I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay khi đời sống được nâng cao thu nhập của người dân ngày một
tăng lên thì nhu cầu về ăn mặc, sắm sửa,đi du lịch cũng tăng. Những diều kiện
này đã tạo điều kiện cho nghành sản xuất đồ uống ngày một phát triển. Nước
giải khát là đồ uống đóng vai trò quan trọng trong đời sống hang ngày của con
người. Ngoài việc cung cấp cho cơ thể một lượng nước đáng kể tham gia vào
quá trình trao đổi chất nó còn bổ sung một lượng lớn muối khoáng bù đắp cho
những tiêu hao năng lượng trong đời sống hang ngày. Vì vậy, nước giải khát
là loại thức uống không thể thiếu trong đời sống hang ngày.
Chúng ta đã biết, hoạt động hàng ngày làm cho cơ thể mất rất nhiều nước. Vì
vậy, mỗi ngày chúng ta cần bổ sung một lượng nước nhất định để đảm bảo
cho cơ thể luôn khỏe mạnh và hoạt động tốt. Theo các chuyên gia y tế, Nước
khoáng thiên nhiên thuần khiết không những có tác dụng giải khát mà còn
cung cấp cho cơ thể một số nguyên tố khoáng vi lượng cần thiết cho cơ thể.
Đặc biệt đối với những người ưa thích hoạt động thể thao, người lao động trí
óc
Nguồn nước khoáng Thanh Tân được xếp vào loại nước khoáng rất nóng
có chứa calci-sufat, silic và các yếu tố có lợi cho sức khỏe, được dùng để giải
khát kích thích tiêu hóa, bù đắp lượng muối hụt do lao động, tập luyện ,mang
đến cảm giác tươi mát cho cơ thể.
Ngoài ra, nước khoáng thiên nhiên Thanh Tân được khai thác và đóng chai
trên dây chuyền công nghệ hiện đai của Mỹ, chất lượng nước khoáng
ngon,lượng khoáng vừa, đạt các tiêu chuẩn và an toàn vệ sinh thực phẩm rất
thích hợp để uống hàng ngày.
Tìm hiểu về công nghệ sản xuất đồ uống nói chung và nước khoáng nói
riêng sẽ gips sinh viên ngành bảo quản và chế biến nông sản hiểu rỗ hơn về lý
thuyết được học ở trường.
1
Vì vậy, tôi chọn đề tài : “Tìm hiểu qui trình sản xuất nước khoáng đóng chai
pét tại công ty nước khoáng Thanh Tân - Thừa Thiên Huế’’
Với thời gian : từ ngày 07 tháng 1 năm 2010 đến ngày
Thanh Tân và Vittel(Pháp) được thể hiện trên bảng 2.1
3
Bảng 2.1
Thành phần H
2
SiO
3
F
-
Cl
-
HCO
3
-
SO
4
2-
Na
+
K
+
Ca
2+
Mg
2+
pH=7
NK Thanh Tân 70 1.5 34 232 405 45 8 160 14
NK Vittel (Pháp) 402 306 3 202 36
Năm 1983 Nước khoáng Thanh Tân đã được Bộ Y tế Việt Nam
cho phép đóng chai làm nước giải khát và chữa bệnh , từ đó đến nay thị
+
= 45mg/l: Cân đối hoạt động thần kinh, điều chỉnh sự kích thích của
cơ, sự co cơ và nhịp tim, đưa dưỡng chất tới nuôi tế bào, ổn định nồng độ
acid/kiềm trong cơ thể, với nồng độ Na
+
thấp nước khoáng Thanh Tân rất
thích hợp với những người bị cao huyết áp (Natri dư thừa sẽ kéo theo sự bài
tiết lượng lớn Kali qua đường nước tiểu, dẫn tới sự tích tụ Calci trong các
khớp và cột sống gây vôi hoá cột sống).
+ K
+
=8mg/l: K
+
cùng với Na
+
có chức năng điều hoà huyết áp và phối hợp
với Mg
2+
điều hoà họat động của tim, rất cần thiết cho sự phát triển bình
thường của cơ thể, tham gia quá trình trao đổi chất, phân giải các loại protein
và carbohydrate, cùng với photpho, Kali vận chuyển oxy cho não.
Cac anion:
+ SO
4
2-
= 405mg/l: Thúc đẩy sự vận chuyển qua ruột, nhuận trường, giúp
ăn ngon, giải độc chống táo bón .
+ H
2
SiO
nước khoáng Việt Nam nhiều năm là GS Hà Như Phú) nước khoáng Thanh
Tân dùng uống có tác dụng bổ sung các khoáng chất tự nhiên cần thiết cho cơ
thể và điều trị một số bệnh như sau:
Bệnh đường tiêu hoá: Viêm dạ dày, kết tràng, viêm đại tràng, táo bón.
Bệnh về nhiễm độc nghề nghiệp mãn tính : Nhiễm độc kim loại, hoá
chất do điều trị hoá học .
Phòng chống bệnh loãng xương do thiếu canxi, chắc răng.
Có tác dụng tốt đối với bệnh về tim mạch.
Để đảm bảo sức khoẻ cho người tiêu dùng, sản xuất đạt tiêu chuẩn “ Vệ
sinh an toàn thực phẩm” của Bộ Y tế và các qui định nghiêm ngặt trong sản
xuất nước khoáng, Công ty cổ phần Thanh Tân đã thực hiện nghiêm túc
những qui định của Nhà nước và quốc tế trong quá trình khai thác và đóng
chai nước khoáng dùng để uống. Do áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
theo ISO 9001:2000 trong sản sản xuất và cung ứng nước khoáng, nên sản
phẩm liên tục đạt được các giải thưởng chất lượng:
Cúp vàng vì sự nghiệp xanh Việt Nam 2002, Hàng Việt Nam
chất lượng cao 2002, 2003 do người tiêu dùng bình chọn, Huy
chương vàng Hội chợ An toàn thực phẩm 2002, 2003,2004
(Cục Vệ sinh an toàn thực phẩm Bộ Y tế tổ chức tại Hà Nội)
- Giải thưởng Chất lượng Việt Nam năm 2003, Thương hiệu Uy Tín 2004,
Hàng Việt Nam chất lượng cao Phù hợp tiêu chuẩn 2005, Cúp vàng thương hiệu
an toàn Vì sức khoẻ Cộng đồng 2006, Cúp vàng Thương hiệu Việt hội nhập
WTO năm 2008, danh hiệu TOP 500 thương hiệu hàng đầu Việt Nam 2008.
2.3. Các sản phẩm
Trên thị trường Thừa Thiên huế sản phẩm của công ty rất đa dạng về
chủng loại. Sự đa dạng này đã đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của khách
hàng.Các sản phẩm của công ty hiện nay đã có mặt trên thị trường như sau:
* Nước ngọt Everest sản xuất từ nước khoáng
6
Nước ngọt sản xuất từ nước khoáng thiên nhiên Thanh Tân hương vị chanh tự
Nước giải khát Thanh Tân cola, sản xuất từ nước khoáng thiên nhiên
Thanh Tân bổ sung khoáng chất.
* Nước khoáng thiên nhiên Thanh Tân chai PET 0,5l
Công dụng: Nước khoáng thiên nhiên Thanh Tân, sản xuất từ nguồn nước
khoáng Thanh Tân không có gas CO
2
.
7
* Nước khoáng thiên nhiên Alba (chai nhựa PET 0,5l)
Công dụng: Nước khoáng thiên nhiên ALBA, sản xuất từ nguồn nước
khoáng Thanh Tân không có gas CO
2
.
* Nước khoáng thiên nhiên bổ sung ga Alba (chai nhựa PET 0,5l)
Nước khoáng thiên nhiên ALBA có gas CO
2
, chai nhựa PET 500ml.
2.4. Định hướng phát triển của công ty
Trong điều kiện hết sức khó khăn về mọi mặt của công ty vẫn định hướng
phát triển bền vững. Từng bước khai thác nguồn tài nguyên của tỉnh nhà: Đất,
nước, sức lao động sản xuất công nghiệp địa phương và xác định sức khỏe
cho người tiêu dùng là mục tiêu phục vụ của công ty. Phương châm hoạt
động: Lấy việc nghiên cứu thực nghiệm để đạt được hiệu quả. Áp dụng tiến
bộ kỹ thuật. Phát huy nội lực là cơ sở để hoạch định sản xuất kinh doanh và
khẳng định chất lượng của sản phẩm và dịch vụ.Dựa vào tiềm năng sẵn có
trên để phát triển vào đào tạo tiềm năng khai thác mọi tài nguyên có sẵn để
sản xuất mở dịch vụ, mỡ rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.Để có doanh
thu, Sức khỏe cho người tiêu dùng. Hướng phát triển bền vững: Chăm lo đời
sống đội ngũ lao động công trình.Vật chất: Thường xuyên có việc làm thu
nhập tương ứng.Tinh thần: Quan tâm sức khỏe người lao động, xây dựng môi
chương trình đào tạo để nâng cao năng lực cảu cán bộ công nhân viên
* Quản lý phải có hệ thống
* Quản lý chặt chẽ về tài chính để dần dần thay đổi thiết bị cũ nhằm đưa
năng suất hiệu quả cao
- Giải pháp 2: Đào tạo nội bộ:
* Công ty tự tổ chức đào tạo theo yêu cầu của đơn vị
* Mời chuyên gia, thầy bên ngoài đào tạo
* Bản thân cán bộ công nhân viên tự học hỏi.
9
- Giải pháp 3: Củng cố lại hệ thống quản lý đặc biệt xây dựng các chuẩn
mực mang tính quốc tế.
* Quản lý kinh tế: Theo hướng xây dựng nguồn vốn có hiệu quả – quản lý
chất lượng: Thực hiện chất lượng ISO trên toàn công ty.
- Giải pháp 4: Phát triển thị trường.
Tập trung sức củng cố, liên kết để tạo nên sức mạnh. Xây dựng văn hóa
doanh nghiệp “ hợp tác và chia sẽ” Liên kết khai thác cơ quan đơn vị các
doanhh nghiệp trong vùng, tìm hợp tác.
- Giải pháp 5: Tập trung các nguồn lực để củng cố phát triển thị trường
nhằm nâng mực doanh thu hiệu quả phấn đấu đạt mục tiêu hàng năm đề ra.
Tìm kiếm các nguồn lực để đổi mới công nghệ.
- Giải pháp 6: Xây dựng cơ sở hạ tầng. Công nghệ thông tin và hệ thống
cơ sở dữ liệu để nhanh chóng thực hiện tin học hóa quản lý hệ thống đồng
thời khai thác kho tàng tri thức khổng lồ của nhân loại. Internet để ứng dụng
hiệu quả vào trong hoạt động của cá nhân và đơn vị.
- Giải pháp 7: Liên kết và hợp tác để tạp thêm sức mạnh:
* Xây dựng văn hóa doanh nghiệp “ Hợp tác và chia sẽ”
* Liên kết hợp tác với các cơ quan, đơn vị nhà nước các doanh nghiệp
trong tỉnh, trong vùng, miền, để tìm kiếm sự hỗ trợ hợp tác có hiệu quả trong
sản xuất kinh doanh.
10
TT
DU LỊCH TT
2.6.2. Cơ cấu tổ chức Xí nghiệp Nước khoáng Thanh Tân
* Mục đích của việc tổ chức và bố trí nhân sự:
+ Quy định chức năng của các phòng ban.
+ Quy định trách nhiệm và quyền hạn của các cương vị công tác trong
toàn nhà máy bánh kẹo.
Áp dụng từ Giám đốc nhà máy đến mọi nhân viên trong nhà máy
2.6.3. Trách nhiệm và quyền hạn của ban lãnh đạo công ty
2.6.3.1. Trách nhiệm và quyền hạn của Giám đốc
Trách nhiệm:
- Giám đốc nhà máy là người đại diện cho đơn vị chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Công ty và pháp luật Nhà nước về kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của nhà máy.
- Trực tiếp lãnh đạo và điều hành hoạt động các phòng: Tài vụ, kế
hoạch – tổng hợp, thị trường; kỹ thuật KCS; Nghiên cứu – phát triển, thư ký
chất lượng; môi trường, phân xưởng cơ – nhiệt – điện.
- Đảm bảo hoàn thành kế hoạch – chỉ tiêu sản xuất kinh doanh hàng
năm do Giám đốc Công ty giao.
- Triển khai thực hiện tốt các quy chế của Công ty đề ra, các quy định
của nhà máy.
12
Giám
Đốc
PGĐ, kỹ
thuật
PGĐ.
Kinh
doanh
Quyền hạn:
- Có quyền quyết định các chiến lược kế hoạch sản xuất kinh doanh của
nhà máy để đảm bảo thực hiện kế hoạch – chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của
Giám đốc Công ty.
- Quyết định việc phân phối tiền lương, tiền thưởng cho Cán Bộ Công
Nhân viên tập thể trong đơn vị theo quy chế Công ty và các quy định của nhà
máy. Đề xuất với Giám đốc Công ty đào tạo, đi công tác nước ngoài để học
tập kinh nghiệm về áp dụng cho nhà máy.
- Có quyền giải quyết các trường hợp khẩn cấp như: thiên tai hỏa hoạn,
sự cố thiết bị, v.v… và chịu trách nhiệm trước những quyết định trên, sau đó
báo cáo ngay cho Tổng Giám đốc Công ty để giải quyết tốt.
2.6.3.2. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó giám đốc kỹ thuật
Trách nhiệm:
- Trực tiếp lãnh đạo và điều hành Phòng kỹ thuật, Phòng nghiên cứu,
phát triển, phân xưởng cơ – nhiệt – điện, phân xưởng sản xuất để đảm bảo sản
xuất sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng công bố, an toàn, hiệu quả.
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc nhà máy về những phần công việc
đã được phân công.
Quyền hạn:
- Thay thế Giám đốc điều hành mọi hoạt động của nhà máy khi được
Giám đốc ủy quyền.
13
2.6.3.3. Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng phòng kỹ thuật – KCS
- Tổ chức, điều hành nhân viên trong phòng hoàn thành nhiệm vụ
chuyên môn được phân công.
- Tham mưu, hoạch định giúp Giám đốc ra quyết định, đầu tư chiều
sâu, đầu tư mở rộng, đầu tư mới, cải tiến thiết bị và công nghệ.
- Giám sát toàn bộ hồ sơ kỹ thuật được nhà máy phân công.
- Tổ chức xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
- Xây dựng kế hoạch tu bổ sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị định
- Tổng hợp, phân tích thông tin thị trường.
- Hoạch định chiến lược Marketing.
- Nghiên cứu, điều tra, tổng hợp thông tin về các đối thủ cạnh
tranh trên thị trường.
- Xây dựng kế hoạch tiêu thụ và chi phí bán hàng cho từng năm,
quý, tháng.
- Nghiên cứu và phát triển các chính sách bán hàng cho từng khu
vực thị trường.
- Phân phối và đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
- Phân tích, lựa chọn hệ thống phân phối cho sản phẩm của nhà máy.
- Xem xét, đề xuất xử lý các thông tin liên quan đến sản phẩm, khách
hàng, hệ thống phân phối hiện tại của nhà máy.
- Nghiên cứu, đề xuất mẫu mã bao bì và sản phẩm mới phù hợp với nhu
cầu thị trường.
2.7.3. Chức năng của phân xưởng Cơ – Nhiệt – Điện:
- Tham mưu và lập phương án đầu tư, cải tiến kỹ thuật.
- Theo dõi quá trình thực hiện các công trình sửa chữa, cải tạo máy móc
thiết bị, bảo vệ môi trường.
15
- Quản lý tài liệu kỹ thuật và hệ thống tài liệu thuộc ISO 9000: 2000 và
ISO 140001.
- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác bảo trì năm, tháng, quý,
tuần khi có sự phê duyệt của Phòng KT-KCS và Giám đốc nhà máy.
- Cập nhập và theo dõi lý lịch máy.
- Gia công các chi tiết máy móc thiết bị khi có sự cố để kịp thời sản
xuất và báo cáo đến Ban Giám đốc nhà máy
2.7.4. Chức năng của phân xưởng sản xuất:
- Tổ chức thực hiện sản xuất theo kế hoạch được giao, đảm bảo năng
suất, chất lượng và an toàn.
- Tham gia định biên lao động, quản lý lao động.
* Đối với công việc làm theo ca
Ca sáng : 6-14h, Nghỉ giữa ca 30 phút
Ca chiều : 14-22h, Nghỉ giữa ca 30 phút
Ca đêm : 22h-6 sáng hôm sau, Nghỉ giữa ca 45 phút
Công việc có thể làm thêm giờ nhằm bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ
cơ chế phù hợp của công ty.
Ngày nghỉ hàng tuần
- Đối với hành chính chiều thứ 7 và chủ nhật.
- Đối với công việc làm theo ca nghỉ luôn phiên theo bố trí theo đơn vị
mình.
Ngày nghỉ lao động được hưởng theo lương
2.8.2.2. Nghỉ lễ tết hàng năm theo điều 73 của bộ luật lao động Việt
Nam quy định
Tết dương lịch : 1 ngày (1-dương lịch)
Tết âm lịch : 4 ngày (một ngày cuối năm và ba ngày đầu năm)
Ngày giỗ tổ Hùng Vương; 1ngày (10-3 âm lịch)
17
Ngày chiến thắng : 1 ngày (30-4 dương lịch)
Ngày Quốc tế lao động 1 ngày (1-5 dương lịch)
Ngày Quốc Khánh 1 ngày ( 2-9 dương lịch)
Những ngày nghỉ nói trên trùng vào nghỉ hàng tuần thì người lao
động nghỉ bù vào ngày tiếp theo.
2.8.2.3. Nghỉ phép hàng năm
Người lao động có 12 ngày nghỉ tại công ty thì được nghỉ 12 ngày phép
năm hưởng nguyên lương. Người lao động có thể nghỉ nhiều lần nếu không
ảnh hưởng đến công việc. Người lao động có thể nghỉ thêm một ngày phép
hưởng nguyên lương cho mỗi năm làm việc (dựa theo điều 75) thời gian nghỉ
do người lao động bố trí.
2.8.3. Quy định làm việc trong công ty
Không được vắng mặt tại công ty nếu không có lý do chính đáng phải
động như sau:
* Khu vực phòng máy, phòng chứa hệ thống điện, phòng chế biến, kho
bảo quản, kho vật tư, những ai không phận sự miễn vào.
* Kho vật tư, kho bảo quản, phòng máy quy định mọi người thực hiện
nghiêm túc:
+ Tuyệt đối không được hút thuốc.
+ Không tàng trữ chất nổ, dễ cháy.
+ Khu vực chế biến phải sạch sẽ, đảm bảp vệ sinh, sàn nhà phải khô ráo
thoáng mát.
* Trong kho bảo quản:
+ Không chất hàng quá cao.
+ Công nhân làm việc trong kho phải để ý lẫn nhau tránh tình trạng hàng
đổ đè lên người.
19
* Đối với dụng cụ liên quan đến dòng điện:
+ Không để ổ cắm điện, dây điện ở dưới nền nhà hoặc nơi ẩm ướt.
+ Khi dừng máy chỉ sử dụng nút bấm hoặc cầu dao bố trí trực tiếp trên máy.
+ Không treo quần áo lên thiết bị máy móc có điện.
+ Kiểm tra hệ thống điện trước và sau ca sản xuất.
+ Khi xảy ra tai nạn điện phải nhanh chóng cắt và tách nạn nhân ra khỏi
dòng điện.
* Về công tác bảo hộ lao động nhà máy đã trang bị đầy đủ quần áo bảo hộ
lao động cho công nhân, đặc biệt là khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công
nhân viên.
Tất cả mọi người phải tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn về an toàn lao
động, phải mang bảo hộ lao động do công ty cấp.
- Những người làm việc trong phòng thí nghiệm luôn phải pha chế hóa chất
cho nên được trang bị khẩu trang, găng tay, kính đeo mắt chống hóa chất
- Với làm việc ở phân xưởng cơ điện được trang bị giày cách điện , găng
tay. Đặc biệt giầy cách điện là thiết bị được trang bị cho tất cả các lao động
Do đó yêu cầu phải thực hiện tốt các vấn đề sau:
+ Phải che chắn tốt các bộ phận truyền động.
+ Mỗi thiết bị phải có nội qui vận hành và yếu tố kỹ thuật cần khống chế.
+ Sử dụng thiết bị đúng tiêu chuẩn, năng suất và công suất cho phép,
không làm việc quá tải để kéo dài tuổi thọ của thiết bị.
+ Các thiết bị dùng điện phải có dây nối đất.
+ Cần phải kiểm tra thiết bị thường xuyên và bảo dưỡng thường kỳ.
2.8.8.4. An toàn về điện
Nhà máy sử dụng các thiết bị đều bằng điện nên vấn đề an toàn về điện là
quan trọng, nếu có sự cố điện giật thì có thể gây chết người.
Biện pháp đề phòng:
21
+Thực hiện nghiêm chỉnh qui tắc vận hành máy móc, thiết bị, thường
xuyên kiểm tra các bộ phận đóng ngắt mạch, dây dẫn.
+Bố trí thiết bị điện hợp lý, thuận tiện cho thao tác.
2.8.8.5. An toàn phòng chống cháy nổ
Các biện pháp phòng chống
+ Tuyệt đối tuân theo các qui định phòng chống cháy nổ.
+ Kiểm tra mức độ bụi của chất cháy bám trên tường, trần, sàn nhà và thiết bị.
+ Khi sữa chữa đường ống hơi, thiết bị dễ cháy nổ bằng hàn điện hay hàn hơi
phải kiểm tra nồng độ chất cháy trong đường ống.
+ Phải thông gió tốt.
+ Cấm lửa trong khu vực sản xuất, kho chứa nguyên liệu.
+ Thành lập đội phòng cháy chữa cháy.
2.8.8.6. An toàn khi làm việc ở phòng nghiệm hoá
Phòng nghiệm hoá là nơi chứa nhiều hoá chất, chai lọ. Do đó để tránh tai
nạn lao động trong phòng thí nghiệm các nhân viên và người làm thí nghiệm
phải tuân theo các qui tắc sau:
+ Mỗi chai lọ đều có nhãn hiệu.
+Cấm không được ngửi, nếm hoá chất khi chưa biết rõ.
- Quản lí tài liệu kĩ thuật, công nghệ và hệ thống tài liệu thuộc ISO 9000:
2000 và ISO 14001:1996.
- Quản lí, kiểm định, đo lường, thiết bị áp lực, thiết bị phòng cháy chữa cháy.
- Kiểm tra và nghiệm thu nguyên liệu, nhiên liệu mua vào.
- Xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở các sản phẩm mới.
2.8.11. Vệ sinh an toàn thực phẩm trong nhà máy
* VSTP là tất cả những điều kiện và hành động cần thiết để đảm bảo tính
an toàn và thích hợp của thực phẩm trong tất cả các công đoạn của các quá
trình sản xuất nguyên liệu cho đến người tiêu dùng.
23
* ATTP là sự chắc chắn rằng thực phẩm sẽ không gây hại cho con người
tiêu dùng khi được chuẩn bị và tiêu thụ đúng mục đích sử dụng.
* Vai trò của nhà máy đối với công tác VSATTP:
+ Nhà máy cung cấp thực phẩm an toàn cho thị trường.
+ Đảm bảo cho người tiêu dùng hiểu biết về sản phẩm thông qua việc ghi
nhãn sản phẩm, giúp cho người tiêu dùng tự bảo quản làm cho sản phẩm khỏi
bị nhiễm bẩn và các tác nhân gây bệnh.
+ Nhà máy luôn duy trì uy tín trong buôn bán trong nước cũng như
nước ngoài.
+ Nhà máy thự hiện công tác VSATTP như sau:
Về nguồn nước: Trong sản xuất nhà máy lấy nước từ nhà máy nước
Thừa Thiên Huế.
Về nguyên liệu: Được kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất.
2.8.12. Vệ sinh môi trường
a. Quy định chung
Công nhân trực tiếp làm việc tại từng khu vực sản xuất phải đảm bảo:
- Khu vực soi chai đầu vào và phòng chiết
+ Mang áo quần, mũ, khẩu trang màu trắng sạch sẽ
+ Mang ủng trong lúc làm việc.
- Khu vực soi thành phẩm, chở thành phẩm, máy lạnh, nấu xirô, rửa chai
bảo sạch sẽ
+ Khởi động máy tráng,cho nước phun lên các vòi 3 phút trườc khi sử dụng
+ Cuối ca làm việc phải vệ sinh sạch sẽ các thiết bị phục vụ sản xuất
+Trong một tuần sản xuất phải vệ sinh thùng chứa và máy tráng bằng nước
clo 2 lần theo quy trình vệ sinh công nghiệp . Thực hiện công việc này vào
thư 4 và thứ 7 hằng tuần làm việc .
- Vệ sinh phòng soi,phòng chiết và máy chiết
25