BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
CAO HỌC KHÓA K19………………… … ………………. TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ HỌC
Đề tài:
TÍNH CÁCH CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
& NHỮNG BIỆN PHÁP GIÚP NHÂN VIÊN MỚI
HÒA NHẬP VÀO VĂN HÓA DOANH NGHIỆP GVHD : TS Phan Thị Minh Châu
SVTH : Nguyễn Lương Ngân
Cao Đình Bền
Mai Thị Chín
Trần Nguyễn Băng Dương
Phạm Văn Dũng
Đề Tài: Tính Cách Của Văn Hóa Doanh Nghiệp GVHD: TS PHAN THỊ MINH CHÂU
HVTH: NHÓM 5 – LỚP ĐÊM 1 – KHÓA 19 Trang | 1
Đặc tính của VHDN: 4
1.5.
Những hình thức của VHDN: 5
Chương 2: TÍNH CÁCH VĂN HÓ A DOANH NGHIỆP 6
2.1.
Khái quát 6
2.2.
Các loại tính cách VHDN 6
2.2.1.
Tính sáng tạo và sẵn sàn g m ạo hiểm 6
2.2.2.
Tính chú trọng chi tiết 9
2.2.3.
Tính định hướng kết quả 10
2.2.4.
Tạo ấn tượng tốt đẹp ngày đầu làm việc 18
3.3.2.
Truyền đạt thông tin 19
3.3.3.
Tạo lập các mối quan hệ 19
3.3.4.
Đưa ra quy trình đào tạo đơn giản 20
3.3.5.
Tạo điều kiện nhân viên mới tham gia công việc 21
3.3.6.
Hoạch định cho tương lai 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Đề Tài: Tính Cách Của Văn Hóa Doanh Nghiệp GVHD: TS PHAN THỊ MINH CHÂU
HVTH: NHÓM 5 – LỚP ĐÊM 1 – KHÓA 19 Trang | 2 Chương 1: VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
VHDN là mục tiêu, động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp. Nó làm cho
các thành viên trong doanh nghiệp có niềm tin, có mục đích để phấn đấu tự hoàn
thiện bản thân, qua đó làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.2.2. VHDN giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp:
VHDN giúp xây dựng hình ảnh riêng của doanh nghiệp trong tâm trí khách
hàng. Doanh nghiệp có văn hóa mạnh sẽ có một thương hiệu mạnh. Thương hiệu sẽ
giúp cho khách hàng nhận biết một cách khái quát nhất các thuộc tính của sản
phẩm, giúp phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác, sản
phẩm khác.
VHDN là điều kiện thu hút nguồn nhân lực có chất lượng. Hầu hết người lao
động có xu hướng muốn được làm việc trong một doanh nghiệp có uy tín, thương
hiệu, có môi trường làm việc nhân văn, ở đó họ sẽ có cảm giác hài lòng, phấn khởi
và có sự trung thành với doanh nghiệp.
1.2.3. VHDN - Nguồn thông tin phản hồi cho việc ra quyết định quản trị:
Khi doanh nghiệp muốn thay đổi chiến lược kinh doanh cho phù hợp sự phát
triển, nhưng nếu điều đó đòi hỏi sự thay đổi một số tác phong, niềm tin vốn là văn
hóa truyền thống của doanh nghiệp, nó có thể vấp phải sự phản đối của các thành
viên trong doanh nghiệp, điều này sẽ gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, đôi khi đó là sự khởi đầu cho thất bại của doanh nghiệp.
1.3. Đặc trưng của VHDN:
Cũng như văn hoá nói chung, VHDN có những đặc trưng cụ thể riêng biệt:
Tính tổng thể: văn hóa của toàn bộ doanh nghiệp nhìn từ góc độ tổng thể,
không phải là một phép cộng đơn thuần các yếu tố rời rạc, đơn lẻ.
Tính lịch sử: VHDN bắt nguồn từ lịch sử hình thành và phát triển của
doanh nghiệp.
Tính nghi thức: mỗi doanh nghiệp thường có nghi thức, biểu tượng đặc
trưng riêng. Chẳng hạn trong các công ty Hàn Quốc hay Nhật Bản, các
nhân viên thường hô to các khẩu hiệu của công ty khi cuộc họp kết thúc.
Đề Tài: Tính Cách Của Văn Hóa Doanh Nghiệp GVHD: TS PHAN THỊ MINH CHÂU
viên trong doanh nghiệp biểu hiện qua việc thực hiện thắng lợi các công
việc hoặc các lĩnh vực cụ thể. Những năng lực thành công này được phát
triển và truyền lại cho các thế hệ sau mà không cần phải viết ra.
Đề Tài: Tính Cách Của Văn Hóa Doanh Nghiệp GVHD: TS PHAN THỊ MINH CHÂU
HVTH: NHÓM 5 – LỚP ĐÊM 1 – KHÓA 19 Trang | 5
1.5. Những hình thức của VHDN:
Văn hóa quyền lực: đặc trưng chính của mô hình này là thủ trưởng cơ
quan nắm quyền lực hầu như tuyệt đối. Các nhân viên thường có biểu
hiện tham vọng quyền lực cao, thậm chí có thể hi sinh lợi ích kinh tế để
được lợi về quyền lực.
Văn hóa gương mẫu: vai trò chính của lãnh đạo trong mô hình doanh
nghiệp này là làm gương cho cấp dưới noi theo. Nói cách khác, lãnh đạo
thường phải là một nhân vật có tầm cỡ về tài năng và đức độ, được mọi
người sùng bái, kính phục. Các nhân viên thường chú trọng đến qui tắc,
chuẩn mực, nề nếp trong mọi công việc.
Văn hóa nhiệm vụ: vai trò người lãnh đạo không quá quan trọng như
trong hai mô hình nêu trên. Chức vụ trong doanh nghiệp dựa trên nhiệm
vụ được giao hơn là dựa trên hệ thống phân bố quyền lực. Các nhân viên
thường được phân bố làm việc trong những nhóm xuyên chức năng tùy
theo từng dự án nên ý thức quyền lực không cao
Văn hóa chấp nhận rủi ro: vai trò của người lãnh đạo là khuyến khích các
nhân viên làm việc trong tinh thần sáng tạo, dám nhận lãnh trách nhiệm,
dám mạnh dạn xử lý một vấn đề theo định hướng phù hợp với quyền lợi
chung của doanh nghiệp khi chưa nhận được chỉ thị trực tiếp từ cấp trên.
Văn hóa đề cao vai trò cá nhân: trong các doanh nghiệp nghiên cứu, có
tính học thuật cao. Vai trò của từng cá nhân tương đối có tính tự trị cao.
Vai trò của người lãnh đạo là khéo léo hướng dẫn những cá nhân có đầu
óc sáng tạo cao vào các mục tiêu chung của doanh nghiệp và không có
thái độ phô trương quyền uy đối với họ.
2.2.1. Tính sáng tạo và sẵn sàng mạo hiểm
Tính cách này thể hiện bằng mức độ các thành viên được khuyến khích sáng
tạo và sẵn sàng chấp nhận mạo hiểm. Những tổ chức văn hoá thuộc nhóm tính cách
này thường khuyến khích nhân viên chấp nhận rủi ro. Họ luôn nhận được sự hậu
thuẫn khi phải đương đầu với bất trắc hay khi thử nghiệm những cách làm mới,
khác hẳn. Triết lý được những tổ chức thuộc nhóm này nêu cao là “mọi người chỉ
sẵn sàng mạo hiểm chừng nào còn có được sự hậu thuẫn từ phía tổ chức”.
Đề Tài: Tính Cách Của Văn Hóa Doanh Nghiệp GVHD: TS PHAN THỊ MINH CHÂU
HVTH: NHÓM 5 – LỚP ĐÊM 1 – KHÓA 19 Trang | 7
Từ tính cách này của doanh nghiệp đã hình thành nên VHDN ưa mạo hiểm.
Đặc điểm tính sáng tạo
- Nhân cách cởi mở.
- Hoài bão lớn.
- Thích những thử thách mới.
- Triết lí hãy sáng tạo ra tương lai.
- Tìm cách thay đổi thật độc đáo, khuyến khích nhân viên đóng góp ý kiến.
Khuyến khích các nhân viên trình bày quan điểm, đóng góp những ý tưởng
của họ với mục đích góp phần hoàn thiện công việc của doanh nghiệp. Có thể làm
điều này thông qua việc đặt các hộp thư góp ý, tổ chức các cuộc họp, thảo luận.
Nhưng dù làm dưới hình thức nào, điều quan trọng là nhân viên phải cảm nhận rõ
rằng những ý kiến của họ được tôn trọng và được phản hồi.
Đặc điểm tính ưa mạo hiểm
- Thích hợp trong tổ chức năng động.
- Hay thay đổi.
- Cần phải có phản ứng nhanh.
- M ôi trường hoạt động không ổn định.
- Cần sự quyết đoán.
- Thích hợp cho những công ty như mỹ phẩm, quảng cáo, điện tử.
M ạo hiểm vốn là một con dao hai lưỡi. Những ai biết vận dụng một cách linh
dựng lại ngôi nhà theo hình thức trả góp. Phương pháp này được đánh giá là một
phát minh lớn trong kinh doanh địa ốc, nó khiến cho những người có thu nhập thấp
cũng có thể có cơ hội mua nhà, thậm chí cho thuê nhà của mình. Điều này khiến cho
việc mở rộng quan hệ buôn bán với đối tượng cần mua nhà không bị hạn chế.
Các chính sách kinh doanh tưởng chừng như mạo hiểm nhưng lại có tính
toán trước đã khiến Kinght State ngày càng phát triển. Bên cạnh Knight State còn
có rất nhiều minh chứng khác cho thấy sự thành công nhờ biết mạo hiểm trong kinh
doanh, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Ngành công nghệ thông tin có
đặc thù là đầu tư ít, lợi nhuận nhiều nhưng rủi ro cũng rất cao.
b. Hãng máy tính Dell
Trong những năm đầu thập niên 80, Micheal Dell, chủ tịch Dell computer lúc
đó còn là sinh viên đã phát minh ra mạch từ tính của các máy điều khiển tự động.
Sau đó, Dell đem bán phát minh cho một công ty cơ khí của Mỹ. Dell nhận thấy
rằng kỹ thuật máy tính đang ngày một phát triển và sẽ rất hưng thịnh trong nay mai.
Dell không hề do dự sử dụng số tiền bán phát minh của mình mở công ty máy tính
Dell Computer. Dưới sự trợ giúp của nhiều người cùng với sự phân tích đánh giá
đúng đắn về các nguồn thông tin, Dell đã quyết định một cách khác người, mạo
Đề Tài: Tính Cách Của Văn Hóa Doanh Nghiệp GVHD: TS PHAN THỊ MINH CHÂU
HVTH: NHÓM 5 – LỚP ĐÊM 1 – KHÓA 19 Trang | 9
hiểm mở các công ty phát triển máy tính cỡ lớn bỏ qua các công ty máy tính nhỏ,
đồng thời Dell phát hiện thị trường tiêu thụ máy tính văn phòng là rất lớn mới
chuyển sang kinh doanh các thiết bị máy tính văn phòng. Trong lĩnh vực này Dell
Computer đã đạt được thành công bất ngờ. Sau đó hàng năm mức doanh thu bình
quân của Dell Computer tăng từ 40-50%.
Đến những năm 90, Dell Computer nhận ra tiềm lực to lớn của thị trường
máy tính để bàn, hãng đã kiên quyết lao vào lĩnh vực mới, chấp nhận mạo hiểm mặc
dù chưa có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Chỉ vài năm sau, máy tính của
Dell Computer đã có mặt hầu hết các nước trên thế giới với doanh thu hàng năm
hơn chục tỷ USD. Dell Computer trở thành một trong những hãng máy tính lớn nhất
cho tất cả các nhân viên ý thức về chất lượng và chi tiết sản phẩm. Từ khâu mua
nguyên liệu cho đến khi hoàn thành sản phẩm xuất xưởng từng chi tiết một, từng
công đoạn trình tự, từng chi tiết đều có xác nhận quy cách tiêu chuẩn, mọi người
đều có trách nhiệm, mọi người đều kiểm tra. Công ty đã thực hiện cách kiểm tra 3
hướng trong kinh doanh, chủ động áp dụng thực hiện kiểm tra sản phẩm định kì, để
tạo niềm tin và có trách nhiệm đối với khách hàng.
Trong những năm qua, thành tích công ty luôn tăng trưởng, sản phẩm tiêu
thụ khắp cả nước, và xuất khẩu sang hơn mười mấy quốc gia. Thành tích tiêu thụ từ
lúc mới lập xưởng chỉ có mấy trăm ngàn nay đã hơm mấy trăm triệu. Trong đó, máy
lọc băng tải tại thị trường Trung Quốc chiếm 70%, số lượng tiêu thụ đứng hàng đầu
thế giới.
2.2.3. Tính định hướng kết quả
Tính cách này thể hiện bằng mức độ người quản lý chú trọng đến kết quả,
thay vì đến phương pháp và quá trình để đạt được những kết quả đó, từ đó hình
thành nên VHDN chú trọng kết quả.
Nhiều tổ chức đã thành công bằng cách tập trung vào kết quả. Những tổ chức
này luôn hướng mọi sự quan tâm vào việc đạt được những kết quả hay mục tiêu đã
định, điều đó ảnh hưởng và dần định hình trong cách thức hành động của nhân viên.
Đặc điểm:
- Lãnh đạo có phong cách chỉ đạo mạnh.
- Kết quả lao động đánh giá thông qua sản phẩm hữu hình, định lượng.
- Sự hăng hái là yếu tố quan trọng.
- Cần người chuyên cần.
- Coi trọng nhân viên nhiều sáng kiến.
- M ức tiêu chuẩn hóa công việc có thể thấp.
Đề Tài: Tính Cách Của Văn Hóa Doanh Nghiệp GVHD: TS PHAN THỊ MINH CHÂU
HVTH: NHÓM 5 – LỚP ĐÊM 1 – KHÓA 19 Trang | 11
- Kỹ năng công việc phải cao
Đa số các doanh nghiệp lựa chọn việc đánh giá dựa trên kết quả công việc.
Đề Tài: Tính Cách Của Văn Hóa Doanh Nghiệp GVHD: TS PHAN THỊ MINH CHÂU
HVTH: NHÓM 5 – LỚP ĐÊM 1 – KHÓA 19 Trang | 12
2.2.4. Tính định hướng vào con người
Tính cách này thể hiện bằng mức độ các quyết định quản lý dành sự quan
tâm đến hậu quả đối với con người trong tổ chức.
Nhiều tổ chức đã đặt người lao động vào trung tâm của mối quan tâm và của
các chính sách quản lý. Coi con người là tài sản quý giá nhất và tin rằng sự sáng tạo
của mỗi thành viên trong tổ chức chính là nhân tố quyết định tạo nên sự thành công.
Cách làm này không chỉ có tác dụng thúc đẩy cho doanh nghiệp thực hiện được
phương thức kinh doanh “lấy con người làm trung tâm”, mà còn làm cho năng lực
phát triển và năng lực đoàn kết của doanh nghiệp trở nên phồn vinh, tăng thêm sự
gắn bó của nhân viên với doanh nghiệp. Từ đây hình thành nên VHDN chú trọng
con người.
Ví dụ: Thành lập từ năm 1999, với triết lý thương hiệu là " chữ Tín trong
kinh doanh và định hướng vào con người", Prime Group đã liên tục phát triển, trở
thành tập đoàn đa ngành hàng đầu Việt Nam. Vài năm trước, rất ít người biết đến
thương hiệu Prime. Tuy nhiên, điều này đã thay đổi nhanh chóng trong thời gian
gần đây. Đầu tư lớn cho vấn đề phát triển thương hiệu song song với mở rộng sản
xuất là định hướng mới của tập đoàn trong thời gian tới.
Về chiến lược phát triển dài hạn của tập đoàn, tập đoàn sẽ tiếp tục mở rộng
sản xuất và phát triển hệ thống các nhà máy trên toàn quốc và vẫn xác đinh vật liệu
xây dựng là nhóm ngành mũi nhọn. Tập đoàn đã và đang nhập và mua các công
nghệ tiên tiến nhất trên thế giới và công nghệ thân thiện môi trường. Prime cũng tập
trung vào công nghiệp khai khoáng bao gồm chế biến khoáng sản, oxit nhôm, titan,
oxit kẽm để phục vụ tốt nhất cho sản xuất. Nhưng Prime cũng xác định, đầu tư cho
lĩnh vực nào thì trước hết cũng cần đầu tư cho con người để bắt kịp và giữ vững tốc
độ phát triển của tập đoàn. Đây thực sự là một ưu tiên trong chiến lược phát triển
dài hạn của tập đoàn. Prime group tiết lộ cũng sẽ đi theo con đường trở thành tập
đoàn đại chúng và tham gia thị trường chứng khoán.
- Có đủ thời gian để sử dụng phương pháp này.
- M ỗi thành viên tham dự phải có đủ thông tin như mong muốn.
- Các thành viên cam kế theo đuổi mục tiêu.
- Quyết định không lập trình trước và có nhiều bất trắc.
- M uốn huấn luyện cấp dưới trong việc ra quyết định.
Bên cạnh đó, tập thể còn phát huy tác dụng trong khâu mục tiêu và các giải
pháp, do tập thể có nhiều thông tin, nhiều thái độ và nhiều cách tiếp cận vấn đề. Vì
vậy, việc định hướng vào tập thể của nhà quản trị là điều tất yếu vì nó tạo nên sự
Đề Tài: Tính Cách Của Văn Hóa Doanh Nghiệp GVHD: TS PHAN THỊ MINH CHÂU
HVTH: NHÓM 5 – LỚP ĐÊM 1 – KHÓA 19 Trang | 14
vững mạnh cho tổ chức đồng thời đem đến tính khach quan khi xem xét hoặc giải
quyết vấn đề.
2.2.6. Tính nhiệt tình
Thể hiện bằng mức độ các thành viên hăng hái thi đua với nhau, thay vì thoả
hiệp và hợp tác.
Nhiều tổ chức coi trọng sự nhiệt tình hơn bất cứ yếu tố nào. Họ tin rằng sự
hăng hái của nhân viên chính là yếu tố tạo ra sự sáng tạo và năng suất. Những tổ
chức như vậy thường có tinh thần tự lực, tự cường rất cao, luôn kiên quyết trong
cạnh tranh và tích cực bảo vệ thương hiệu của mình. Từ tính cách này của doanh
nghiệp hình thành nên VHDN chú trọng sự nhiệt tình của người lao động.
Đặc điểm:
- Chú trọng đến người lao động.
- Tạo sự lôi cuốn trong công việc.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm, tinh thần làm chủ.
- Hành động có ý thức và tự giác.
- Có khả năng ứng phó sức ép cạnh tranh và sự thay đổi của thị trường.
- Có khả năng tự quản lí bản thân.
Những doanh nghiệp thành công là tổng thể những giá trị tập thể và những
khát vọng của nhân viên tận tâm với công việc.
Đề Tài: Tính Cách Của Văn Hóa Doanh Nghiệp GVHD: TS PHAN THỊ MINH CHÂU
HVTH: NHÓM 5 – LỚP ĐÊM 1 – KHÓA 19 Trang | 16
Chương 3: BIỆN PHÁP GIÚP NHÂN VIÊN MỚI HÒA NHẬP
VÀO VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
3.1. Tâm lý của nhân viên mới:
3.1.1. Sợ gặp khó khăn trong công việc mới.
- Ý thức là người mới nên chưa quen việc, tâm lý sợ khó khăn gặp phải.
- Sẽ cố gắng hoàn thành công việc nhưng sẽ có sự hỗ trợ nào từ các đồng
nghiệp mới không.
- Tâm lý sợ mình sẽ không phù hợp với công việc, không hoàn thành tốt
công việc.
3.1.2. Những đồng nghiệp nào mình nên tạo mối quan hệ
- Họ có thể tìm ra vô số lí do dẫn đến những triệu chứng và căn bệnh trên,
khi họ ôm đồm quá nhiều thứ, tham công tiếc việc trong xã hội hiện đại.
- Sẽ tích lũy cho mình một số kinh nghiệm nhằm làm việc nhanh nhẹn và
có hiệu quả
3.1.8. Sẽ khó khăn để hiểu được ý của cấp trên và sẽ làm họ giận
- Vị lãnh đạo là người thích quyền lực và họ muốn đạt được vị trí của họ
chỉ để có được quyền lực trong tay mình.
- Họ sẽ làm thể nào khi sếp giận, tỏ ra sợ sệt, nhụt chí hay xa lánh sếp của
mình.
3.1.9. Có nên tận dụng lỗ hổng để có một kết quả tốt hơn không.
- Khi có một vài lỗ hổng trong cả một hệ thống có nên tận dụng cơ hội ấy.
- Mọi người có biết điều này hay không.
- Có nên nhờ người khác làm dùm công việc của mình nếu mang lại kết
quả tốt hơn.
3.1.10.Cảm nhận chỉ được thanh toán mức lương thấp nhất có thể. Vì có
thể nghĩ những lí do sau:
- Nhân viên mới có ít khả năng và "quyền lực" để tranh cãi về mức lương.
- Có rất nhiều người ở ngoài kia sẵn sàng nhảy vào vị trí ấy, thậm chí với
một mức lương "thê thảm" hơn.
- Nếu phản đối cấp trên về điều này, xem như đã tự đặt dấu chấm hết cho
sự nghiệp tại nơi làm việc mới.
- Việc kiểm soát những số liệu tổng chi phí hoạt động công ty là của cấp
trên, họ sẵn sàng "co giãn" chúng ở mức độ càng có lợi cho họ càng tốt.
3.2. Lý do để thực hiện việc hướng dẫn nhân viên mới
Việc định hướng và huấn luyện cho các nhân viên mới đóng vai trò rất quan
trọng, quyết định đến hiệu quả làm việc của đội ngũ nhân viên, giữ họ ở lại lâu dài
với doanh nghiệp và đem đến sự thỏa mãn cho khách hàng. Quá trình giúp nhân
Đề Tài: Tính Cách Của Văn Hóa Doanh Nghiệp GVHD: TS PHAN THỊ MINH CHÂU
HVTH: NHÓM 5 – LỚP ĐÊM 1 – KHÓA 19 Trang | 18
- Vào buổi đầu tiên nhân viên mới đến công ty, trên bàn làm việc của họ đã có
một lá thư chào mừng của cấp lãnh đạo, trong đó có đề cập đến tôn chỉ mục
đích của công ty, các quyền lợi cũng như những triển vọng mà nhân viên có
được khi làm việc tại đây.
Đề Tài: Tính Cách Của Văn Hóa Doanh Nghiệp GVHD: TS PHAN THỊ MINH CHÂU
HVTH: NHÓM 5 – LỚP ĐÊM 1 – KHÓA 19 Trang | 19
- Tìm hiểu những điều gì mà nhân viên mới cần biết về môi trường làm việc
mà họ cảm thấy thoải mái khi làm việc, những chính sách và thủ tục chính
mà nhân viên mới cần phải quan tâm trong ngày làm việc đầu tiên và tránh
những sai phạm này trong các ngày làm việc kế tiếp.
- Hãy tạo ra không khí vui vẻ. Tập trung vào những thông tin quan trọng.
- Do vậy, việc chuẩn bị phương tiện làm việc phải sẵn sàng trước, sau đó giới
thiệu để tạo sự làm quen với mọi người. Công việc cho nhân viên cũng phải
được lượng hóa và thực tế, nếu không sẽ tạo cho họ sự mơ hồ và chán nản.
3.3.2. Truyền đạt thông tin
- M ỗi nhân viên cũng được một bảng kê chi tiết những quy tắc không được sai
phạm và những quy định về kỷ luật của công ty. Khi công ty đã thẳng thắn
cho nhân viên biết điều gì nhân viên được khuyến khích làm, những điều gì
không nên làm ngay từ đầu thì việc quản lý sau này sẽ nhẹ nhàng, thuận lợi.
- Bên cạnh những kỹ năng chuyên môn cần thiết đối với từng nhân viên mới
và có liên quan trực tiếp đến công việc của họ, doanh nghiệp cũng cần truyền
đạt cho họ những kiến thức, kỹ năng cơ bản của các bộ phận khác có liên
quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công việc của họ.
- Cần cung cấp thông tin về chuẩn mực, truyền thống của tổ chức để họ nhận
ra giá trị và biết cách “nhập gia tùy tục” dễ dàng và nhanh chóng hoặc ít
phạm sai lầm. Ngày đầu tiên của người nhân viên đặc biệt quan trọng khi họ
cảm thấy mình hữu dụng và thạo việc ngay.
- Dùng các phương tiện thính thị trong định hướng nhân viên là cần thiết, nhất
là khi truyền đạt về lịch sử công ty, văn hóa công ty, và triết lý kinh doanh
- Việc tổ chức đào tạo nhập môn một cách bài bản thường giảm được tỷ lệ
nhân viên nghỉ việc, giảm được chi phí phải đào tạo lại nhân viên sau này.
Và các nhân viên có năng lực sẽ làm cho khách hàng thỏa mãn hơn. Do đó,
quy trình đào tạo nên bắt đầu bằng việc giới thiệu tổng quát về hoạt động của
doanh nghiệp nhưng không nên đẩy quá trình này đi quá nhanh.
- Nếu chưa có sẵn hồ sơ giới thiệu chức năng của các phòng ban, có thể in một
số tài liệu giới thiệu về lịch sử thành lập và tổng quan về hoạt động của công
ty, các quy định, nguyên tắc, chính sách đối với nhân viên để các nhân viên
mới tham khảo khi cần.
- Hiện nay, với sự hỗ trợ của Internet, một số doanh nghiệp đã tổ chức các
chương trình đào tạo trực tuyến để các nhân viên mới tự tìm hiểu những
thông tin cần thiết. Ngoài ra, các doanh nghiệp bán lẻ có thể tổ chức các buổi
Đề Tài: Tính Cách Của Văn Hóa Doanh Nghiệp GVHD: TS PHAN THỊ MINH CHÂU
HVTH: NHÓM 5 – LỚP ĐÊM 1 – KHÓA 19 Trang | 21
huấn luyện kỹ năng bán hàng, giao tiếp với khách hàng để giúp các nhân
viên mới làm quen với quy trình bán hàng của doanh nghiệp, sau đó cho họ
thực tập ở các cửa hàng để giúp họ không bị bỡ ngỡ khi bước vào thực tế.
3.3.5. Tạo điều kiện nhân viên mới tham gia công việc
- Để nhân viên mới phát huy năng lực và hòa nhập công việc, nên tạo cho họ
tham gia từ đầu đến cuối các quy trình công việc. Qua đó, lãnh đạo có thể
kiểm tra năng lực hiểu biết, việc tuân thủ quy trình của người mới bổ sung.
- Cho người mới bắt đầu với những công việc cơ bản. Người mới sẽ làm việc
có hiệu quả hơn nếu họ có thể hiểu rõ về công việc đang làm là gì. Đừng làm
nhân viên mới choáng ngợp với quá nhiều thông tin.
- Cung cấp kế hoạch thực hiện công việc và giới thiệu công việc: Doanh
nghiệp nên dành một hai ngày đầu để giới thiệu cho nhân viên về các hoạt
động chính trong cơ quan. Đối với mỗi nhân viên, những ngày đầu làm việc
đầu rất quan trọng vì đây là lúc họ định hướng cho công việc trong tương lai.
- Phân công công việc: Mỗi nhân viên cần có những nhiêm vụ cụ thể rõ ràng
doanh nghiệp thực hiện nhằm tạo ra một nguồn nhân lực vững mạnh, giúp
doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định khi một bộ phận nào đó có những lỗ
hổng về nhân sự.
- Cũng trong quá trình đào tạo nhập môn, doanh nghiệp có thể phát hiện ra
những nhân viên có tiềm năng trở thành một nhà quản lý hoặc làm việc tốt
hơn ở các lĩnh vực chuyên môn khác để từ đó định hướng, hỗ trợ cho họ phát
triển nghề nghiệp.
- Cuối cùng, điều quan trọng nhất trong quá trình đào tạo nhập môn là sự
tương tác mang tính cá nhân. Doanh nghiệp cần phải tạo ra cho các nhân
viên mới một cảm giác thân thiện, thoải mái để họ nhanh chóng hòa nhập
vào tập thể.
Đề Tài: Tính Cách Của Văn Hóa Doanh Nghiệp GVHD: TS PHAN THỊ MINH CHÂU
HVTH: NHÓM 5 – LỚP ĐÊM 1 – KHÓA 19 Trang | 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bài giảng môn Quản Trị Học – PGS-TS Phan Thị M inh Châu – Trường Đại
Học Kinh Tế TPHCM
2.
3.
4.