Phuơng pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp - Pdf 22

DƯƠNG PHÚC TÝ

PHUƠNG PHÁP DẠY HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP Dùng cho giảng viên và sinh viên
ngành sư phạm kỹ thuật nghề nghiệp
NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
Hà Nội - 2007
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co

G S. TS KH Nguyễn Văn Hộ
PGS. TS Nguyễn Đức Trí
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font: N
color: Auto
Formatted: Font co
Formatted: Font: I
t
Auto
Formatted: Font: N
color: Auto
Formatted: Font co
Lời tác giả

Ở nước ta, ngành Sư phạm kỹ thuật là một ngành còn non trẻ.
Tài liệu phục vụ cho việc giảng dạy của giáo viên và học tập của
sinh viên còn rất thiếu thốn. Vì vậy, việc biên soạn sách giáo khoa
và sách tham khảo dang là một đòi hỏi bức thiết.
Cuốn sách này được viết nhằm phục vụ cho đào tạo giáo viên kỹ
thuật công nghiệp của các trường trung học chuyên nghiệp và dạy
nghề. Nội dung của nó được xây dựng dựa trên mục tiêu giáo dục -
đào tạo của ngành SPKT nghề nghiệp hay nói cách khác là dựa vào
mô hình nhân cách của người giáo viên kỹ thuật trong thời đại
công nghiệp hoá, thời đại mà công nghệ thông tin đã thâm nhập rất
sâu sắc vào ngành Giáo dục - Đào tạo của nước nhà.

Mục lục 4
Chương I. Một số điểm cơ bản về chương trình và nội dung dạy học trong
trường THCN và dạy nghề 8
I. Mục đích và nhiệm vụ của các môn kỹ thuật trong chương trình đào tạo
của các trưởng THCN và dạy nghề 8
1. Mục đích 8
2. Nhiệm vụ 8
2.1. Nhiệm vụ trí dục (Nhiệm vụ giáo dưỡng) 8
2.2. Nhiệm vụ giáo dục thông qua dạy họ
c môn học 9
2.3. Nhiệm vụ phát triển 10
II. tư duy kỹ thuật và năng lực kỹ thuật- [1] 10
1. Tư duy kỹ thuật 10
1.1. Khái niệm 10
1.2. Cấu trúc của tư duy kỹ thuật 11
1.3. Đặc điểm của tư duy kỹ thuật 11
2. Năng lực kỹ thuật 12
2.1. Khái niệm 12
2.2. Cấu trúc của năng lực kỹ thuật 12
3. Các biện pháp để phát triển tư duy kỹ thu
ật và bồi dưỡng năng lực
kỹ thuật cho học sinh thông qua hoạt động dạy học 13
III. Nội dung dạy học trong trường THCN và dậy nghề 14
1. Khái quát về khung chương trình đào tạo chuyên nghiệp 14
2. Hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo trong nội dung dạy học của các
trường THCN và dạy nghề 17
2.1. Hệ thống tri thức khoa học và công nghệ trong nội dung đào tạo nghề
nghiệp 17
2.2. Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp 18
IV. Các nguyên tắc cơ bản chỉ đạo xây dựng chương trình đào tạo, nội

dạy học lấy học sinh làm trung tâm 61
1.4. Quan điểm của UNESCO về sự thay đổi vai trò của người giáo viên
trong nền giáo dục hiện đại với quan điểm dạy học lấy họ
c sinh làm trung
tâm [3] 64
2. Các phương pháp dạy học tích cực hiện đại 66
2.1. Dạy học nêu vấn đề 67
2.2. Dạy học algorit hoá 76
2.3. Dạy học chương trình hoá 85
V. Và lựa chọn phương pháp dạy học 100
Chương III. Phương pháp dạy thực hành kỹ thuật 101
1. Cơ sở khoa học của dạy học thực hành kỹ thuật 101
2. Thiết kế và triển khai thực hiện bài dạy thực hành 104
2.1. Quy trình thiết kế bài dạy th
ực hành 105
2.2. Hoạt động triển khai bài dạy thực hành 119
3. Một số hiện tượng tâm lý ảnh hưởng đến kết quả luyện tập kỹ năng
của học sinh 125
3.1. Quá trình ý vận 125
3.2. Hiện tượng tác động qua lại giữa các kỹ năng - kỹ xảo Hiện tượng này
biểu hiện ở hai khía cạnh: 125
3.3. Đường cong luyện tập 126
4. Cấu trúc của một bài dạy thực hành kỹ thuậ
t 127
Chương IV. Tổ chức quá trình dạy học 129
II. Các hình thức tổ chức dạy học truyền thống 130
1. Bài lên lớp 130
1.1 Khái niệm về bài lên lớp 130
1.2. Các kiểu bài lên lớp 131
1.3. Cấu trúc bài lên lớp 131

1. Những kỹ năng đứng lớp cơ bản 188
1.1. ý nghĩa của việc làm chủ kỹ năng đứng lớp 189
1.2. Những yếu tố
cốt yếu của kỹ năng đứng lớp 189
2. Dự giờ, đánh giá bài dạy 192
2.1. Mục đích 192
2.2. Tiến trình dự giờ 192
2.3. Quan sát trong dự giờ 193
Chương V 199
Công nghệ dạy học hiện đại 199
I. Khái niệm về công nghệ và công nghệ dạy học 199
1. Công nghệ 199
2. Công nghệ dạy học 199
3. Phân loại công nghệ dạy học 200
4. Khái niệm về công nghệ dạy học hiện đạ
i 200
5. Vai trò của công nghệ dạy học hiện đại 201
II. Các công đoạn của công nghệ dạy học hiện đại 203
1. Công nghệ soạn bài 203
1.1. Công nghệ soạn bài truyền thống 203
1.2. Công nghệ soạn bài hiện đại 204
2. Công nghệ tên lớp 240
2.1. Công nghệ tên lớp truyền thống 240
2.2. Công nghệ lên lớp hiện đại 242
3. Công nghệ sau lên lớp 243
3.1. Công nghệ truyền thống 244
3.2. Công nghệ hiện đạ
i 244
Chương VI 246
Đào tạo nghề theo môđun kỹ năng hành nghề -[8] 246

Hình thành ở học sinh kỹ năng và kỹ xảo nghề nghiệp để họ có
khả năng hành nghề khi đi vào cuộc sống.
Góp phần hình thành ở học sinh năng lực hoạt động trí tuệ bao
gồm năng lực nhận thức, tư duy kỹ thuật, năng lực kỹ thuật và năng
lực sáng tao khi vận dụng hiểu biết kỹ thuật vào thực tiễn.
Thông qua việc trang bị kiến thức kỹ thuật - công nghệ, hình
thành kỹ năng, kỹ xảo và năng lực hoạt động trí tuệ mà góp phần
hình thành và củng cố thế giới quan khoa học cho học sinh.
2. Nhiệm vụ
2.1. Nhiệm vụ trí dục (Nhiệm vụ giáo dưỡng)
Nhiệm vụ thừ nhất: Trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức
kỹ thuật - công nghệ cơ bản, hiện dại của một ngành, nghề kỹ thuật
được đào tạo, bao gồm:
- Những khái niệm kỹ thuật;
- Các dạng vật liệu và năng lượng chủ yếu được sử dụng trong
ngành kỹ thuật;
- Thông tin và cách xử lý thông tin trong kỹ thuật như bản vẽ kỹ
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
thuật, tín hiệu, âm thanh, hình ảnh . và cách xử lý chúng;
- Các nguyên lý kỹ thuật các quy trình kỹ thuật - công nghệ;
- Các máy móc, trang thiết bị kỹ thuật và cách thức vận hành, sử
dụng, bảo quản, điều chỉnh và sửa chữa chúng,
- Những tri thức về an toàn và bảo hộ lao động;

Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
• Qua dạy học kỹ thuật cần làm cho học sinh nắm chắc được
ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện của khoa học- kỹ thuật đến
toàn xã hôi và từng con người.
• Làm cho học sinh thấy rằng, quá trình phát triển khoa học -
kỹ thuật cũng là quá trình chủ nghĩa duy vật thắng chủ nghĩa
duy tâm. Vì vậy việc học tập, lĩnh hội tri thức kỹ thuật cũng
chính là xây dựng lòng tự tin, là trang bị cho mình phương
tiện và sức mạnh để xây dựng hạnh phúc cá nhân và cộng
đồng xã hội.
2.3. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
Hình thành và phát triển tư duy kỹ thuật, bồi dường năng
lực kỹ thuật cho học sinh
Ngày nay, do sự phát triển của khoa học - công nghệ nên khối
lượng tri thức của một ngành nghề tăng lên rất nhanh theo thời
gian. Trong khi đó thời gian đào tạo trong trường có hạn, nhà
trường không thể cung cấp kiến thức cho người lao động đủ dùng
suốt đời. Điều đó đòi hỏi nhà trường phải thực hiên quá trình đào
tạo sao cho người học sau khi ra trường có khả năng tự học, tự cập
nhật tri thức mới để có khả năng thích nghi với môi trường lao
động luôn luôn biến đổi. Muốn vậy, trong quá trình dạy học phải
chú trọng phát triển tư duy kỹ thuật và bồi dưỡng năng lực kỹ thuật
cho người học.
II. TƯ DUY KỸ THUẬT VÀ NĂNG LỰC KỸ THUẬT- [1]

1.3. Đặc điểm của tư duy kỹ thuật
Tư duy kỹ thuật mang những thuộc tính vốn có của tư duy nói
chung như: Tính phản ánh khái quát, tính trừu tượng, dùng ngôn
ngữ làm phương tiện, liên quan chặt chẽ với nhận thức cảm tính ,
đồng thời nó cũng có những đặc điểm riêng:
Đặc điểm thứ nhất: Tư duy kỹ thuật biểu hiện sự thống nhất
chặt chẽ giữa thành phần lý thuyết và thành phần thực hành của
hoạt động trong sự tác động qua lại và kết hợp không ngừng giữa
các thao tác trí tuệ với các hành động chân tay bên ngoài (các động
tác).
Qua đặc điểm này ta thấy: Muốn phát triển tư duy kỹ thuật phải
tiến hành đồng thời hàng loạt các thao tác trí óc kết hợp với thao
tác thực hành, làm cho chúng hỗ trợ nhau, kiểm tra, thúc đẩy lẫn
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
nhau. Từ đó có thể rút ra một kết luận quan trọng về mặt sư phạm
là. Không thể phát triển tư duy kỹ thuật nếu chỉ dùng phương pháp
dạy học bằng lời nói và chữ viết.
Đặc điểm thứ hai: Tư duy kỹ thuật có mối liên hệ chặt chẽ giữa
thành phần khái niệm và thành phần hình ảnh của hoạt động. Hai
thành phần này có giá trị ngang nhau trong tư duy kỹ thuật. Khi tư
duy để giải quyết một bài toán kỹ thuật, con người cần phải hình
dung trong đầu hình khối của đối tượng nghiên cứu. Vì vậy người
ta nói: Tư duy kỹ thuật là tư duy không gian.
Đặc điểm thứ ba: Tư duy kỹ thuật có tính thiết thực

Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
thuật, thiết kế kỹ thuật và vận dụng kỹ thuật.

Năng lực kỹ thuật được hình thành dựa trên ba yếu tố: Yếu tố
chủ đạo gồm tư duy kỹ thuật và tưởng tượng kỹ thuật Yếu tố điểm
tựa gồm óc quan sát và trí nhớ trực quan Yếu tố bỗ trợ gồm hứng
thú và sự khéo tay của người lao động kỹ thuật
3. Các biện pháp để phát triển tư duy kỹ thuật và bồi dưỡng
năng lực kỹ thuật cho học sinh thông qua hoạt động dạy học
Tư duy kỹ thuật và năng lực kỹ thuật của người lao động kỹ
thuật được hình thành và phát triển trong một quá trình lâu dài dưới
tác động của nhiều yếu tố như hệ thống tri thức được trang bị, điều
kiện kinh tế - kỹ thuật và môi trường hoạt động kỹ thuật. Tuy nhiên
ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức thì tư duy dã được hình thành
và phát triển từng bước.
Ngược lại, sự phát triển tư duy lại tác động trực tiếp đến việc
lĩnh hội tri thức mới. Do đó, trong quá trình dạy học, người giáo
viên có thể áp dụng các biện pháp dưới đây để thúc đẩy quá trình
hình thành và phát triển tư duy kỹ thuật cho học sinh:
Cung cấp cho học sinh phương tiện tư duy đó là ngôn ngừ kỹ
thuật mà đặc biệt là các khái niệm kỹ thuật. Cần làm cho học sinh
nắm chắc hệ thống khái niệm của ngành nghề kỹ thuật được đào
tạo. Trên cơ sở đó tạo dựng và khắc sâu các biểu tượng về đối
tượng mà khái niệm phản ánh. - Sử dụng hợp lý các phương tiện
trực quan để tạo ra hình ảnh trực quan cảm tính, tạo ra ấn tượng
ban đầu làm dữ liệu cho tư duy. Phương tiện trực quan được chọn
để quan sát phải phải mang tính điển hình cho nhóm đối tượng cần
phản ánh.

1. Khái quát về khung chương trình đào tạo chuyên nghiệp
Nội dung dạy học trong nhà trường nói chung bao gồm bốn
thành phần:
Thành phần thứ nhất: Hệ thống những tri thức về tự nhiên xã
hội và tư duy về kỹ thuật- công nghệ và cách thức hoạt động.
Những tri thức này gồm: - Các khái niệm cơ bản và các thuật ngữ
khoa học
- Các quy luật, định luật, các học thuyết.
- Những tri thức về cách thức hoạt động
- Những tri thức đánh giá, những tri thức về chuẩn mực, thái độ
đối với các hiện tượng khác nhau của cuộc sống.
Các dạng tri thức này liên quan mật thiết với nhau. Vì vậy trong
quá trình dạy học cần bồi dưỡng cho người học các dạng tri thức
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
đó một cách đồng bộ.
Thành phần thừ hai: Hệ thống nhũng kỹ năng kỹ xảo hoạt
động trí óc và lao động chân tay.
Thành phần thứ ba: Hệ thống kinh nghiệm hoạt động sáng tạo
đó là tri thức về phương pháp nhận thức nói chung và phương
pháp nghiên cứu khoa học nói riêng.
Thành phần thứ tư: Kinh nghiệm về thái độ đối với thế giới,
đối với con người.

khoảng 30% tổng thời gian đào tạo. Nội dung của các môn đó được
thiết kế dựa trên cơ sở các môn học tương ứng của phổ thông trung
học có điều chỉnh mức độ nhất định cho phù hợp với mục tiêu đào
tạo.
Khối các môn cơ sở: Bao gồm các môn cơ sở kỹ thuật - công
nghệ, kinh tế và quản lý cho một ngành, nghề hoặc một nhóm
ngành nghề đào tạo Khối kiến thức này không chỉ làm nền tảng để
học sinh có khả năng tiếp thu kiến thức chuyên môn nghề nghiệp
cả về lý thuyết và thực hành mà còn là nền tảng quan trọng để mở
rộng và nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp cho người lao
động trong suốt quá trình sống và lao động. Khối này thường
chiếm tỷ lệ 10 - 15% tổng thời gian đào tạo.
Khối các môn học chuyên môn - nghề nghiệp: Mỗi môn học
thuộc khối này thường có hai phần là phần lý thuyết và phần thực
hành cơ bản. Phần lý thuyết bao gồm các kiến thức về kỹ thuật -
công nghệ của một ngành, nghê hoặc của một chuyên ngành cụ thể.
Phần thực hành môn học gồm nhiều bài tập thực hành để hình
thành ở học sinh những kỹ năng lao động cơ bản, cần thiết theo yêu
cầu của mục tiêu đào tạo.
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Trong phần này, ngoài phần thực hành nghề cơ bản, người học
còn được thực hành nghề liên quan. Ví dụ học sinh nghề cơ khí sữa
chữa, bên cạnh nghề cơ khí cơ bản như nguội, lắp ráp, đo lường,
điều chỉnh còn phải thực hành thêm điện kỹ thuật.
Thời lượng cho khối này chiếm khoảng 40 - 45% tổng thời gian
đào tạo
Phần thực tập
Ngoài phần thực hành môn học như thí nghiệm, thực nghiệm
bài tập lớn, thực hành nghề cơ bản đã nói trên, trong chương trình

Formatted: Font co
ràng.
- Tri thức lý luận về hệ thống các quan điểm, tư tưởng xã hội,
các học thuyết khoa học, các quy luật, định luật khoa học. Ví dụ
quan điểm duy vật biện chứng, tư tưởng Hồ Chí Minh, các định
luật vật lý, hoá học, điện - từ, các nguyên lý hoạt động của máy
móc, thiết bị.
- Tri thức về các quy trình công nghệ gia công, chế biến để tạo
ra sản phẩm, ví dụ như quy trình công nghệ gia công chi tiết máy
bằng các phương pháp gia công tạo phoi, quy trình công nghệ gia
công đúc, quy trình xử lý dữ liệu thông tin .
- Tri thức về môi trường lao động bao gồm môi trường tự nhiên,
môi trường nhân tạo, môi trường xã hội nơi diễn ra các hoạt động
)ao động nghề nghiệp và hoạt động sống khác.
- Tri thức về con người, về đời sống xã hội và lao động nghề
nghiệp, thái độ và các định hướng giá trị xã hội và nghề nghiệp,
làm cơ sở cho việc hình thành lý tưởng, niềm tin, thái độ, trách
nhiệm nghề nghiệp
2.2. Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp
Trong đào tạo nghề thì hệ thống kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp
chung và chuyên biệt cho từng ngành nghề đào tạo chiếm một vị trí
quan trọng hàng đầu
Kỹ năng là khả năng thực hiện một công việc hoặc một hoạt
động nào đó một cách có chất lượng, có hiệu quả theo mục đích,
yêu cầu nhất định trong những điều kiện nhất định (chẳng hạn như
điều kiện thời gian, phương tiện vật chất ) dựa vào tri thức và kỹ
xảo đã có.
Quá trình hình thành kỹ năng là quá trình vận dụng các kiến
thức, kinh nghiệm hoạt động thực tiễn. Do đó có thể nói kỹ năng là
kiến thức trong hoạt động.

phu và lâu dài.
- Kỹ xảo là hoạt động hay thành phần của hoạt động đã được
luyện tập thuần thục đến mức khi thực hiện hoạt động đó con
người không cần tập trung sự chú ý, không cần sự kiểm soát của y
thức. Nói cách khác, kỹ xảo là hoạt động hay thành phần của hoạt
động đã được tự động hoá nhờ luyện tập. Kỹ xảo là một thuộc tính
của nhân cách, có tính ổn định và bền vững.
Kỹ xảo bao gồm:
- Kỹ xảo trí óc Jà khả năng nhạy cảm trong hoạt động trí óc. Ví
dụ như tính nhẩm ước lượng
- Kỹ xảo cảm giác là khả năng cảm nhận của con người do quá
trình luyện tập đã đạt đến mức tự động hoá, trong đó bộ máy phân
tích cảm giác đóng vai trò chủ đạo. Ví dụ như kỹ xảo phân biệt
mùi, vị, tiếng động, dấu vết, màu sắc
- Kỹ xảo vận động là sự thành thạo các động tác cơ bắp trong
một dạng hoạt động nào đó. Nó được đặc trưng bởi độ chính xác
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
(không có động tác thừa, động tác sai), độ bền vừng, ổn định, tốc
độ thực hiện, sự phối hợp mềm dẻo thể hiện không chỉ sự khéo léo
của cơ bắp mà còn ở sự nhịp nhàng của hoạt động trí óc (đánh đàn,
đánh máy, đan lát ).

Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
2. Nguyên tắc xây dựng nội dung dạy học
Phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường
- Đảm bảo tính toàn diện và cân đối của giáo dục, tức là nội
dung dạy học phải đảm bảo cho người học phát triển mọi mặt nhân
cách, phát triển thể lực một cách hài hoà.
- Đảm bảo học đi đôi với hành, học tập kết hợp với lao động sản
xuất và thực nghiệm khoa học, với hoạt động chính trị, hoạt động
nội khoá kết hợp với ngoại khoá.
- Đảm bảo tính thống nhất trong cả nước đồng thời phải tính đến
đặc điểm riêng của từng địa phương, từng vùng, phải phù hợp với
đặc điểm lứa tuổi và giới tính của người học, phải thích hợp với
điều kiện giảng dạy và học tập của nhà trường
3. Các phương hướng hoàn thiện nội dung dạy học
Hoàn thiện tức là làm cho nội dung ngày càng tinh giản, cơ bản,
hiện đại. Dưới đây là những phương hướng cơ bản để hoàn thiện
nội dung:
- Tăng cường mối liên hệ giữa nội dung dạy học với sự thay đổi
nhanh chóng của khoa học- công nghệ trong nước và thế giới, với
đời sống, lao dông sản xuất, với thực tiễn xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc
- Tăng cường giáo dục lao động kỹ thuật, chuẩn bị cho người
học có đủ năng lực chuyên môn kỹ thuật để đi vào cuộc sống.
- Tăng cường giáo dục thế giới quan khoa học, giáo dục đạo
đức, giáo dục pháp luật.
- Tăng cường mối liên hệ giữa các môn học.

khoá cho việc vận dụng tri thức lý luận vào thực tiễn.
Mặt khác, khi xây dựng nội dung dạy học phải chú ý đảm bảo
tính vừa sức của học sinh. Vừa sức có nghĩa là tri thức mà người
giáo viên truyền thụ cho học sinh không quá dễ và cũng không quá
khó. Nếu nội dung dạy học quá dễ hoặc quá khó sẽ làm hạn chế sự
hứng thú học tập của học sinh. Tuy nhiên tính vừa sức cần được
hiểu là vừa sức ở những thời điểm khác nhau. Điều đó được giải
thích là: Năng lực, trình độ của học sinh không phải là bất biến mà
là thay đổi theo thời gian, theo từng bài học theo xu hướng tăng
dần trong quá trình dạy học. Vì vậy yêu cầu lĩnh hội tri thức mà
giáo viên đặt ra đối với học sinh cũng phải không ngừng nâng cao.
Việc nâng cao dần yêu cầu lĩnh hội tri thức trong điều kiện năng
lực trình độ của học sinh ngày một nâng cao là đảm bảo sự thống
nhất giữa tính vừa sức với yêu cầu phát triển trí tuệ của học sinh.
Sự thống nhất đó được thực hiện dựa trên lý thuyết vê vùng phát
triển trí tuệ gần nhất của Vưgotski -[2]
Theo lý thuyết này, những yêu cầu của nhiệm vụ học tập mà
người giáo viên đặt ra phải phù hợp với giới hạn cao nhất của vùng
phát triển trí tuệ gần nhất của học sinh mà học sinh có thể hoàn
thành được với sự nỗ lực cao nhất về trí tuệ và thể lực.
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co

Nhờ những cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ của thầy giáo
mà học sinh có thể đạt tới được yêu cầu thuộc về vùng phát triển trí
tuệ gần nhất và vùng này chuyển hoá thành vùng trí tuệ hiện tại.
Tri thức, kỹ năng, và bản thân năng lực lĩnh hội trở thành vốn trí
tuệ của học sinh. Còn những vùng trước đây còn ở xa nay được kéo

Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
tính hệ thống giúp cho người học nắm được nội dung một cách
khoa học, vừng chắc.
Tính hệ thống của môn học quy định việc phân chia, sắp xếp các
nội dung của môn học theo một trình tự logic nhất định.
Tính hệ thống còn đòi hỏi việc nghiên cứu môn học phải đạt nó
trong hệ thống các môn học của một ngành đào tạo từ cơ bản đến
cơ sở đến chuyên môn, để sao cho các môn học có thể hỗ trợ cho
nhau, sao cho các môn học đảm nhận tốt vai trò "cho" và " nhận".
Theo lý luận nhận thức thì lý luận phải xuất phát từ yêu cầu của
thực tiễn, nô phải quay trở về phục vụ thực tiễn và được thực tiễn
chứng minh, kiểm nghiệm. Theo quan điểm đó, nội dung dạy học
phải phản ánh những kinh nghiệm hoạt động thực tiễn của con
người trong lĩnh vực kỹ thuật và việc triển khai một quá trình dạy
học phải đảm bảo sao cho việc học tập của học sinh gắn liền với
thực tiễn sản xuất và đời sống.
Để đảm bảo được yêu cầu đó, nội dung của các môn học kỹ
thuật bao giở cũng phải được cấu trúc bởi hai phần là phần lý
thuyết và phần thực hành. Hai phần đó phải được xây dựng trong
mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo một tỷ lệ hợp lý đối với từng
môn học cụ thể.
Tuy nhiên, do yêu cầu đổi đổi mới, hoàn thiện nội dung dạy học
nên giáo viên phải cập nhật thường xuyên những thông tin phản
ánh những tiến bộ của khoa học - công nghệ, sự biến động trong
thực tiễn xã hội. Điều đó có thể phá vỡ tính hệ thống của nội dung
môn học nếu người giáo viên chưa "vững tay". Vì vậy nguyên tắc
này đòi hỏi: Việc cải tiến nội dung dạy học phải được thực hiện
theo quan điểm thực tiễn nhưng phải được định hướng bởi tính hệ

duy. Hai tính chất trên của nội dung kỹ thuật đòi hỏi trong dạy học
cần phải thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng, giữa nhận
thức cảm tính và nhận thức lý tính, giữa cấu trúc hình thức bên
ngoài với nội dung nguyên lý, diễn biến bên trong của mỗi đối
tượng.
Sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng trong dạy kỹ
thuật đòi hỏi: - Phải tìm cho được điểm xuất phát tương đối của
mỗi khâu nhận thức, tức là phải xuất phát từ cái cụ thể hay từ cái
trừu tượng. Từ đó để quyết định cách lập luận theo quy nạp hay
diễn dịch một cách hợp lý trong quá trình dạy học.
Người học muốn tư duy trừu tượng cần phải có "nguyên liệu
cho tư duy, mà muốn có "nguyên liệu" thì phải có nhận thức cảm
tính. Vì vậy, phải xác định đúng vị trí, vai trò của trực quan, phải
coi nó như một điều kiện và phương tiện của sự chuyển biến biện
chứng từ cái cụ thể sang cái trừu tượng. Trong dạy học phải tao
điều kiện cho người học tiếp xúc trực tiếp với sự vật, hiện tượng
hay những hình tượng của chúng, phải dùng kỹ thuật mô phỏng để
mô phỏng những nội dung trừu tượng thành những hình ảnh cụ thể,
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status