhưng việc khai thác và sử dụng nguồn nước đặc biệt
là nước ngầm không hợp lý đã làm nguồn cung nước giảm đáng kể và đe dọa tới sự
phát triển bền vững của nhiều quốc gia. Cụ thể như, sự hạ thấp của mực nước ngầm ở
Vùng đông Iran làm khô nhiều giếng và buộc người dân phải chuyển đi nơi khác vì

nhất trong số 24 quận, huyện của Thành phố; Nồng độ các chất trong nước ngày càng
bị biến đổi theo chiều hướng xấu. Thực tế đó đã đặt ra cho chính quyền, các ban ngành
có liên quan yêu cầu bức thiết là tìm ra giải pháp thích hợp cho việc khai thác và quản
lý nguồn tài nguyên này. Trong quá trình hoạch định chính sách, hàng loạt câu hỏi
được đặt ra như: Tổng trữ lượng nước ngầm trong các tầng của Huyện và giá trị của nó
là bao nhiêu? Lượng nước khai thác mỗi năm phải như thế nào để đảm bảo tính bền
vững của môi trường và điều kiện địa chất thủy văn tại đây? Nhu cầu sử dụng nước
cho sinh hoạt phụ thuộc vào những nhân tố nào? Và, với trữ lượng hiện tại thì cần khai
thác và sử dụng như thế nào để tối ưu kinh tế? Hay nói cách khác, vấn đề kinh tế và
quản lý tài nguyên nước ngầm ở đây như thế nào? Thế nhưng hiện tại vẫn chưa có
nghiên cứu nào được thực hiện để trả lời cho những câu hỏi trên.
Xuất phát từ thực tế đó, được sự chấp thuận của khoa Kinh Tế - Trường Đại
Học Nông Lâm TP.HCM và sự hướng dẫn của thầy TS. Đặng Minh Phương, tôi quyết
định nghiên cứu đề tài: “Kinh Tế và Quản Lý Tài Nguyên Nước: Trường Hợp
Nước Ngầm tại Huyện Bình Chánh – Thành Phố Hồ Chí Minh” nhằm tìm ra lời
đáp cho những câu hỏi trên và góp một phần nhỏ vào công tác quản lý tài nguyên nước
ngầm tại đây.
2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu kinh tế và quản lý tài nguyên nước ngầm tại huyện Bình Chánh
TP.HCM.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Ước tính toán tổng trữ lượng nước ngầm và xác định lượng khai thác bền
vững hàng năm theo phương pháp cân bằng ở hai tầng Pliocen trên và Pliocen dưới.
- Phân tích thực trạng khai thác và xu hướng biến đổi của tài nguyên nước
ngầm.
- Dự báo sự tụt giảm mực nước tĩnh ở hai tầng Pliocen trên và Pliocen dưới
trong 5 năm tới.
- Xây dựng đường cầu nước ngầm cho sinh hoạt.

lượng nước nhạt ở hai tầng Pilocen trên và Pliocen dưới: trữ lượng tiềm năng và trữ
lượng khai thác bền vững về mặt kỹ thuật.
- Hiện trạng khai thác và xu hướng biến đổi về động thái nước ở hai tầng chứa
nước chính.
- Dự báo sự tụt giảm mực nước ở hai tầng Pliocen trên và Pliocen dưới trong 5
năm tới.
- Xây dựng mô hình đường cầu nước ngầm cho sinh hoạt trên địa bàn Huyện.
- Định giá giá trị và tìm ra tô tức tài nguyên nước ngầm.
- Đề xuất chính sách khai thác và quản lý tài nguyên.
1.5. Cấu trúc của khóa luận
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương:
Chương1. Mở đầu
Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, nội
dung nghiên cứu và cấu trúc của khóa luận.
Chương 2. Tổng quan
Giới thiệu tổng quan về tài liệu tham khảo, trình bày về điều kiện tự nhiên kinh
tế, kinh tế, xã hội của huyện Bình Chánh.
Chương 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số khái niệm về lĩnh vực nghiên cứu, các chỉ tiêu sử dụng và
phương pháp để tiến hành nghiên cứu.
4
Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trong chương này sẽ trình bày những kết quả nghiên cứu chính bao gồm: đặc
điểm tự nhiên và trữ lượng nước ngầm ở hai tầng Pliocen trên và Pliocen dưới; Tình
hình khai thác và xu hướng biến đổi về chất lượng và động thái nước; Dự báo sự suy
giảm mực nước ở hai tầng; Xây dựng mô hình đường cầu nước ngầm cho sinh hoạt;
Xác định giá trị và tô tức tài nguyên nước. Cuối cùng là một số đề xuất .
Chương 5. Kết luận và kiến nghị
Tóm lược các kết quả nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao
hiệu quả trong khai thác và quản lý nguồn tài nguyên nước ngầm.

Bằng phương pháp phân tích hồi quy tác giả đã ước lượng được hàm cầu nước cho công
nghiệp dưới dạng log – log: logW = -3,693 – 0,798*logPW + 0,79*logY – 1,613*S.
Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng tính được giá nước ngầm thích hợp để sử dụng
cho công nghiệp dưới nhiều kịch bản khác nhau.
Rosalina Palanca – Tan và Germelino M. Bautista, 2003, nghiên cứu về phương
án đo lường và cấp phép sử dụng nước ngầm tại Thành Phố Caganyan de Oro,
Philippines. Nghiên cứu đã điều tra tính khả thi của việc đo lường nước và thu phí khai
thác nước ngầm. Từ đó định hướng đề xuất lập ra hệ thống giấy phép khai thác hướng
đến việc khai thác và sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên này. Kết quả cho thấy với lượng
nước khai thác hiệu quả là 94 ngàn m
3
/ngày và nếu người sử dụng sẵn lòng trả 3.31
Peso cho mỗi m
3
nước thì tổng doanh thu từ việc bán giấy phép khai thác nước là
113.6 triệu Peso. Đây là một con số có ý nghĩa để thực hiện kiểm soát và bảo vệ lưu
vực nước.
Chế Thị Mai Hiếu, 2007, nghiên cứu kinh tế và quản lý tài nguyên nước ngầm
tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An. Mặc dù đề tài chỉ tập trung chủ yếu vào cầu nước
ngầm cho sinh hoạt nhưng cũng giúp cho tôi tham khảo trong nghiên cứu này đặc biệt
là so sánh các tham số ước lượng mô hình cầu nước ngầm cho sinh hoạt.
Tóm lại, các nghiên cứu trên là những tư liệu đáng quý để thực hiện đề tài này.
Cùng nghiên cứu về tài nguyên nước ngầm nhưng sự khác biệt của đề tài này so với
các nghiên cứu trước là ở chỗ, nghiên cứu này sử dụng nguồn số liệu thứ cấp sẵn có về
hiện trạng nước ngầm để phân tích dưới góc độ kinh tế tài nguyên. Bên cạnh đó, khóa
luận còn sử dụng phương pháp cân bằng để tìm ra trữ lượng khai thác, dự báo được xu
hướng biến đổi của mực nước trong tương lai. Và, trong mô hình đường cầu nước
ngầm cho sinh hoạt biến giả theo mùa được đưa vào nhằm thể hiện sự khác biệt về
lượng cầu nước giữa hai mùa. Trên cơ sở đó đề tài tính ra được giá trị và tô tức tài
nguyên nước ngầm. Mặt khác, địa điểm nghiên cứu là huyện Bình Chánh – TP.HCM

Phú Tây, Bình Chánh, Hưng Long, Quy Đức, Đa Phước; nhóm đất phèn (10.509 ha)
phân bố ở các xã Tân Nhựt, Bình Lợi, Phạm Văn Hai, Lê Minh Xuân.
e) Khí tượng - thủy văn
Bình Chánh có khí hậu của miền Đông Nam Bộ, thuộc vùng nhiệt đới gió mùa,
mang tính chất cận xích đạo. Khí hậu được phân làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu
từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa trung bình là 1.979 mm/năm. Mùa khô từ tháng
12 đến tháng 4 năm sau. Thời tiết có tính ổn định, ít xảy ra thiên tai. Đây là điều kiện
thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
- Nhiệt độ trung bình năm: khoảng 27
0
C, biên độ trung bình giữa các tháng
trong năm thấp là điều kiện thuận lợi cho sự tăng trưởng và phát triển quanh năm của
động thực vật.
- Độ ẩm không khí: mùa mưa ẩm độ từ 82% đến 84% và mùa khô ẩm độ từ
77% đến 80%.
- Chế độ nắng và bức xạ: lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng
140 kcal/cm
2
/năm, nắng trung bình 6,8 giờ/ngày.
- Chế độ gió: Bình Chánh chịu ảnh hưởng của chế độ gió lục điạ theo 3 hướng:
Đông Nam, Tây Nam và Tây.
8
- Thủy văn: Bình Chánh có mạng lưới sông, kênh rạch khá dày đặc, tuy nhiên
không có con sông nào lớn. Sông có chế độ bán nhật triều. Nguồn nước chịu ảnh
hưởng bởi chế độ thủy triều của 3 hệ thống sông lớn: Nhà Bè – Soài Rạp, Vàm cỏ Đông
và sông Sài Gòn. Mùa khô độ xâm nhập mặn vào sâu nội đồng (khoảng 4
0
/
00
), mùa mưa

Nhóm cây lương thực có diện tích 12.022 ha tập trung ở các xã Tân Nhựt, Bình
Chánh, Tân Quý Tây, Hưng Long, Quy Đức. Diện tích nhóm cây lâu năm (xoài, táo,
vườn tạp) có xu hướng tăng và phát triển theo mô hình cây ăn trái kết hợp chăn nuôi,
thủy sản tại các xã Tân Quý Tây, Hưng Long, Đa Phước, Quy Đức,…Nhóm cây công
nghiệp hàng năm chiếm 1.430 ha tập trung tại ba xã cánh Bắc là xã Phạm Văn Hai, Lê
Minh Xuân và Bình Lợi. Ngoài ra, Huyện còn có một số cây trồng khác như: hoa
kiểng, bắp lai,…
Về chăn nuôi, vật nuôi chủ yếu trên địa bàn huyện là heo với tổng đàn là 21.497
con, tổng đàn bò 5.982 con thay thế đàn gia cầm bị ảnh hưởng bởi dịch cúm. Ngoài ra,
Huyện còn có vùng nuôi thủy sản trên những vùng đất trũng và kênh mương thủy lợi.
b) Tình hình dân số - lao động – xã hội
- Dân số: Dân số trung bình của huyện Bình Chánh năm 2006 là 330.605 người,
thuộc dân số trẻ, nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi chiếm 26,67% dân số toàn huyện. Mật độ dân
cư bình quân là 1.309 người/km
2
. Sự phân bố dân cư chưa đồng đều: xã có mật độ dân
cư đông nhất là Bình Hưng 3.324 người/km
2
, thấp nhất là xã Bình Lợi 389 người/km
2
.
Huyện có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống, trong đó chủ yếu là dân tộc Kinh chiếm
98,66%, dân tộc Hoa chiếm 1,19%, còn lại là các dân tộc Khơ me, Chăm, Tày,…
- Lao động: Trong tổng nguồn lao động hiện nay thì lao động đang làm việc
luôn chiếm tỷ lệ cao (64,2%) chủ yếu ở khu vực phi nông nghiệp. Điều này phù hợp
với địa bàn đang được đô thị hóa như Bình Chánh.
c) Tình hình cơ sở hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông – vận tải: Nhìn chung, mạng lưới giao thông của huyện rất thuận
lợi cho việc đi lại của người dân, lưu thông hàng hóa giữa các vùng trong và ngoài
huyện, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị. Về đường bộ, Huyện có

huyện có điều kiện để đầu tư phát triển về mọi mặt.
Đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng và địa chất công trình rất thuận lợi cho việc xây
dựng các công trình cao tầng, phát triển công nghiệp nặng hay phục vụ cho chương
trình chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng có hiệu quả kinh tế hơn. Đặc biệt giá đất ở
khu vực này rất thấp so với mặt bằng chung của Thành phố và các địa phương lân cận
nên chi phí đầu tư ban đầu sẽ giảm đi nhiều.
11
Huyện có dân số đông, nguồn lao động khá dồi dào, cần cù, chất lượng lao
động đang dần được cải thiện, có khả năng tiếp cận nhanh với các phương pháp sản
xuất mới.
2.3.2. Khó khăn
Cơ sở hạ tầng của huyện nhìn chung còn yếu kém, các tuyến giao thông đặc
biệt là mạng lưới giao thông nông thôn chưa được đầu tư xây dựng.
Đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, trình độ học vấn chưa cao, số học sinh
bỏ học còn nhiều.
Sự xả thải từ các cở sở sản xuất công nghiệp, đặc biệt là KCN Lê Minh Xuân làm
cho môi trường nước mặt ở đây bị ô nhiễm một cách nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức
khỏe và sản xuất nông nghiệp của người dân nhưng chưa có biện pháp khắc phục.
Tình hình khai thác nước ngầm tràn lan, thiếu sự quản lý làm suy thoái nguồn
tài nguyên, nguy cơ cạn kiệt là điều có thể xảy ra trong tương lai gần. vì vậy, việc
nghiên cứu, tính toán và đề ra biện pháp quản lý là cần thiết.
12
CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này của khóa luận sẽ trình bày chi tiết các vấn đề lý luận liên quan đến
tài nguyên nước ngầm và giới thiệu một cách có hệ thống các phương pháp
nghiên cứu mà khóa luận sử dụng để đạt được các mục tiêu đã đặt ra. Nội dung
trình bày đi theo trình tự: mở đầu là những khái niệm và cơ sở lý luận liên quan
đến tài nguyên nước ngầm, tầm quan trọng của việc định giá nước; Phần kế đến
là lý luận về đường cầu, đường cung, cân bằng thị trường; Phần cuối của chương

được hình thành từ các nguồn trữ lượng tĩnh và động khác nhau (Đoàn Văn Cánh và
Phạm Quý Nhân, 2003). Vì phạm vi nghiên cứu là huyện Bình Chánh với các đặc
trưng về điều kiện địa chất thủy văn (được đề cập cụ thể ở phần 4.1), và tại địa phương
này chưa có lượng nước bổ cập nhân tạo nên khóa luận chỉ quan tâm đến trữ lượng
động tự nhiên, trữ lượng tĩnh đàn hồi, trữ lượng tĩnh trọng lực.
- Trữ lượng động tự nhiên: là lượng cung cấp của các tầng chứa nước trong
điều kiện chưa bị phá hủy bởi khai thác. Trữ lượng động tự nhiên bằng tổng các yếu tố
cân bằng tự nhiên của tầng chứa nước (thấm từ mưa, thấm từ sông và các khối mặt,
…). Trữ lượng động tự nhiên cũng có thể được xác định bằng lưu lượng dòng chảy
nước dưới đất, hoặc bằng tổng lượng thoát của các yếu tố cân bằng nước (lượng bốc
hơi, lượng thoát của mạch nước, lượng xuyên thấm vào các tầng chứa nước lân cận,
…). Đây là lượng nước khai thác bền vững không làm ảnh hưởng đến trữ lượng tĩnh
của tầng chứa. Nếu khai thác vượt mức này sẽ làm cho mực nước tĩnh của tầng chứa bị
hạ thấp dần, làm cạn kiệt nguồn nước trong tương lai. Trữ lượng động tự nhiên được
tính theo công thức tổng quát sau:
Q
đtn
=K*F*I (1)
Trong đó: Q
đtn
– trữ lượng động tự nhiên
K – hệ số thấm của đất đá (m/ngày)
I – độ dốc thủy lực của mặt nước
F – diện tích mặt cắt (m
2
).
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status