Bộ Giáo dục v Đo tạo
Trờng đại học s phạm H Nội
**************
Đặng Văn Nghĩa
Khai Thác kiến thức vật lý
trong dạy học kỹ thuật công nghiệp
lớp 12 Trung học phổ thông
Chuyên ngành: Phơng pháp giảng dạy Kỹ thuật công nghiệp
Mã số: 5.07.02 Tóm tắt luận án tiến sĩ Giáo dục học
H nội 2006
Công trình đợc hoàn thành tại bộ môn
Phơng pháp giảng dạy, khoa s phạm kỹ thuật
Trờng đại học s phạm hà nội
Có thể tìm hiểu Luận án tại Th viện Quốc gia
và th viện trờng Đại học S phạm Hà Nội
Danh mục công trình của tác giả đã công bố
liên quan đến đề ti luận án
1. Phan Trần Hùng, Đặng Văn Nghĩa và cộng sự (1996), Phơng thức mô đun
khi kiểm tra trong đào tạo cử nhân S phạm kỹ thuật ở Đại học S phạm,
Kỷ yếu Hội thảo khoa học kỷ niệm 45 năm thành lập Đại học S phạm-
ĐHQG Hà Nội, Tr. 173-177.
2. Lê Hồng Sơn, Đặng Văn Nghĩa (2001), Kinh nghiệm dạy thực hành kỹ
thuật điện tử cho học sinh phổ thông, Tạp chí Giáo dục, (11), Tr. 35 & 16.
3. Đặng Văn Nghĩa, Lê Thế Quang (2001), Lý thuyết và kỹ năng thực hành
nghề điện tử dân dụng, NXB Giáo dục.
4. Đặng Văn Nghĩa (2003), Khai thác mối liên hệ giữa Vật lý và Kỹ thuật
trong dạy học kỹ thuật công nghiệp ở trờng phổ thông, Tạp chí Giáo dục,
(63) Tr. 37 & 43.
5. Đặng Văn Nghĩa (2004), Kỹ thuật số, NXB Đại học S phạm.
6. Đặng Văn Nghĩa (2005), Đảm bảo tính đặc thù của bài dạy kỹ thuật công
nghiệp trong mối liên hệ giữa Vật lí và Kỹ thuật, Tạp chí Giáo dục, (105),
Tr. 37-38 & 41.
7. Đặng Văn Nghĩa (2005), Nâng cao năng lực dạy học thực hành kỹ thuật
cho giáo viên công nghệ ở Trung học phổ thông, Kỷ yếu hội thảo khoa
học, Đào tạo Giáo viên Công nghệ đáp ứng yêu cầu đổi mới Giáo dục phổ
thông, Trờng ĐHSP Hà Nội tháng 12-2005, Tr.94- 96.
Với những điểm nêu trên, để thực hiện tốt mục tiêu của môn
KTCN phổ thông (tới đây sẽ đổi thành môn Công nghệ (CN) - phần
công nghiệp) thì một trong những giải pháp hữu hiệu là nghiên cứu nội
dung, đặc điểm của hai môn học VL và KTCN phổ thông, từ đó cấu trúc
2
lại các bài dạy KTCN trên cơ sở khai thác kiến thức VL sao cho hiệu
quả và phù hợp với yêu cầu dạy học kỹ thuật.
Đó cũng chính là lí do mà tác giả chọn đề tài nghiên cứu là: "Khai
thác kiến thức VL trong dạy học KTCN lớp 12 trung học phổ thông".
II. Mục đích Nghiên cứu
Vận dụng lý luận dạy học hiện đại trên cơ sở khai thác kiến thức
VL trong dạy học KTCN nhằm đảm bảo sự liên môn, thể hiện đặc trng
của dạy học kỹ thuật, xây dựng những tiêu chí cơ bản của dạy học kỹ
thuật nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học KTCN lớp 12 THPT.
III. Khách thể, đối tợng và phạm vi NGHIÊN CứU
1. Khách thể nghiên cứu:
Quá trình dạy học môn KTCN ở trờng THPT trên cơ sở xem xét
mối liên hệ, liên môn với VL.
2. Đối tợng nghiên cứu:
PPDH KTCN phổ thông trên cơ sở khai thác kiến thức VL nhằm
nâng cao chất lợng bài dạy.
3. Phạm vi nghiên cứu:
PPDH môn KTCN ở THPT theo chơng trình hiện hành và những
kiến thức VL phổ thông có liên quan, lấy ví dụ chơng trình KTCN lớp
12 THPT và các kiến thức VL liên quan để minh hoạ. Thực nghiệm trên
một số trờng THPT ở các tỉnh Phú Thọ, Hà Nam.
IV. Giả thuyết khoa học
Nếu xác định đợc những đặc trng cơ bản và những tiêu chí của
bài dạy kỹ thuật trên cơ sở khai thác kiến thức VL sẽ nâng cao đợc chất
thiết kế bài giảng KTCN theo các tiêu chí đã đợc xây dựng cho môn
KTCN lớp 12 THPT.
4. Từ kết quả nghiên cứu, luận án đã đề xuất những kiến nghị về
đào tạo giáo viên, biên soạn chơng trình và SGK theo hớng nghiên
cứu của đề tài góp phần nâng cao hiệu quả dạy học bộ môn.
VIIi. Cấu trúc của luận áN
Nội dung chính của luận án gồm 3 chơng (142 trang), trong đó có
21 bảng, 13 hình vẽ, đồ thị và 4 sơ đồ. Phần mở đầu (6 trang) và phần
kết luận (2 trang); số tài liệu tham khảo: 70; phụ lục: 2 (20 trang). 4
Chơng 1
Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc
khai thác kiến thức vật lý trong dạy học
Kỹ thuật công nghiệp
1.1. Tổng quan (lịch sử nghiên cứu vấn đề) về các
nghiên cứu đảm bảo tính hệ thống, kế thừa giữa
các môn học vật lý và kỹ thuật.
Để có thể xem xét những nghiên cứu có liên quan đến đề tài, tác
giả luận án trình bày định hớng phát triển giáo dục của Đảng và Nhà
nớc; trên cơ sở đó đánh giá những nghiên cứu có liên quan.
Chơng trình dạy học và đào tạo của nớc ta đợc xây dựng trên
những quan điểm sau: Tính hệ thống; Tính kế thừa; Tính liên thông giữa
các môn học. Theo quan điểm này, cần xây dựng mục tiêu và chơng
trình dạy học môn KTCN nhằm tránh sự trùng lặp, kiến thức thừa hoặc
chồng chéo, tiết kiệm thời gian đào tạo.
chế lại). Tuy nhiên những nghiên cứu về những mối liên hệ này và việc
khai thác kiến thức VL trong dạy học KTCN vẫn cha đợc nghiên cứu
đầy đủ. Chính vì vậy nghiên cứu mối liên hệ, cách khai thác kiến thức
VL vào dạy học KTCN một cách hợp lý để mang lại hiệu quả cao là rất
cần thiết.
1.2. Cơ sở lý luận của việc khai thác kiến thức
vật lý trong dạy học ktcn lớp 12 thpt
1.2.1. Lý luận tổng quát về mối liên hệ giữa Khoa học và Công
nghệ,Vật lý và Kỹ thuật
Trong phần này luận án phân tích một số khái niệm và vấn đề sau:
Các khái niệm Khoa học và Công nghệ và mối quan hệ giữa chúng, mối
quan hệ giữa VL và KT.
Đề tài khẳng định:
- Vật lý và Kỹ thuật có mục đích và đối tợng nghiên cứu khác nhau
nhng có sự giao nhau.
- Vật lý là cơ sở trực tiếp nhất của Kỹ thuật.
- Ngợc lại, Kỹ thuật là điều kiện thúc đẩy Vật lý phát triển.
1.2.2. Một số khái niệm trong dạy học Kỹ thuật
Trong phần này, luận án đi sâu phân tích những vấn đề sau :
- Mối liên hệ giữa VL và KT trong dạy học: Đó chính là sự tác
động qua lại và ảnh hởng lẫn nhau giữa các lĩnh vực, nôi dung học tập
để kiến thức ngời học tạo thành một hệ thống vững chắc. Đề tài khẳng
định : Mối liên hệ giữa VL và KT trong dạy học là tác động qua lại và
6
ảnh hởng lẫn nhau; là logic phát triển của nôi dung học tập của học
sinh từ hiểu biết đến vận dụng.
- Khai thác kiến thức VL trong dạy học KTCN, hiệu quả dạy học
môn KTCN khi khai thác kiến thức VL. Qua phân tích mối liên hệ giữa
VL và KT, có thể xác định: Dạy KT ở phổ thông là thể hiện sự liên
7
của bài dạy KT trên cơ sở khai thác kiến thức VL nh sau :Một là: Có
một nội dung kỹ thuật là nội dụng chính của bài; Hai là: Nội dung kỹ
thuật luôn có một cơ sở khoa học (kiến thức VL); Ba là: Khuyến khích
đợc học sinh nghiên cứu, cải tiến, sáng tạo kỹ thuật mới trên cơ sở các
nguyên tắc VL.
- Trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa
VL và kỹ thuật, luận án khẳng định: Một bài dạy KTCN không thể giống
một bài dạy các môn khoa học cơ bản, càng không phải là một bài dạy
những ứng dụng vật lý đơn thuần. Bài dạy KTCN có những đặc điểm và
yêu cầu riêng đòi hỏi phải xác định cho nó những tiêu chí mang tính
chất đặc thù.
Nội dung bài dạy kỹ thuật đòi hỏi sự kết hợp giữa cơ sở VL với
những nội dung kỹ thuật, những nội dung này có quan hệ chặt chẽ, tạo
thành kiến thức tổng hợp cho học sinh. Dựa trên mục tiêu, nội dung của
môn KTCN phổ thông và những phân tích về mối quan hệ giữa khoa học
và kỹ thuật - công nghệ, giữa mối quan hệ giữa VL và kỹ thuật trong dạy
học, luận án đã đề xuất những tiêu chí cơ bản cho bài dạy kỹ thuật nh
sau:
+ Tiêu chí 1: Thể hiện đợc cơ sở khoa học của các giải pháp kỹ thuật,
công nghệ; làm cơ sở cho các ý tởng sáng chế hoặc cải tiến.
+ Tiêu chí 2: Thể hiện đợc các giải pháp kỹ thuật (về thiết kế, vật liệu,
năng lợng ).
+ Tiêu chí 3: Cung cấp cho HS các khái niệm, định nghĩa, thuật ngữ về
kỹ thuật - công nghệ một cách chính xác và rõ ràng.
+ Tiêu chí 4: Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động nghiên cứu kỹ
thuật của HS.
1.3. Cơ sở thực tiễn của việc khai thác kiến thức
vật lý trong dạy học kỹ thuật công nghiệp lớp 12
thpt
của bài dạy kỹ thuật, do đó mới đảm bảo mục đích môn học.
Từ những kết quả phân tích về mối quan hệ giữa 2 môn học và
phân tích nội dung môn KTCN lớp 12, luận án rút ra một số nhận xét
sau:
- Nội dung môn KTCN 12 liên quan chặt chẽ với các kiến thức
VL.
- Các giải pháp công nghệ, kỹ thuật luôn gắn với mục đích chế tạo.
Chính vì vậy, trong dạy học KTCN lớp 12, giáo viên cần tăng
cờng liên hệ với thực tế sản xuất và đời sống. Việc giao cho HS tập giải
quyết những vấn đề kỹ thuật xảy ra trong thực tiễn sẽ không chỉ có tác
9
dụng giúp HS vận dụng kiến thức, hình thành kỹ năng, mà còn tăng sự
hấp dẫn và hiệu quả của quá trình dạy học.
1.3.2. Thực trạng việc khai thác kiến thức Vật lý trong dạy học
KTCN ở trờng phổ thông
Thông qua phân tích nội dung, chơng trình 2 môn học; thông qua
tìm hiểu thực tiễn dạy học môn KTCN lớp 12 bằng phiếu điều tra và trao
đổi với giáo viên KTCN phổ thông, có thể nhận xét về thực trạng của
việc khai thác kiến thức VL trong dạy học KTCN ở trờng phổ thông
hiện nay nh sau:
- Về chơng trình còn bất cập về logic phát triển: có nội dung của
môn VL là kiến thức cơ sở của kỹ thuật thì lại đợc bố trí dạy sau, gây
khó khăn và lãng phí cho việc dạy học KTCN.
- Về nội dung: SGK KTCN 12 còn có nội dung trùng lặp hoặc có
kí hiệu và thuật ngữ không thống nhất so với nội dung kiến thức VL.
- Việc khai thác kiến thức VL trong dạy học KTCN ở trờng phổ
thông hầu nh cha đáng kể. Giáo viên thờng thực hiện tiến trình dạy
học theo nội dung của SGK, không quan tâm đến kiến thức VL. Giáo
viên thờng tập trung nhiều thời gian cho việc giải thích nguyên lý vật lý
này, tác giả đã đề xuất những tiêu chí cơ bản của một bài dạy kỹ thuật,
giúp giáo viên có cơ sở để soạn bài dạy kỹ thuật theo định hớng mà đề
tài đã đặt ra. Khi đó bài dạy kỹ thuật sẽ phát huy đợc những tính chất
và đặc tính riêng của nó, đó là dạy cách sử dụng, vận dụng, sáng tạo, cải
tiến thiết bị kỹ thuật. Bài dạy KT sẽ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của
môn học. Chơng 2
Khai thác kiến thức vật lý
trong dạy học KTCN lớp 12 THPT
2.1. Nguyên tắc khai thác kiến thức vật lý
trong dạy học KTCN lớp 12 THPT
2.1.1. Mục tiêu và nhiệm vụ của môn KTCN lớp 12 THPT.
Trong phần này luận án phân tích mục tiêu, nhiệm vụ và chơng
trình của môn KTCN lớp 12 THPT. Đó là những kiến thức về những
ứng dụng cơ bản của các hiện tợng VL về điện và từ, hình thành những
kỹ năng kỹ thuật cơ bản cần thiết cho đời sống và sản xuát, phát triển t
duy và khả năng sáng tạo của học sinh.
2.1.2. Nguyên tắc khai thác.
11
Để khai thác kiến thức VL trong dạy học KTCN lớp 12, cần tuân
thủ hai nguyên tắc:
- Phù hợp với mục tiêu môn học, bài học; tránh các nội dung trùng
lặp; sử dụng có chọn lọc những kiến thức VL có liên quan.
- Có tính khả thi, phù hợp trình độ HS, điều kiện kỹ thuật thực hiện.
2.2. Một số giải pháp đảm bảo nội dung đặc thù
của bài dạy kỹ thuật khi khai thác kiến thức vật lý
Để đảm bảo nội dung đặc thù của bài dạy kỹ thuật, luận án xác
12
vậy, kiến thức VL là cơ sở để chế tạo một máy biến áp thực có các thông
số kỹ thuật tùy thuộc vào yêu cầu sử dụng trong thực tế. Vì vậy, khi dạy
bài này, giáo viên chỉ cần nhắc lại kiến thức VL này giống nh là phần
mở đầu của nội dung bài dạy kỹ thuật, sau đó đi sâu khai thác các yếu tố
và giải pháp kỹ thuật để chế tạo máy biến áp, các thông số và giải pháp
kỹ thuật của máy. Trên cơ sở kiến thức về công nghệ chế tạo, các đặc
tính kỹ thuật, giáo viên giúp HS rút ra kết luận về cách sử dụng và bảo
quản máy cho phù hợp.
- Khai thác kiến thức VL một cách hợp lý trong nội dung kỹ thuật
của bài dạy
Giải pháp này gắn với điều kiện là phân phối chơng trình hai môn
học VL và KTCN phải phù hợp về logic nhận thức, đảm bảo khai thác
đợc kiến thức VL trong bài dạy kỹ thuật, tránh trùng lặp, làm giảm sự
hứng thú của HS. Trên cơ sở đó, giáo viên lựa chọn phần kiến thức VL
để khai thác cho phù hợp.
Có thể mô tả quá trình dạy học kỹ thuật khi khai thác kiến thức VL
nh sơ đồ 2.2.
N
g
hiên cứu nội dun
g
bài
dạy KTCN
Trình bày các nội dung
dạng nh vậy không những giúp học sinh nắm chác nội dung bài học mà
còn tạo cho họ thói quen suy nghĩ, tìm tòi và sáng tạo.
- Bồi dỡng cho học sinh các phơng pháp nghiên cứu kỹ thuật đơn
giản
Giải pháp này nhằm vào mục tiêu bớc đầu hình thành và phát triển
t duy kỹ thuật cho học sinh. Mặc dầu mức độ kỹ thuật ở phổ thông còn
đơn giản, song vẫn có thể bớc đầu cho học sinh tập làm quen với
nghiên cứu kỹ thuật. Các phơng pháp thực nghiệm trong nghiên cứu
khoa học gồm: phơng pháp thử và sai, phơng pháp ơristic và
phơng pháp tơng tự. Phơng pháp thử và sai rất thích hợp trong điều
kiện dạy môn KTCN. Nh vậy, học sinh sẽ quen dần với các phơng
pháp nghiên cứu kỹ thuật đơn giản.
2.3. Qui trình và các bớc thiết kế bài dạy môn
KTCN lớp 12 THPT Khi khai thác kiến thức Vl
2.3.1 Qui trình khai thác kiến thức VL trong dạy học môn KTCN
lớp 12 THPT
14
Từ những phân tích trên, có thể khẳng định: khi dạy học môn
KTCN, giáo viên cần định hớng cho HS đâu là nội dung kiến thức cơ sở
của bài học, đâu là giải pháp kỹ thuật cần phải giải quyết, đa HS tiếp
cận và giải quyết vấn đề theo hớng của ngời làm kỹ thuật chứ không
phải theo hớng của ngời nghiên cứu VL.
Trên cơ sở lý luận đã nêu, đề tài đa ra qui trình khai thác kiến
thức VL khi dạy kỹ thuật gồm căn cứ và các bớc khai thác nh sau:
- Căn cứ để khai thác:
+ Sách giáo khoa và phân phối chơng trình môn KTCN lớp 12 THPT
+ Sách giáo khoa và phân phối chơng trình môn VL THPT, chú trọng
những nội dung có liên quan đến kiến thức KTCN lớp 12 THPT.
- Các bớc khai thác:
Luận án trình bày một số ví dụ vận dụng tiêu biểu về dạy học theo
các tiêu chí của bài dạy kỹ thuật, dựa theo qui trình và các bớc khai
thác kiến thức vật lý làm cơ sở. ở đây chỉ trình bày vắn tắt một ví dụ: bài
Động cơ không đồng bộ ba pha(1 tiết).
I. Mục tiêu
Hiểu đợc cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ; biết sử
dụng đúng quy trình kỹ thuật, biết cách đấu nối, bảo quản, khắc phục
Sơ đồ 2.3: Các bớc thiết kế bài dạy môn KTCN lớp 12
THPT khi khai thác kiến thức vật lý
Xác định mục tiêu bài dạy
Xác định nội dung chính của bài dạy
Xác định cơ sở khoa học (kiến thức vật lý)
Các giải pháp, cấu trúc kỹ thuật và côn
g
n
g
hệ
Những ứng dụng cụ thể và cách sử dụng
Hớng phát triển trong tơng lai
16
những hỏng hóc nhỏ nh: hỏng ổ bi, phát hiện hiện tợng xảy ra khi mất
điện một pha v.v
II. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu phần III - Động cơ không đồng bộ ba pha, chơng II
Máy điện trong SGK Kỹ thuật 12, sách giáo viên.
- Nghiên cứu nội dung tiết 20: Động cơ không đồng bộ ba pha
SGK VL 12
1. Đặt vấn đề :
- Nguyên tắc hoạt động của động
cơ không đồng bộ
- Từ trờng quay của dòng điện ba
pha.
- Cấu tạo của động cơ không đồng
bộ ba pha.
2. Khái niệm về động cơ không
đồng bộ 3 pha
Là động cơ điện ba pha có tốc
độ quay của roto nhỏ hơn tốc độ
quay của từ trờng quay.
3.Công dụng của động cơ
không đồng bộ ba pha
- Dùng làm nguồn động lực cho
các máy công cụ.
Hoạt động 1. Ôn tập lại
nguyên tắc hoạt động của động
cơ không đồng bộ, cách tạo ra từ
trờng quay bằng dòng điện ba
pha, cấu tạo cơ bản của động
cơ.
- GV cho học sinh quan sát lại
những tranh, hình vẽ về từ trờng
quay,dẫn dắt cho HS từ cơ sở của
kiến thức VL, nhận xét về khác
biệt khi xem tranh VL và KT rồi
rút ra kết luận : Động cơ không
đồng bộ ba pha là một máy điện
áp dụng nguyên tắc này.
- Sơ đồ đấu dây tuỳ theo điện áp
nguồn.
- Đảo chiều quay của động cơ
- Bảo dỡng và khắc phục sự cố
đơn giản
Hoạt động 3. Nghiên cứu
phơng pháp đấu dây, sử dụng,
bảo dỡng động cơ không đồng
bộ 3 pha
GV yêu cầu HS quan sát các hình
tơng ứng trong SGK. Rút ra nhận
xét: cách đổi chiều quay, cách sử
dụng đúng kỹ thuật, phát hiện và
sử lý sự cố đơn giản.
Hoạt động 4. Tìm hiểu ứng dụng động cơ không đồng bộ 3 pha
GV trao đổi với HS và cho HS thảo luận với nhau về ứng dụng của
động cơ không đồng bộ. Phạm vi, lĩnh vực ứng dụng trong thực tế cuộc
sống mà các em gặp.
GV tổng kết lại các ý kiến của HS.
Hoạt động 5. Tổng kết bài.
Có thể sử dụng một số câu hỏi cuối bài trong SGK để hệ thống hóa
và củng cố nội dung chính của bài học.
Kết luận chơng 2
Trong chơng 2, vận dụng những vấn đề lý luận đã nêu ở chơng
1, tác giả luận án đã giải quyết những vấn đề cụ thể trong quá trình
chuẩn bị bài giảng KTCN theo hớng của đề tài luận án, đó là:
- Đề ra một số giải pháp và phơng pháp đảm bảo nội dung đặc thù
của bài dạy kỹ thuật, phân tích và làm rõ những vấn đề cần chú ý khi
khai thác kiến thức VL trong bài dạy kỹ thuật. Tác giả khẳng định sự
3.1.3. Đối tợng và cơ sở thực nghiệm.
Công tác thực nghiệm đợc triển khai ở các trờng THPT A Thanh
Liêm, trờng THPT C Thanh Liêm, trờng THPT Dân lập Thanh Liêm
(Hà Nam) và trờng THPT chuyên Hùng Vơng, Việt Trì (Phú Thọ).
Thời gian tiến hành thực nghiệm trong năm học 2003 - 2004 và học kỳ I
năm học 2004- 2005 với các lớp 12 THPT.
3.2. Nội dung và tiến trình thực nghiệm
3.2.1. Nội dung thực nghiệm
Thực nghiệm đợc tiến hành 2 đợt, trong 2 năm học. Sau mỗi đợt
đều thu thập kết quả, đánh giá và rút kinh nghiệm. Các bài cụ thể khi
tiến hành thực nghiệm gồm: Động cơ không đồng bộ ba pha (2 tiết); Các
20
linh kiện bán dẫn (1tiết); Mạch chỉnh lu (1tiết); Mạch ổn áp (1tiết);
Thiết bị điện tử thông dụng: Máy thu thanh (1tiết).
3.2.2. Tiến trình thực nghiệm
- Chuẩn bị nội dung thực nghiệm, chọn cơ sở và giáo viên thực
nghiệm. Lựa chọn nội dung thực nghiệm trong nội dung kiến thức môn
học lớp 12 THPT.
- Gặp gỡ với giáo viên thực nghiệm để trao đổi về nội dung các bài
thực nghiệm cụ thể, hớng dẫn công tác thực nghiệm.
- Tiến hành điều tra cơ bản HS để chọn ra các cặp lớp thực nghiệm
và lớp đối chứng.
- Thực nghiệm kiểm tra - đánh giá: Việc đánh giá đợc tiến hành
theo tiêu chí mới: đó là khả năng hiểu, làm thành thạo, có khả năng sửa
chữa nhỏ, biết vận dụng để cải tiến thiết bị.
+ Tiến hành kiểm tra với nội dung các bài kiểm tra soạn với cách
đánh giá theo những tiêu chí của bài dạy kỹ thuật.
+ Tiến hành rút kinh nghiệm, nhận xét sau mỗi lần kiểm tra, theo dõi
và thu thập tinh thần, thái độ học tập của học sinh.
N/x
i
x
S
2
S V F
ĐC 510 6.24 3.39 1.84 29,50
TN 538 7.11 2.55 1.60 22,50
8,13
(
=1.96)
0,75
(F
=1) Hình 3-1
của HS.
f) Các kỹ năng cơ bản của HS lớp thực nghiệm tỏ ra hơn hẳn so
với lớp đối chứng.
- Các giáo viên tham gia dạy thực nghiệm đều có nhận xét tốt và
mong muốn đa vào dạy học trên diện rộng.
3.4. Phơng pháp chuyên gia
Ngoài thực nghiệm s phạm, đề tài còn sử dụng phơng pháp
chuyên gia. Nội dung và tiến trình thực hiện nh sau: xây dựng các bài
soạn môn KTCN lớp 12 theo các tiêu chí của bài dạy kỹ thuật da trên
kiến thức vật lý, bản hớng dẫn sử dụng, lập phiếu điều tra về khả năng
sử dụng trong thực tế dạy học môn học. Lựa chọn chuyên gia: giáo viên
đang hoặc đã trực tiếp dạy môn KTCN ở trờng THPT, có thâm niên
công tác, có tâm huyết và kinh nghiệm, Giáo viên có thể sử dụng bài
soạn đợc hỏi ý kiến để thực hiện trong quá trình dạy học, sau đó cho ý
kiến theo mẫu đánh giá.