SVTH: Nguyễn Thị Thúy Hà – MA02_K34
2012
i
GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
LỜI CÁM ƠN
Đến Netgame từ những ngày cuối tháng 01/2010, cho đến nay tôi đã trải qua hơn 3
tháng thực tập tại công ty. Trong suốt quá trình thực tập, viết tiểu luận hƣớng nghiệp
và chuyên đề tốt nghiệp, tôi đã nhận đƣợc sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hƣớng
dẫn là thầy Đinh Tiên Minh, giảng viên khoa Thƣơng Mại – Du Lịch – Marketing
cùng sự giúp đỡ của các anh chị đang làm việc tại Netgame.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến anh Jimmy Hoàng – Trƣởng phòng Web
Product phụ trách sản phẩm Livevn, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong suốt quá
trình thực tập tại Netgame. Anh đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong công việc cũng nhƣ
tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt đề tài. Bên cạnh đó, tôi rất cảm ơn các anh chị
trong phòng Web Product cũng nhƣ các anh chị tại phòng Chăm sóc khách hàng,
phòng Sáng tạo, phòng Quan hệ công chúng, phòng Sản phẩm Game và phòng Lập
trình đã giúp tôi có cơ hội thử sức và hoàn thành tốt những công việc đƣợc giao
trong quá trình thực tập. Những kinh nghiệm, kỹ năng mà các anh chị hƣớng dẫn sẽ
luôn là hành trang quý báu cho tôi trong suốt chặng đƣờng còn lại trong nghề nghiệp
của mình.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Đinh Tiên Minh, ngƣời đã hƣớng dẫn tôi
trong suốt thời gian làm đề tài. Thầy đã chỉ bảo tôi rất nhiều từ việc hoàn thiện đề
cƣơng chi tiết, viết tiểu luận hƣớng nghiệp cũng nhƣ chỉ cho tôi hƣớng phân tích để
có đƣợc giải pháp hoàn thiện hơn cho đề tài của mình. Ngoài ra, cách làm việc
nghiêm túc của thầy cũng giúp tôi rèn luyện tính kỷ luật của mình. Tôi trƣởng thành
hơn sau thời gian thực tập và có thái độ đúng đắn hơn trƣớc công việc mình làm.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến trƣờng Đại học Kinh tế TP.HCM đã tạo điều kiện cho tôi
có đƣợc thời gian thực tập trƣớc khi ra trƣờng để có thể học hỏi kinh nghiệm làm việc
và rèn luyện những kỹ năng cần thiết trong quá trình làm việc. Cũng nhờ thời gian
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP SVTH: Nguyễn Thị Thúy Hà – MA02_K34
2012
iv
GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
SVTH: Nguyễn Thị Thúy Hà – MA02_K34
2012
vi
GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
Danh mục các thuật ngữ
Alexa: Công cụ đánh giá thứ hạng Website miễn phí tại địa chỉ www.alexa.com
dựa trên hai chỉ số chính là pageview và unique visitors.
Avg Time on site: Lƣợng thời gian trung bình mà khách sử dụng để theo dõi
website.
Banner: Những hình ảnh đƣợc sử dụng với mục đích quảng cáo trên một website,
thƣờng hiện lên khi ngƣời dùng tải website và không thể tắt đƣợc. Khi ngƣời dùng
cuộn website lại để đọc những nội dung bên dƣới thì không thể thấy các banner bên
trên.
Blog: Một dạng website mà ngƣời dùng có thể chia sẻ những câu chuyện của họ
theo thứ tự thời gian nhất định và cho phép ngƣời dùng xem nội dung có thể viết và
cập nhật nhận xét ngay dƣới nội dung của nó
Bounce rate: Tỷ lệ % lƣợng truy cập vào website hoặc từ các liên kết khác tới
nhƣng rời bỏ mà không xem bất cứ một trang nào khác, đồng nghĩa với tỉ lệ ngƣời
dùng không tìm thấy thông tin hữu ích trên website.
Click through rate: Tỷ lệ click chia số lần hiển thị của quảng cáo. Chỉ số này dùng
để đo hiệu quả của nguồn đăng liên kết dẫn đến website.
Conversions: Còn đƣợc gọi là mục tiêu chuyển đổi, thể hiện mục tiêu của doanh
nghiệp hƣớng đến việc chuyển đổi hành vi của khách hàng từ xem website đến thực
hiện một hành động do doanh nghiệp đặt ra.
Conversion rate: Tỉ lệ giữa tổng traffic của website trên một mục tiêu
(Conversions) đƣợc đặt ra.
[Affiliate Marketing]CPA (Cost Per Action): Lợi nhuận đƣợc chia khi ngƣời giới
[Email]Soft bounce: Lỗi trong hệ thống email của ngƣời nhận, chẳng hạn nhƣ hộp
thƣ đầy hoặc hệ thống đang “bận”.
Flat rate: Hình thức thƣờng đƣợc những website có traffic thấp bán cho những
ngƣời làm quảng cáo muốn thử nghiệp sản phẩm tại thị trƣờng ngách.
Floating Banner: Những hình ảnh với mục đích quảng cáo trên một website, có thể
di chuyển theo website khi ngƣời dùng xem những thông tin ở phía dƣới website.
Ngƣời đƣợc phép tắt Floating banner nếu cần.
Forum Seeding: Tạo sự tranh luận trên các diễn đàn nhằm mục đích gieo rắc, đƣa
vào suy nghĩ, truyền bá cho một sản phẩm mới sắp sửa đƣợc tung ra.
SVTH: Nguyễn Thị Thúy Hà – MA02_K34
2012
viii
GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
Google AdWords: Hình thức quảng cáo trả tiền để hiển thị (CPI) hoặc đƣợc click
(CPC) ở những vị trí ƣu tiên trên trang kết quả tìm kiếm của Google.
Google Adsense: Công cụ miễn phí trao quyền cho chủ website kiếm doanh thu
bằng cách hiển thị quảng cáo có liên quan trên website của họ.
Google Analytics: Công cụ đo lƣờng hiệu quả website khá mạnh và dễ sử dụng của
Google ra mắt vào ngày 11 tháng 10 năm 2005 với tính năng đa dạng và là công cụ
đo lƣờng miễn phí duy nhất trên thị trƣờng vào thời điểm hiện tại.
Hit: Lƣợng tập tin, hình ảnh, đƣợc website gửi về máy của ngƣời dùng. Khi ngƣời
dùng xem một website thì tất cả các dữ liệu của website nhƣ tập tin, hình ảnh, đoạn
mã… đều đƣợc tải về máy ngƣời dùng, mỗi dữ liệu nhƣ vậy đƣợc tính là một Hit.
Impression: Số lần xuất hiện của một hình ảnh, đoạn văn bản, đoạn phim trên một
website.
KPI: Chỉ số đánh giá hiệu quả công việc là chỉ số giúp doanh nghiệp đạt đƣợc mục
tiêu thông qua xác định mục tiêu và đo lƣờng quá trình hoạt động. Chỉ số này đƣợc
thống nhất thông tổ chức và phản ánh đƣợc yếu tố thành công trong hoạt động của
Unique Visitor: Thể hiện số lƣợng ngƣời dùng đến website trong một khoảng thời
gian nhất định tính theo cookies.
Visits (Lƣợt truy cập): Số ngƣời vào xem website đƣợc tính trong một chu kỳ
thƣờng là 24 giờ. Ngƣời dùng tại một địa chỉ IP khi truy cập vào website trong vòng
một chu kỳ sẽ đƣợc tính là môt visits. Nếu ngƣời dùng tiếp tục vào website trong
chu kỳ tiếp theo sẽ đƣợc tính thêm một lƣợt visits nữa.
Visitor: Thể hiện số lƣợng ngƣời dùng đến website trong một khoảng thời gian nhất
định tính theo địa chỉ IP.
Website: Là một tập hợp các trang thông tin trong cùng một địa chỉ tên miền đƣợc
thiết kế và truy cập dựa vào mạng Internet.
Wiki: Một dạng website mà ngƣời dùng có thể thêm, bớt, chỉnh sửa, hoặc xóa các
thông tin bằng ngôn ngữ mạng thông qua một trình duyệt website.
SVTH: Nguyễn Thị Thúy Hà – MA02_K34
2012
x
GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
A. Lý do chọn đề tài
Lý do đầu tiên em lựa chọn đề tài này là vì việc sử dụng internet để Marketing cho
doanh nghiệp đã khá phổ biến tại Việt Nam, nhất là đối với các công ty cung cấp
các sản phẩm, dịch vụ trực tuyến. Việc đo lƣờng hiệu quả của các chiến dịch truyền
thông trƣớc đó sẽ là cơ sở để xây dựng những chiến dịch sau này. Tuy nhiên, vấn đề
này còn chƣa đƣợc thật sự chú trọng và nếu có thì doanh nghiệp chỉ sử dụng một số
ít các chỉ số đánh giá đơn giản nhƣ pageviews, visit mà chƣa tính đến các chỉ số
khác thể hiện rõ hành vi của khách hàng để rút kinh nghiệm cho chiến dịch sau. Từ
đề ấy.
Đo lƣờng đƣợc hiệu quả của chiến dịch truyền thông trực tuyến thông
qua hành vi và thái độ của khách hàng mục tiêu sau chiến dịch.
Từ mức hiệu quả thu đƣợc đƣa ra đƣợc các giải pháp nhằm phát triển
cho kế hoạch của những chiến dịch sau này.
Đối với doanh nghiệp:
Đánh giá đƣợc hiệu quả của chiến dịch truyền thông trực tuyến mới.
Dựa vào đó rút ra đƣợc kinh nghiệm để hoàn thiện hơn những chiến dịch
sau này.
Biết đƣợc hành vi và thái độ của khách hàng mục tiêu thực tế sau chiến
dịch.
C. Qui trình thực hiện, phƣơng pháp nghiên cứu
Quy trình thực hiện
Bƣớc một: Tìm hiểu về cơ cấu công ty, sản phẩm, khách hàng mục tiêu và
chiến dịch truyền thông trực tuyến dành cho sản phẩm.
Bƣớc hai: Nghiên cứu về các chỉ số đánh giá hiệu quả của một chiến dịch
truyền thông trực tuyến nhƣ số lần truy cập vào website trong một lƣợt vào, số
trang đã xem, Bounce rate, lƣợng ngƣời dùng thực tế, các liên kết liên kết đƣợc
SVTH: Nguyễn Thị Thúy Hà – MA02_K34
2012
xii
GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
vào nhiều nhất, trang đặt Ad-banner đƣợc vào nhiều nhất,… và các công cụ để
đo lƣờng các chỉ số trên sau đó chọn ra những công cụ hiệu quả nhất tại Việt
Nam và đối với chiến dịch.
Bƣớc ba: Sử dụng các công cụ đã nghiên cứu ở trên để theo dõi quá trình diễn
dịch.
2. Nghiên cứu định lƣợng: Sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn khách hàng
tiềm năng của chiến dịch. Thời gian phỏng vấn dự tính từ 22/02 đến 01/03.
Đối tƣợng phỏng vấn là giới trẻ từ 16 đến 25 tuổi đang hoặc chƣa sử dụng
các mạng xã hội phổ biến hiện nay. Hình thức phỏng vấn trực tiếp và trực
tuyến. Trong đó 50 ngƣời đƣợc phỏng vấn trực tiếp và 50 ngƣời phỏng vấn
trên mạng internet.
Bƣớc một: Thiết kế bản câu hỏi nghiên cứu hành vi và thái độ của khách
hàng mục tiêu sau khi chiến dịch diễn ra. Sau đó trao đổi với nhân viên
trong phòng để đƣa ra những chỉnh sửa cần thiết trƣớc khi đi vào khảo
sát.
Bƣớc hai: Tiến hành khảo sát các đối tƣợng ngƣời dùng mục tiêu đang
sử dụng website, các diễn đàn, các mạng xã hội,…
Bƣớc ba: Phân tích kết quả đạt đƣợc bằng phần mềm SPSS và Excel.
Bƣớc bốn: Tiến hành đánh giá toàn bộ chiến dịch thông qua các chỉ số
đã tìm ra ở trên và số liệu thu đƣợc từ khảo sát.
D. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu này giới hạn trên mạng internet với đối tƣợng chủ yếu là giới trẻ độ
tuổi từ 16 đến 25 tuổi đã và đang sử dụng các mạng xã hội tại Việt Nam vì đây
là đối tƣợng chính của sản phẩm. Nghiên cứu tập trung vào hành vi và phản
ứng của đối tƣợng khách hàng mục tiêu đối với chiến dịch và đánh giá hiệu quả
của chiến dịch thông qua nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu định tính.
E. Hạn chế đề tài
Số mẫu khảo sát hạn chế trong 100 ngƣời là khá nhỏ so với lƣợng khách
hàng mục tiêu mà công ty nhắm tới cho sản phẩm làm giảm độ chính xác
của bài nghiên cứu.
SVTH: Nguyễn Thị Thúy Hà – MA02_K34
2012
xiv
Chƣơng 5: Đề xuất
Chƣơng này dựa vào những vấn đề mà chiến dịch gặp phải ở trên cũng nhƣ các
chỉ số đánh giá để đƣa ra đề xuất nhằm hoàn thiện kế hoạch truyền thông trong
các chiến dịch sau.
SVTH: Nguyễn Thị Thúy Hà – MA02_K34
2012
1
GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt v
Danh mục các thuật ngữ vi
Chƣơng 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1. CHIẾN DỊCH TRUYỀN THÔNG TRỰC TUYẾN 6
1.1.1.Định nghĩa về “Chiến dịch truyền thông trực tuyến” 6
1.1.2. Các công cụ đƣợc sử dụng trong trong “Chiến dịch Marketing trực
tuyến” 7
1.1.2.1.Email marketing 7
1.1.2.2.Quảng cáo trên mạng (Online Advertising) 10
1.1.2.3.Marketing theo thành tích (Affiliate marketing) 11
1.1.2.4.Quảng cáo trên công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing) 13
1.1.2.5.Mạng xã hội 16
1.1.2.6.Viral Marketing 19
1.2. CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THƢỜNG DÙNG 19
1.2.1.Google Analytics, công cụ đo lƣờng chỉ số của một website 19
3.2.1.Tổng quan 39
3.2.2.Công cụ 40
3.2.3.Các sự kiện 43
KẾT LUẬN 49
Chƣơng 4 : ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHIẾN DỊCH 50
4.1. CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH DIỄN RA CHIẾN DỊCH 50
4.1.1.Chỉ số đánh giá theo thời kì 50
4.1.2.Kết quả đánh giá của toàn chiến dịch 62
4.2. HÀNH VI VÀ THÁI ĐỘ CỦA KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU ĐỐI VỚI
CHIẾN DỊCH 65C:\Documents and Settings\HOME\My Documents\Downloads\DTTN
(Repaired) (Repaired).docx - _Toc321434098
4.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ HẠN CHẾ CỦA CHIẾN DỊCH 78
KẾT LUẬN 81
Chƣơng 5 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN
DỊCH TRUYỀN THÔNG CHO MẠNG XÃ HỘI LIVEVN 82
5.1.Giải pháp khắc phục hiệu quả các kênh truyền thông 82
5.2.Giải pháp nhằm bổ sung thêm các công cụ truyền thông khác 87
KẾT LUẬN 92
KẾT LUẬN 93
SVTH: Nguyễn Thị Thúy Hà – MA02_K34
2012
3
GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
PHỤ LỤC 94
Phụ lục A – Bảng câu hỏi nghiên cứu 94
Phụ lục B – Kết quả phân tích SPSS 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
thông của hai sự kiện 71
Bảng 4.11 Các hệ số của mô hình về sự hài lòng đối với nội dung truyền thông của
hai sự kiện 72
Bảng 4.12 Tác động của các yếu tố thuộc nội dung thông điệp 73
Bảng 4.13 Tác động của các yếu tố thuộc nội dung thông điệp trong từng chiến dịch
đến sự hài lòng của các đối tƣợng 74
Bảng 4.14 Phân tích ANOVA
b
mô hình ảnh hƣởng của các yếu tố trong nội dung
với độ hấp dẫn của sự kiện 75
Bảng 4.15 Các hệ số của mô hình ảnh hƣởng của các yếu tố trong nội dung với độ
hấp dẫn của sự kiện 75
Bảng 4.16 Tác động của các yếu tố thuộc nội dung đến sự hấp dẫn của sự kiện 77
Bảng 4.17 Tác động của các yếu tố thuộc nội dung đến sự hấp dẫn của toàn chiến
dịch 78
SVTH: Nguyễn Thị Thúy Hà – MA02_K34
2012
5
GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
DANH SÁCH HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Mối liên hệ giữ các kế hoạch kinh doanh trong công ty 6
Hình 1.2 Hệ thống Affiliate marketing 12
Hình 1.3 Hệ thống giới thiệu Affiliate marketing 13
Hình2.1 Sơ đồ tổ chức công ty Netgame Asia 28
Hình 2.2 Mô hình kênh phân phối mCash của Netgame Asia 30
Hình 2.3 Các đối tác chuyển đổi thẻ nạp của Netgame Asia 31
Hình 2.4 Thứ hạng Alexa của Livevn 2011 – 2012 36
Hình 2.5 Lƣợng Visit và Pageviews của Livevn năm 2011 36
6
GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
Chƣơng 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. CHIẾN DỊCH TRUYỀN THÔNG TRỰC TUYẾN
1.1.1. Định nghĩa về “Chiến dịch truyền thông trực tuyến”
Theo Dave Chaffey trong cuốn “E-marketing Excenllence” xuất bản năm 2008
thì một chiến dịch truyền thông trực tuyến là một chiến dịch marketing với những
nội dung mang tính chất của môi trƣờng kinh doanh trực tuyến. Một chiến dịch
truyền thông trực tuyến thành công là một chiến dịch dựa vào các kỹ thuật
marketing truyền thống phát triển theo môi trƣờng truyền thông kỹ thuật số và kết
hợp với các kỹ thuật truyền thông tiếp thị số hiện đại. Chiến dịch truyền thông trực
tuyến là một phần của kế hoạch marketing trong toàn bộ doanh nghiệp, và tƣơng tác
với các kế hoạch truyền thông truyền thống nhƣ bán hàng qua điện thoại, thƣ quảng
cáo, bán hàng trực tiếp (Hình 1.1)… Do hoạt động trong một môi trƣờng “phẳng”,
không giới hạn về địa lý, quốc gia, ngôn ngữ, chiến dịch truyền thông trực tuyến
giúp công ty nhắm đến nhiều nguồn khách hàng mới, vùng địa lý mới và quảng bá
cho các sản phẩm, dịch vụ của công ty tới một lƣợng khách hàng mục tiêu khổng lồ.
Chiến lƣợc kinh doanh
Chiến lƣợc Marketing
quả nhất cho mọi chiến dịch truyền thông trên mạng. Tính hiệu quả của email
marketing đến từ tính hiệu quả về kinh phí (kinh phí bỏ ra để có một địa chỉ email là
rất nhỏ), nhắm đến đúng đối tƣợng mục tiêu, có thể tùy chỉnh trên diện rộng và
hoàn toàn có thể đo lƣờng đƣợc.
Có hai dạng email marketing là email quảng cáo (Promotional emails) và email
nhắc nhớ (retention based emails). Email quảng cáo là dạng gửi email trực tiếp
quảng bá về một sản phẩm, dịch vụ nào đó và kêu gọi sự hành động của khách hàng
sau khi đọc email. Email nhắc nhớ là một dạng báo điện tử tập trung vào việc đƣa
những thông tin có giá trị cho khách hàng còn thông điệp quảng cáo có thể có
nhƣng rất ít. Dạng email này tập trung vào việc xây dựng một mối quan hệ thân
thiết với khách hàng.
1.1.2.1.2. Các bước thực hiện email marketing
Lập kế hoạch là điều đầu tiên cần phải làm trong một chiến dịch email marketing
nhằm đạt đƣợc mục tiêu đƣợc đề ra cho chiến dịch. Mục tiêu này có thể là mục tiêu
của website công ty, mục tiêu của sản phẩm, dòng sản phẩm hoặc mục tiêu của
công ty. Khi lập kế hoạch cần phải đƣa ra những chỉ số đánh giá thực hiện công
việc (Key Performance Indicator), một email quảng bá có thể nhắm đến những KPI
ngắn hạn nhƣ tăng lƣợng mua sản phẩm, tăng lƣợt tải về một tài liệu hoặc làm cho
SVTH: Nguyễn Thị Thúy Hà – MA02_K34
2012
8
GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
khách hàng mục tiêu yêu cầu thông tin chi tiết về sản phẩm. Một email nhắc nhớ,
ngƣợc lại, thƣờng nhắm đến những KPI dài hạn nhƣ lƣợt mở email (Open rate),
lƣợng khách hàng đến website từ liên kết trong email (CTR), lƣợng email đƣợc hồi
âm, tỷ lệ hoàn vốn, …
Sau khi lập kế hoạch, ngƣời làm chiến lƣợc cho chiến dịch email marketing cần
phải tập trung địa chỉ email của những khách hàng mục tiêu mà chiến dịch nhắm
phải thử đi thử lại nhiều lần với nhiều đối tƣợng khác nhau để biết đƣợc thời điểm
nào chắc chắn email của họ sẽ đƣợc đọc. Ngoài ra, ngƣời làm email marketing cần
phải hiểu rằng không chỉ những email đƣợc gửi nhƣ một phần của chiến dịch
marketing mà tất cả những email công ty gửi đến cho khách hàng nhƣ thông tin giao
dịch, hóa đơn thanh toán…đều đƣợc xem nhƣ hoạt động email marketing. Những
email này cũng là những cơ hội nhằn giúp cho công ty quảng bá về những sản phẩm
mà họ cung cấp.
Ngƣời thực hiện chiến dịch Marketing cần phải theo dõi và phân tích những dữ
liệu thu về sau khi gửi email cho khách hàng, đây là một bƣớc rất quan trọng không
chỉ đối với email marketing mà còn đối với tất cả những công cụ khác trong
eMarketing. Những số liệu thể hiện hiệu quả của một chiến dịch email marketing là:
- Số email đƣợc gửi đi
- Lƣợng email gửi đi thất bại (do sai địa chỉ email hoặc do lỗi hệ thống)
- Lƣợng email đã gửi đến nhƣng không đƣợc khách hàng mở ra.
- Lƣợng ngƣời yêu cầu hệ thống không gửi email nữa. Nếu chỉ số này tăng
cao đồng nghĩa với việc thông điệp đƣợc gửi trong email không phù hợp
với đối tƣợng mà chiến dịch nhắm đến.
- Chỉ số chia sẻ thông tin. Nếu chỉ số này cao nghĩa là thông điệp của email
rất có giá trị với khách hàng nên họ có thể bỏ thời gian để chia sẻ thông tin
này với ngƣời thân của họ.
- Lƣợng truy cập đến website thông qua những liên kết có trong email. Chỉ số
này nói lên đƣợc rằng thông tin nào trong email có giá trị đối với khách
hàng.
Sau khi có những số liệu trên, ngƣời thực hiện chiến dịch cần phải phân tích và
đo lƣờng sự hiệu quả của chiến dịch nhằm rút kinh nghiệm cho chiến dịch tiếp theo.