BỘ GIÁO DỤC VÀ TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH Chuyên đề
QUẢN TRỊ TÀI SẢN CÓ TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP SVTH: Nhóm 4
GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn
Lớp: Tài chính doanh nghiệp-Đêm 4
Khóa: 19
TP.Hồ Chí Minh - năm 2010
Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp
GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 2 I. TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN CÓ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1. Các khái niệm
a/ Tài sản có: là toàn bộ tài sản của ngân hàng được tồn tại dưới dạng vật chất cụ thể (sự hiện
hữu của tài sản) bao gồm: Tiền, vàng, ngoại tệ, các tài sản cố định hữu hình, vô hình, các loại
công cụ dụng cụ dùng trong quản lý kinh doanh ngân hàng. Số dư các khoản cho vay và đầu
tư tồn tại dưới dạng tài sản tài chính và những tài sản hiện hữu khác.
trị tài sản có đóng vai trò trung tâm, chi phối các lĩnh vực quản trị khác trong ngân hàng
thương mại. Chính vì vậy, các nguồn lực về con người, về cơ sở hạ tầng công nghệ, và tất cả
nguồn vốn cũng đều hướng đến quản trị tài sản Có sao cho đạt hiệu quả tối ưu. Quản trị tài
sản Có gắn liền với quản trị kinh doanh, thực chất của quản trị tài sản Có là quản trị kinh
doanh với mục đích an toàn và hiệu quả.
Các yếu tố tác động và chi phối đến quản trị tài sản Có:
a/ Yếu tố pháp lý: Hoạt động kinh doanh của ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều
kiện, chính vì vậy mọi lĩnh vực và khía cạnh trong hoạt động đó đều phải dựa vào yếu tố
pháp lý. Quản trị tài sản Có, không những là hoạt động có liên quan đến quá trình và kết quả
kinh doanh mà còn liên quan đến những vấn đề rủi ro, và vì vậy ảnh hưởng đến toàn bộ hệ
thống ngân hàng thương mại. Do đó yếu tố pháp lý sẽ ảnh hưởng và chi phối rất mạnh đến
hoạt động quản trị nói chung và quản trị tài sản Có nói riêng, hoạt động quản trị luôn dựa vào
các văn bản của pháp luật: Bộ luật Dân sự, Luật TCTD, Luật Đất đai, Luật các Công cụ
Chuyển nhượng, Luật Thừa kế, Luật Doanh nghiệp. Các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn
thực hiện các luật liên quan. Các quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Thông
tư hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật…
b/ Yếu tố về quan hệ hai chiều: Quản trị tài sản Có, với trọng tâm là quản trị Tín dụng và
quản trị hoạt động đầu tư. Các hoạt động này đều phải giải quyết mối liên hệ thông qua giữa
ngân hàng với khách hàng, lợi ích của hai bên đều phải được tôn trọng và xử lý thỏa đáng,
Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp
GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 4
không được coi trọng hay xem nhẹ lợi ích của một bên, có như vậy mới tạo ra sự vững chắc
và lâu bền.
c/ Yếu tố về hiệu quả và sự an toàn của Ngân hàng trong hoạt động kinh doanh:
Hoạt động kinh doanh nói chung và kinh doanh tiền tệ nói riêng bao giờ cũng hướng đến
hiệu quả tài chính cuối cùng, đó chính là lợi nhuận. Nhưng hoạt động kinh doanh ngân hàng
lại liên quan rộng rãi đến mọi đối tượng trong xã hội, có ảnh hưởng đến hầu hết các ngành,
các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội, điều này đòi hỏi phải giải quyết hài hòa vấn đề hiệu
Tiền gửi tại NHNN bao gồm:
Tiền gửi để duy trì dự trữ bắt buộc theo tỷ lệ quy định
Tiền gửi để đáp ứng nhu cấu giao dịch và thanh toán bù trừ
Tiền gửi khác
Tiền gửi tại các Tổ chức tín dụng khác
Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại luôn có phát sinh giao dịch thanh toán
vốn giữa các ngân hàng với nhau, điều này đòi hỏi các ngân hàng phải mở tài khoản tiền gửi
để đáp ứng nhu cầu giao dịch thanh toán song phương với nhau.
b. Cho vay các Tổ chức tín dụng khác
Trong quá trình kinh doanh các ngân hàng thương mại có thể phát sinh trường hợp thiếu vốn
khả dụng hoặc mất khả năng thanh khoản, trong những trường hợp như vậy, các ngân hàng
sẽ giúp đỡ, hỗ trợ, và cho vay lẫn nhau qua thị trường liên ngân hàng.
c. Cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân
Khoản mục cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân là khoản mục chủ yếu, chiếm tỷ trọng
lớn nhất trong toàn bộ tài sản Có của bất kỳ một ngân hàng thương mại nào.
Cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân đồng thời là khoản mục tài sản có sinh lời lớn nhất
của các ngân hàng thương mại.
Khoản mục cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân cũng là khoản mục thường xuyên phát
sinh rủi ro, và có độ rủi ro cao nhất trong tổng tài sản có của NHTM
Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp
GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 6
Vì vậy, khoản mục này được chú ý và quan tâm hàng đầu trong quản trị tài sản Có. Khoản
mục này phải được theo dõi, quản lý chặt chẽ để phòng ngừa, ngăn chặn và có biện pháp xử
lý khi có rủi ro xảy ra.
Có thể phân biệt khoản mục này thành hai loại:
Cho vay trực tiếp
Người xin vay tiến hành các thủ tục vay vốn, ngân hàng sau khi thẩm định kiểm tra hồ sơ vay
vốn của khách hàng, nếu nhu cấu vay vốn hợp lệ có khả năng trả nợ, có tài sản đảm bảo (nếu
hoặc mua lại các chứng từ nợ thương mại theo thoả thuận giữa ngân hàng với khách hàng.
Cho vay gián tiếp được thực hiện dưới các loại hình sau:
Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá: Ngân hàng mua các thương phiếu và chứng
từ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán gọi là chiết khấu. Nếu khách hàng là người chủ
sở hữu các thương phiếu và chứng từ có giá, chưa đến hạn thanh toán, cần phải có tiền
ngay thì có thể đến ngân hàng xin chiết khấu, tức là xin nhận tiền trước theo cách khấu trừ
tiền lãi và phải chuyển quyền sở hữu chứng từ cho ngân hàng chiết khấu. Khi chứng từ đến
hạn ngân hàng sẽ xuất trình cho người trả tiền, và người trả tiền thanh toán toàn bộ số tiền
tệ chứng từ cho ngân hàng chiết khấu.
Nghiệp vụ bao thanh toán:
Trong nghiệp vụ này NHTM (thông qua công ty con của mình) sẽ đứng ra mua nợ trên cở sở
hoá đơn, chứng từ của người bán hàng (giá mua bao giờ cũng nhỏ hơn giá trị thực của khoản
nợ), nhờ đó người bán (người chủ nợ có được tiền ngay để đáp ứng nhu cầu. Khi đến hạn
người mua (con nợ) phải thanh toán toán bộ số tiền cho ngân hàng (người mua nợ và là chủ
nợ mới. Nghiệp vụ này giống với nghiệp vụ chiết khấu – nhưng số tiền khấu trừ trong nghiệp
vụ bao thanh toán cao hơn nhiều so với nghiệp vụ chiết khấu bởi vì nó có hệ số rủi ro cao
hơn.
Bảo lãnh ngân hàng
Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp
GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 8
Bảo lãnh ngân hàng là tín dụng bằng chữ ký, nhờ chứng thư bảo lãnh của nhà ngân hàng, mà
người được bảo lãnh có thể ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế, thương mại, hợp đồng
tài chính một cách thuận lợi. Tuy bảo lãnh là nghiệp vụ tín dụng không xuất vốn nhưng lại có
rủi ro vì ngân hàng bảo lãnh buộc phải thực hiện cam kết bảo lãnh, khi người bảo lãnh vì lý
do gì đó đã không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình, nghĩa là ngân
hàng bảo lãnh phải đứng ra trả tiền thay cho người được bảo lãnh.
Khoản mục tín dụng là khoản mục rất quan trọng vì không những nó là khoản mục tài sản có
sinh lời lớn mà còn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản Có của ngân hàng. Khoản mục
- Tổng mức đầu tư trực tiếp không được vượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của ngân
hàng tính đến thời điểm đầu tư.
- Mức đầu tư riêng biệt không được vượt quá 11% vốn điều lệ của Doanh nghiệp hoặc giá trị
dự án, quỹ đầu tư (không kể tham gia liên doanh trong ngân hàng)
- Toàn bộ vốn đầu tư sẽ bị loại ra khỏi vốn tự có khi tính các tỷ lệ an toàn.
Đầu tư tài chính (Đầu tư gián tiếp)
Các ngân hàng thực hiện đầu tư bằng cách mua các chứn g khoán nợ dài hạn như: Trái phiếu
chính phủ, trái phiếu đô thị, trái phiếu ngân hàng, trái phiếu công ty. Hoặc mua các chứng từ
có giá ngắn hạn như: Tín phiếu Kho bạc, Tín phiếu NHTW, kỳ phiếu, thương phiếu. Các
công cụ trên thị trường tiền tệ được các ngân tham gia đầu tư khá phổ biến có hai loại:
Tín phiếu kho bạc:
Là giấy nhận nợ ngắn hạn do Kho Bạc Nhà nước phát hành để huy động và bù đắp thiếu hụt
tạm thời của Ngân sách Nhà nước. Với các ngân hàng thương mại, tín phiếu kho bạc là công
cụ đầu tư hấp dẫn bởi vì có độ can toàn cao, thị giá thị trường khá ổn định, và đặc biệt được
Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp
GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 10
mua bán phổ biến trên Thị trường Mở, trên thị trường liên ngân hàng, được dùng làm tài sản
bảo đảm để vay vốn từ ngân hàng trung ương.
Tín phiếu ngân hàng Nhà nước:
Là giấy nhận nợ có kỳ hạn của NHNN Việt Nam đổi với người mua tín phiếu. Khi đến hạn
NHNN thanh toán cho người mua Tín phiếu cả vốn và lãi (nếu lãi trả sau) hoặc thanh toán
theo mệnh giá (nếu lãi trả trước).
Các công cụ trên thị trường vốn được các ngân hàng đầu tư phổ biến gồm có:
- Trái phiếu chính phủ
- Trái phiếu đô thị
- Kỳ phiếu ngân hàng có thời hạn trên một năm
- Trái phiếu công ty, kể cả trái phiếu ngân hàng
Đầu tư gián tiếp nhằm mục đích:
a/ Chấp hành đúng các quy định về các giới hạn sử dụng vốn:
Giới hạn cho vay:
- Tổng dư nợ cho vay một khách hàng ≤ 15% Vốn tự có của Ngân hàng
- Tổng dư nợ và tổng mức Bảo lãnh cho một khách hàng ≤ 25% Vốn tự có của Ngân hàng
- Tổng dư nợ cho vay một nhóm khách hàng ≤ 50% Vốn tự có của Ngân hàng
- Tổng dư nợ và tổng mức Bảo lãnh cho một nhóm khách hàng ≤60% Vốn tự có của Ngân
hàng.
Giới hạn cho thuê tài chính: không vượt quá 40% vốn của Ngân hàng
Giới hạn đầu tư thương mại: Không được vượt quá 40% vốn của Ngân hàng
Tỷ lệ tối đa sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn
- Đối với các NHTM: tỷ lệ này là 40%
Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp
GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 12
- Đối với các tổ chức tín dụng khác: tỷ lệ này là 30%
b/ Đa dạng hóa các khoản mục tài sản có:
Theo nguyên tắc này, tài sản có phải được phân bổ ra nhiều khoản mục, không nên tập trung
quá lớn vào một khoản mục nhất định. Sự p hân bổ như vậy không phải là một phép chia bình
quân thuần túy, mà là một sự phân bổ có cơ sở, theo những mục đích xác định trong từng
thời kỳ kinh doanh.
Tuân thủ nguyên tắc này, quản trị tài sản Có cần làm phong phú tài sản có như:
- Các khoản mục dự trữ: Dự trữ sơ cấp (Tiền mặt, tiền gửi) Dự trữ thứ cấp (Cổ phiếu quỹ, kỳ
phiếu, hối phiếu…)
- Các khoản mục tín dụng (Cho vay): Cho vay ngắn hạn, cho vay trung dài hạn, cho vay các
tổ chức kinh tế, cho vay cá nhân, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, cho vay
bằng tín chấp, cho vay có tài sản đảm bảo…
- Các khoản mục đầu tư: Đầu tư vào Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu NHTM, trái phiếu
Công ty.
- Tài sản khác
- Tài sản cố định: 10.000 tỷ
- Tài sản có khác: 8.000 tỷ
Tuy nhiên, ngân hàng sẽ phải luôn luôn điều chỉnh theo thực tế, nhằm tránh việc sử dụng vốn không
hiệu quả. Chẳng hạn, kế hoạch dùng 2.000 tỷ đầu tư chứng khoán sẽ không còn hiệu quả khi thị
trường chứng khoán năm hiện tại luôn trên đà giảm không phanh.
Về tín dụng: ngoài việc phải xây dựng được chính sách tín dụng tốt như đã trình bày trong phần lý
thuyết, ngân hàng còn phải xây dựng chi tiết các tiêu chí quản trị khác như:
- Tỷ trọng vốn cho vay theo kỳ hạn: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
- Tỷ trọng cho vay theo loại khách hàng: cá nhân, doanh nghiệp
Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp
GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 14
- Tỷ trọng cho vay theo ngành: xây dựng, sxkd, …
Tương tự, ngân hàng cũng sẽ phải luôn luôn điều chỉnh các chỉ tiêu này theo diễn biến thực tế trên thị
trường.
Cụ thể, tỷ trọng cho vay từng ngành được xây dựng dựa trên thế mạnh của chính ngân hàng, nhu cầu
thị trường T uy nhiên, nó cần được đánh giá lại một cách thường xuyên nhất theo diễn biến thị
trường. Chẳng hạn, năm trước cho vay đầu tư bất động sản đem lại nguồn thu lớn nhưng năm nay
đứng trước khả năng thị trường nhà đất đang có dấu hiệu đóng băng thì ngân hàng nên giảm hoặc tạm
ngưng cho vay đối với ngành này. Chuyên gia nghiên cứu Deepak Mishra và Viet T uan Dinh của
Ngân hàng Thế giới trong báo cáo mới nhất công bố tại hội nghị ở Hà Nội đã viết: “Chất lượng tài
sản của các ngân hàng vẫn đáng để lo lắng bởi xét đến việc tín dụng tăng trưởng quá nóng trong
những năm qua và hoạt động quản trị rủi ro tại các ngân hàng dù có phát triển hơn nhưng vẫn còn
yếu.”
Tăng trưởng tín dụng trong những năm gần đây nhiều khả năng đã dẫn đến chất lượng tài sản của một số
các ngân hàng giảm sút, trong đó phải kể đến các khoản vay dành cho Vinashin và một số tập đoàn, công
ty nhà nước và tư nhân.
Về danh mục đầu tư:
Một số NH không chú trọng việc dự trữ thứ cấp (Trái phiếu CP, Tín phiếu Kho bạc,…) => khi thiếu
- iu chnh c cu gúp vn liờn doanh theo gii hn mi
- Thay i c cu ti sn cú theo hng gim lng ti sn cú ri ro, tng t trng cỏc loi ti sn
cú no ỏp ng kh nng thanh khon .
3. Thc hin cỏc bỏo cỏo theo dừi s liu v ti sn cú:
a) Bng cõn i k toỏn
(
Bỏo cỏo ny c thc hin hng ngy)
Bng cõn i k toỏn
Ngày
.
Ngày
Tổng sử dụng vốn Tiền mặt
D
nợ cho v
ay (+DPRR)
+ D nợ cho vay
-
Nợ ngắ
n hạn
* DN-
Nợ nhóm 1 -
Nợ nhóm 2,3,4,5 + DPRR TSC
Đ, vật liệu
Tài sản có khác
S liu bng cõn i ny s c lu tr qua nhiu thỏng, nm, t ú, ta cú th tớnh toỏn, so sỏnh:
- S tng/gim ca tng khon mc chi tit ti sn cú;
- Tớnh tc tng/gim bỡnh quõn;
- S thay i t trng ca cỏc khon mc chi tit ti sn cú qua thi gian
Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp
GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 17
Nó giúp các NHTM có cái nhìn tổng qt về việc sử dụng tài sản có trong q khứ, giúp cho việc
hoạch định sử dụng tài sản có trong tương lai thuận lợi hơn. Chẳng hạn, NH sẽ tính được tốc độ tăng
bình qn của tín dụng trong q khứ vào các thời điểm cuối năm, từ đó có kế hoạch vốn phù hợp
nhằm đảo bảo tạo ra lợi nhuận cao nhất có thể.
b) Kết quả kinh doanh:
I. Thu nhập ròng từ lãi
Thu từ lãi
1. Thu từ hoạt động tín dụng
2. Thu lãi tiền gửi
3. Thu từ hoạt động đầu tư
1. TiỊn mỈt t¹i q817
0
0
0
Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp
GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 18
2. Quan hÖ
NHNN
-
TG t¹i NHNN
-
TGTT cña NH t¹i TCTD kh¸c62
0
0
0-
TGTT cña TCTD kh¸c t¹i NH-
44
0
0
-
1,138
4. Ho¹t ®éng ®Çu t
-
Tr¸i phiÕu0
220
0
107-
GiÊy tê cã gi¸ c¸c lo¹i
+ §¸o h¹n ph¶i
tr¶ DN0
-
500
0
0
5. Ho¹t ®éng TT tiÒn tÖ
-
Swap
+ Mua67
26
16
26+ B¸n-
109
-
3
0
-
0
0
0
6. Ho¹t ®éng cho vay, huy ®éng
-
§¸o h¹n huy ®éng cã kú h¹n
Qun tr ti sn cú trong cỏc ngõn hang thng mi Thc trng v gii phỏp
GVHD: Thy Nguyn ng Dn Trang 19 + Cá nhân
-
Đáo hạn huy động không kỳ hạn
+ Cá nhân-
155
0
0
0+ Doanh nghiệp-
569
8. Hoạt động liên quan KHTC0
0
0
0
Tổng
Đầu vào5,703
5,607
6,946
4,572
-12,299
-9,475
-7,456
S liu ca bỏo cỏo ny chớnh l cỏc dũng tin c xõy dng theo thi gian ỏo hn ca cỏc ti sn c
lu trờn h thng vi tớnh. Do ú, bỏo cỏo cú th truy xut trc c dũng tin trong tng lai di. Da
vo Gap thanh khon, ta cú th d oỏn c cỏc khong thi gian no cú th xy ra tỡnh trng thiu ht
thanh khon, t ú NH cú th chun b nhng bin phỏp ng phú trc nhm trỏnh c ri ro.
Vớ d: Vo thỏng 12/10 v 01/11, NH nhn thy Gap thanh khon s b õm, cỏc k sau ú Gap s dng
tr li. NH thng s cú cỏc ng thỏi sau:
- iu chnh k ỏo hn ca cỏc khon cho vay v nhiu hn trong T12 v T01
- Chn k hn ỏo hn v ca cỏc khon tin gi ti cỏc T CTD khỏc vo ngay thi im gap thanh
khon b õm.
- Chn k hn ỏo hn v ca cỏc khon u t vo ngay thi im gap thanh khon b õm
- Vay vn trờn th trng m (chit khu / cm c giy t cú giỏ cho NHNN vay tin)
- Hn ch gii ngõn cho vay
Ngoi ra, ngõn hng cn phi phõn tớch th trng theo tớnh cht chu k. Chng hn, vo thi im T12 v
T01 hng nm thng trựng dp tt nguyờn ỏng nờn nhu cu vay mi phc v sn xut kinh doanh dp
tt, nhu cu thanh toỏn, mua sm chi tiờurt cao; kh nng huy ng vn tng ớt. T ú, ngõn hng cú
Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp
GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 20
kế hoạch điều chỉnh cơ cấu, kỳ hạn tài sản có ngay từ nhiều tháng trước, tránh tình trạng thiếu thanh
khoản, thiếu vốn cho vay ra (trong khi nhu cầu vay đang rất cao) làm mất đi lượng lợi nhuận đáng kể cho
mình.
d) Dòng tiền quản trị rủi ro lãi suất:
-
Tài s
ản có
13,102
15,866
582
4,559
705
842
73,263 Lãi su
ất b
ình quân
13.11%
15.00%
61,650 Lãi su
ất b
ình quân
10.50%
11.15%
8.56%
11.19%
11.16%
11.25%
10.82%
Gap
(7,385)
Sau 2015
A
Tµi s¶n
13,102 582Qun tr ti sn cú trong cỏc ngõn hang thng mi Thc trng v gii phỏp
GVHD: Thy Nguyn ng Dn Trang 21
I
Tiền gửi NHNN
1,064 a
Tiền gửi Thanh toán
1
Tiền gửi
tại
NH
nớc
ngoài
NH trong n
ớc
48
Lãi suất bình quân
0.24 b
Tiền gửi liên ngân hàng
2,120
Lãi suất bình quân
11.05
III
Tín dụng
1
Hợp đồng lãi suất cố định
Hợp đồng thay đổi ls theo chu kỳ
8,445
5,2
Lãi suất bìn
h quân
14.98
15.31
4
Cho vay thẻ tín dụng
114 0 Lãi suất bình quân
18 0
5
Cho vay khác
GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 22 L·i suÊt b×nh qu©n
15.32 17.43
Céng 1 + 2 + 3
+ 4 + 5 + 6
9,871
83
L·i suÊt b×nh qu©n
V
§Çu t
tr¸i phiÕu
Ví dụ cụ thể:
Xét bảng tổng hợp:
- Tại những thời điểm Gap âm, nếu dự kiến lãi suất sẽ tăng lên, thì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của
ngân hàng sẽ giảm vì lúc này giá trị tài sản có nhạy lãi < giá trị tài sản nợ nhạy lãi, dẫn đến chi phí
trả lãi cho các nguồn vốn huy động sẽ tăng nhiều hơn lãi thu được từ các tài sản có (nếu các yếu tố
khác không đổi) và ngược lại. Ngân hàng nên có biện pháp làm tăng tài sản có nhạy lãi, giảm tài sản
nợ nhạy lãi trong kỳ hạn này bằng cách kéo dài kỳ hạn của tài sản nợ (huy động với kỳ hạn dài hơn)
và thu hẹp kỳ hạn của tài sản có (cho vay kỳ hạn ngắn hoặc áp dụng chu kỳ thay đổi lãi suất ngắn).
- Tại những thời điểm Gap dương, nếu dự kiến lãi suất sẽ giảm xuống, thì tỷ lệ thu nhập lãi cận
biên của ngân hàng cũng sẽ giảm. Giá trị tài sản có nhạy lãi > giá trị tài sản nợ nhạy lãi, nhưng do
lãi suất giảm nên lãi thu được từ các tài sản có giảm nhiều khoản giảm của chi phí trả lãi cho các
nguồn vốn huy động (nếu các yếu tố khác không đổi) và ngược lại. Ngân hàng nên có biện pháp làm
giảm tài sản có nhạy lãi, tăng tài sản nợ nhạy lãi trong kỳ hạn này bằng cách kéo dài kỳ hạn tài sản có
(áp dụng chu kỳ thay đổi lãi suất dài hơn) và thu hẹp kỳ hạn của tài sản nợ (huy động các kỳ hạn
ngắn).
Bảng chi tiết: sẽ cho biết trong 13,102 tỷ đồng tài sản có được định lại mức lãi suất bao gồm:
- Chi tiết từ các khoản mục nào (tín dụng 9,871 tỷ; tiền gửi liên ngân hàng 2,120 tỷ,…)
- Lãi suất bình quân đạt được từ các khỏan mục so sánh với mức lãi suất sắp điều chỉnh.
Như vậy, dựa trên tình hình kinh tế thực tế và những chính sách của Ngân hàng nhà nước, ngân hàng có
thể dự đoán được mức lãi suất trong tương lai từ việc đánh giá những tình huống có khả năng xảy ra để
xem xét những biện pháp tương ứng để bảo vệ lợi nhuận ngân hàng.
Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp
GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 23
III. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TÀI S ẢN CÓ CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1. Đối với Ngân hàng nhà nước
- Ban hành chính sách tiền tệ phù hợp với tình hình thực tế của các NHTM VN, có thời hạn
tương đối đủ dài để các NH có thể điều chỉnh cơ cấu tài sản theo đúng quy định.
Việc kết hợp giữa dự trữ sơ cấp và dự trữ thứ cấp sẽ giúp ngân hàng chủ động vừa đối phó
với rủi ro thanh khoản vừa có thu nhập hợp lý.
- Thực hiện tốt quản lý rủi ro lãi suất khe hở lãi suất (như đã trình bày cơ bản ở phần trên)
- Thực hiện tốt quản lý rủi ro kỳ hạn: Sự không cân đối về kỳ hạn giữa tài sản nợ và tài sản có
của ngân hàng là lý do quan trọng làm cho các ngân hàng gặp khó khăn thanh khoản trong
thời gian qua. Vấn đề sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn với tỷ trọng lớn hoặc
cùng là ngắn hạn và trung, dài hạn nhưng thời hạn cụ thể khác nhau (ví dụ như huy động
trung, dài hạn hai năm nhưng cho vay trung hạn ba năm) cũng làm cho ngân hàng khó khăn
trong việc kiểm soát dòng tiền ra và dòng tiền vào của mình.
- Thực hiện các biện pháp hạn chế rủi ro: Thị trường tiền tệ phái sinh ở Việt Nam còn rất hạn
chế, tuy nhiên, sau đợt biến động của thị trường tiền tệ trong thời gian qua, chắc chắn các
ngân hàng sẽ quan tâm nhiều hơn và nó sẽ giúp cho ngân hàng quản lý tốt hơn tài sản nợ, tài
sản có của mình. Thị trường REPO là công cụ khá hiệu quả trong việc tạo ra tính lỏng cao
cho các chứng khoán nợ và cơ cấu tài sản có nhằm hỗ trợ thanh khoản cho các ngân hàng một
cách nhanh chóng. Forward và Future cũng là những công cụ để cầm giữ lãi suất giao dịch
nhằm hạn chế rủi ro khi lãi suất thị trường biến động. Đặc biệt SWAP là công cụ quan trọng
để các ngân hàng có thể cơ cấu lại tài sản nợ, tài sản có trên bảng cân đối tài sản của mình,
nhằm hạn chế các tác động của rủi ro lãi suất. rủi ro kỳ hạn.
- Với thực trạng thị trường như hiện nay, vấn đề nâng cao chất lượng quản lý rủi ro thanh
khoản nhằm giảm thiểu rủi ro vỡ nợ là mối quan tâm hàng đầu, là bài toán khó đặt ra không
chỉ với một ngân hàng riêng lẻ mà đối với toàn hệ thống từ Ngân hàng Nhà nước cho tới các
ngân hàng thương mại. Quản lý rủi ro thanh khoản không đơn thuần chỉ là vấn đề của các
dòng tiền, vấn đề cơ cấu của tài sản Nợ - Có trên bảng cân đối tài sản mà nó chính là hoạt
động quản trị của một ngân hàng thương mại. Vì thế, các NHTM cần hiểu rõ tầm quan trọng
của quản lý rủi ro thanh khoản, chủ động xây dựng chính sách khung về quản lý rủi ro thanh
khoản, thiết lập các quy trình cụ thể nhằm xác định, đo lường, kiểm soát các rủi ro về thanh
Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp
GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 25