biện pháp hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức hiệu quả qua việc rèn kỹ năng địa lý trong dạy học địa lý lớp 9 - Pdf 19

Biện pháp hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức hiệu quả qua việc rèn kỹ năng địa lý trong dạy học địa lý lớp 9.
A. PHẦN MỞ ĐẦU.
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Môn địa lý lớp 9 trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản, cần thiết, phổ
thông về dân cư, các ngành kinh tế, sự phân hoá lãnh thổ kinh tế xã hội của nước ta và
những hiểu biết cần thiết về địa phương nơi các em sinh sống.
Để học sinh nắm chắc kiến thức chương trình, trong dạy học giáo viên cần rèn
luyện, củng cố và hình thành cho học sinh mức độ cao hơn các kỹ năng địa lý cần thiết:
- Kỹ năng phân tích văn bản.
- Kỹ năng đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ, lược đồ.
- Kỹ năng xử lí số liệu thống kê theo các yêu cầu cho trước.
- Kỹ năng vẽ biểu đồ các dạng khác nhau và rút ra nhận xét từ biểu đồ.
- Kỹ năng khai thác kiến thức từ tranh ảnh địa lý.
- Kỹ năng sưu tầm và phân tích tài liệu từ các nguồn khác nhau (báo chí, bài viết, tranh, ảnh )
- Kỹ năng xây dựng sơ đồ cấu trúc và sơ đồ thể hiện các mối quan hệ qua lại giữa các
hiện tượng tự nhiên, kinh tế- xã hội.
- Kỹ năng viết và trình bày các báo cáo ngắn.
- Kỹ năng liên hệ thực tiễn địa phương, đất nước.
Thông qua bộ môn giáo dục cho học sinh tình yêu quê hương đất nước, ý thức
công dân và sự định hướng nghề nghiệp phục vụ Tổ Quốc sau này cho học sinh.
Kiến thức dân cư- kinh tế- xã hội thường khô khan, nội dung các bài lại dài, vị
trí bộ môn không được mấy học sinh và phụ huynh học sinh quan tâm, việc học tập bộ
môn ở nhà của học sinh thường không được đầu tư, chuẩn bị chu đáo, giờ học trên lớp
thường trầm. Làm thế nào thay đổi suy nghĩ vốn có từ lâu trong học sinh và phụ huynh
về bộ môn, cải thiện giờ học kém sôi nổi, ít hứng thú trong học sinh?
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Trong dạy học địa lý, mỗi giáo viên có một cách dạy, một hướng đi riêng trong
việc hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức địa lý, thường qua dự giờ thăm lớp ở đồng
nghiệp trong trường và trường bạn, một tồn tại hay gặp trong các giờ dạy là việc hướng
dẫn học sinh khai thác kiến thức từ kênh hình, đồ dùng dạy học của đa số giáo viên đạt
hiệu quả chưa cao do kỹ năng địa lý còn hạn chế Để khắc phục tồn tại hay gặp trên,

tiếp cận, nhận định về các xu hướng biến đổi đó.
Dựa theo quy định của chương trình địa lý ban hành năm 2002, số bài trong sách
giáo khoa địa lý 9 mới tăng đáng kể so với sách giáo khoa cũ: Trong phần địa lý dân
cư, trước đây nội dung về cộng đồng dân tộc Việt Nam là bài đọc thêm thì nay trở
thành bài học chính. Phần về các ngành kinh tế, trước đây bố trí 5 tiết thì nay tăng gấp
đôi thành 11 tiết. Ở phần về sự phân hoá lãnh thổ, số tiết cũng tăng lên; nội dung về
vùng biển và hải đảo được nghiên cứu sâu hơn trong 3 tiết.
Việc tăng bài là cơ hội để tăng số lượng các vấn đề tìm hiểu qua môn học. Một
số vấn đề trong thực tiễn được nghiên cứu sâu hơn và chi tiết hơn. Các khái niệm cũng
được xem xét đầy đủ hơn. Một số khái niệm mới như vùng kinh tế trọng điểm, chất
lượng cuộc sống, chiến lược phát triển con người, vấn đề môi trường sinh thái được
đưa vào sách giáo khoa và được phân tích trong hoàn cảnh địa lý cụ thể.
Việc lựa chọn trình bày và cách tiếp cận của sách giáo khoa mới khác nhiều so
với sách giáo khoa chương trình cải cách. Ví dụ, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chịu tác
động của các nhân tố trong nước và bối cảnh quốc tế. Những ý này được thể hiện đơn
giản và sinh động bằng biểu đồ về cơ cấu kinh tế qua các năm, với các mốc chuyển
dịch quan trọng (Hình 6.1 SGK)
Sự phân hoá không gian của các hiện tượng địa lý kinh tế- xã hội được biểu diễn
bằng nhiều cách khác nhau. Chẳng hạn, bảng 8.3 cho thấy sự phân bố của từng cây
công nghiệp chủ yếu theo các vùng (Đọc theo dòng) đồng thời cho thấy cơ cấu các cây
công nghiệp chính của từng vùng (Đọc theo cột). Ở các lược đồ, các màu sắc thể hiện
vùng chuyên môn hoá nông nghiệp, các vùng rừng hay sự phân tầng độ cao phản
ảnh khá rõ cấu trúc không gian của các điều kiện tự nhiên hay các hiện tượng kinh tế-
xã hội được nói đến trong bài. Các trung tâm công nghiệp có quy mô khác nhau được
thể hiện bằng các kí hiệu to, nhỏ cho thấy rõ hơn các vùng phát triển rất mạnh của đất
nước, cũng như sự khác biệt theo vùng.
- 2 - Nguyễn Thị Hồng Yến- Trường THCS Nguyễn Khuyến
Biện pháp hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức hiệu quả qua việc rèn kỹ năng địa lý trong dạy học địa lý lớp 9.
Phần thực hành rất được coi trọng, gồm 11 bài, chiếm 25% tổng số bài trong
suốt năm học. Các bài thực hành trong sách giáo khoa mới có nội dung đa dạng và

Phần câu hỏi và bài tập được bố trí cuối mỗi bài học, thực chất là câu hỏi củng
cố kiến thức, có thể sử dụng trực tiếp hoặc biến đổi phù hợp để làm bài kiểm tra, ôn
tập. Giáo viên có thể sử dụng các câu hỏi có trong bài để tạo ra các câu hỏi tổng hợp,
phù hợp trình độ học sinh khá, giỏi.
*Phương pháp:
Các đổi mới về phương pháp sẽ được thực hiện thuận lợi trong quá trình giảng
dạy sách giáo khoa địa lý 9 mới với một số điểm chính:
- Thiết kế bài học và tiến hành giờ giảng dựa trên hoạt động dạy và học mà trung tâm
là hoạt động của học sinh.
- 3 - Nguyễn Thị Hồng Yến- Trường THCS Nguyễn Khuyến
Biện pháp hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức hiệu quả qua việc rèn kỹ năng địa lý trong dạy học địa lý lớp 9.
- Tăng cường các kỹ năng phân tích, tổng hợp, kỹ năng đặt câu hỏi từ các nguồn thông
tin được khai thác ở các dạng tài liệu khác nhau: Văn bản, bản đồ, biểu đồ
- Khai thác những đặc trưng địa lý, trong số đó nổi bật là vai trò của vị trí địa lý, đặc
điểm phân bố các hiện tượng và các quá trình địa lý, mối quan hệ không gian, sự tác
động qua lại trên không gian của các hiện tượng tự nhiên, kinh tế- xã hội, sự biến đổi
của hiện tượng theo thời gian. Nhờ thế mà tạo nên sức hấp dẫn của các bài học địa lý
kinh tế- xã hội Việt Nam, tạo điểm khác biệt của môn địa lý với các bộ môn khác.
- Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp, ngoài trời, cá nhân, nhóm nhỏ
2. Đối tượng nghiên cứu:
- Học sinh lớp 9 trường trung học cơ sở.
- Giáo viên dạy địa lý lớp 9 trường trung học cơ sở.
IV. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
- Nghiên cứu sách giáo khoa địa lý lớp 9.
- Nghiên cứu nội dung, hệ thống kênh hình, bảng số liệu trong sách giáo khoa, hệ
thống tranh ảnh, lược đồ, bản đồ trong bộ đồ dùng được cấp về trường.
- Nghiên cứu tình trạng dạy học môn địa lý của giáo viên và học sinh lớp 9.
- Nghiên cứu tài liệu bồi dưỡng thay sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo liên quan.
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Phương pháp nghiên cứu các nguyên tắc dạy học về sử dụng các phương tiện dạy học.

rượu mới":
Bài soạn chưa làm rõ được các hình thức tổ chức dạy học: Trong bài soạn phần
phương pháp cũng có các hoạt động: Hoạt động 1, hoạt động 2 ứng với các đề mục
của bài song thường thì giáo viên chưa thể hiện được đó là hoạt động gì, hình thức tổ
chức dạy học như thế nào mà đơn thuần chỉ là một số câu hỏi giáo viên đặt ra để hỏi
học sinh trong quá trình dạy
Chưa làm rõ được hoạt động của thầy và trò: Thường thì giáo án chỉ thể hiện ở
hoạt động của trò là "Cá nhân, cả lớp" hoặc "Nhóm", hoạt động của giáo viên là đưa ra
câu hỏi, giảng giải, chuẩn xác, chốt ý cuối mỗi hoạt động.
Chưa làm rõ được cách rèn kỹ năng địa lý cho học sinh qua nội dung bài học:
Thường thì chỉ thấy giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh, lược đồ, bảng số liệu
để trả lời câu hỏi liên quan. Cách rèn kỹ năng địa lý của giáo viên còn mơ hồ, chung
chung, thậm chí chưa được thể hiện trong giáo án
Cá biệt có một số giáo án các tiết thực hành chưa thể hiện được kỹ năng cần rèn
cho học sinh qua tiết thực hành là gì
*Ví dụ:
1.1 Ở tiết 9: Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN.
Hoạt động của thầy và trò. Nội dung.
*Hoạt động 2: - Tìm hiểu nguồn lợi, sự phát triển,
phân bố ngành thủy sản.
Hỏi: Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi nào
để khai thác thủy sản?
Hỏi: Kể tên các tỉnh trọng điểm nghề cá?
Hỏi: Đọc tên các ngư trường trọng điểm ở nước ta?
Hỏi: Xác định các ngư trường trọng điểm ở nước ta
trên bản đồ.
Hỏi: Những thuận lợi của điều kiện tự nhiên cho
nuôi trồng thủy sản nước ta?
Hỏi: Những khó khăn do thiên tai gây ra cho
nghề khai thác và nuôi trồng thủy sản?

rt phỏt trin gúp phn chuyn
dch c cu kinh t nụng thụn v
khai thỏc tim nng to ln ca t
nc.
- Xut khu thy sn hin nay cú
bc phỏt trin vt bc.
1.2. tit 10: Bi 10: THC HNH: V V PHN TCH BIU V S THAY
I C CU DIN TCH GIEO TRNG PHN THEO CC LOI CY, S TNG
TRNG N GIA SC, GIA CM.
*Hoạt động 1: Vẽ, phân tích biểu đồ hình tròn.
+ Cả lớp đọc đề bài. Bi 1: Cho bng s liu:
Bng 10.1. Din tớch gieo trng phõn theo nhúm cõy (nghỡn ha)
Cỏc nhúm cõy. Nm 1990. Nm 2002.
Tng s.
Cõy lng thc.
Cõy cụng nghip.
Cõy thc phm, cõy n qu, cõy khỏc.
9040,0
6474,6
1199,3
1366,1
12831,4
8320,3
2337,3
2173,8
a. Hóy v biu hỡnh trũn th hin c cu din tớch gieo trng cỏc nhúm cõy. Biu
nm 1990 cú bỏn kớnh l 20 mm; biu nm 2002 cú bỏn kớnh l 24 mm.
b. T bng s liu v biu ó v, hóy nhn xột v s thay i quy mụ din tớch v t
trng din tớch gieo trng ca cỏc nhúm cõy.
a. Qui trình vẽ biểu đồ cơ cấu:

- Cây công nghiệp: diện tích gieo trồng tăng 1138 nghìn ha, tỉ trọng tăng từ 13,3% lên 18,2%.
Nhóm 3&4: Cây công nghiệp; cây thực phẩm, ăn quả, cây khác.
- 6 - Nguyn Th Hng Yn- Trng THCS Nguyn Khuyn
Biện pháp hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức hiệu quả qua việc rèn kỹ năng địa lý trong dạy học địa lý lớp 9.
- C©y thùc phÈm, ¨n qu¶, c©y kh¸c: diÖn tÝch gieo trång t¨ng 807,7 ngh×n ha, tØ träng
t¨ng tõ 15,1% lªn 16,9%
2. Việc dạy của giáo viên trong giờ lên lớp:
Để hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức theo hướng đổi mới phương pháp,
trong dạy học giáo viên đã hạn chế được việc giảng giải, chỉ bản đồ bằng cách thường
yêu cầu học sinh đọc thông tin sách giáo khoa, kết hợp quan sát tranh, lược đồ, bản
đồ liên quan trả lời các câu hỏi giáo viên đưa ra dưới hình thức hoạt động cá nhân,
nhóm bàn, nhóm lớn theo tổ Giáo viên đã chú trọng đến việc hướng dẫn học sinh
khai thác kiến thức từ lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu, tranh ảnh qua việc rèn kỹ năng
địa lý cho học sinh.
2.1. Việc rèn kỹ năng đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ, lược đồ:
Kiến thức địa lý 9 được đề cập ở cả hai kênh: Kênh hình và kênh chữ. Nhìn
chung kênh hình chứa đựng nội dung kiến thức nhiều hơn, kênh chữ đóng vai trò giới
thiệu, hướng dẫn học sinh tìm ra kiến thức qua kênh hình.
Trong SGK địa lý 9 có 23 lược đồ được in màu, nội dung tương ứng với kênh
chữ. Trong bộ đồ dùng được cấp có 15 bản đồ. Giờ dạy địa lý theo tinh thần đổi mới
phương pháp đòi hỏi phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau, trong đó không thể
thiếu việc tổ chức cho học sinh khai thác kiến thức từ bản đồ, lược đồ song việc tổ
chức cho học sinh hoạt động trực quan và thảo luận về các vấn đề quan sát được chưa
thật hiệu quả; Thông thường giáo viên cũng chuẩn bị bản đồ treo tường liên quan đến
nội dung bài học để sử dụng trong tiết dạy, trong tiết dạy giáo viên cũng hướng dẫn
học sinh quan sát lược đồ SGK kết hợp bản đồ treo tường để khai thác kiến thức song
ở đa số các giờ dạy kết quả trả lời câu hỏi của học sinh chỉ dừng lại ở việc nhìn SGK
đọc nội dung câu trả lời, sau đó giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng xác định một số
yếu tố thể hiện trên bản đồ mà học sinh đã đọc ở kênh chữ Cách thể hiện của giáo
viên chỉ dừng lại ở việc sử dụng bản đồ để minh hoạ cho lời giảng, cho nội dung ghi bảng.

lược đồ
2.3. Việc rèn kỹ năng phân tích bảng số liệu thống kê:
Chương trình địa lý lớp 9 chứa nhiều thông tin kiến thức địa lý kinh tế của đất
nước trong một thời gian dài. SGK địa lý lớp 9 có tất cả 48 bảng só liệu thống kê,
trong đó:
- Dạng bài lý thuyết có 26 bảng số liệu thống kê.
- Dạng bài tập cuối bài có 14 bảng số liệu thống kê.
- Dạng bài thực hành có 8 bảng số liệu thống kê.
Các bảng số liệu thường là một chuỗi các thông tin liên quan đến tình hình dân cư,
kinh tế- xã hội của nước ta trong một thời gian dài hoặc cơ cấu các ngành kinh tế Chuỗi
số liệu phản ánh những biến đổi to lớn của đất nước trong quá trình đổi mới.
Thường khi gặp các bảng số liệu, giáo viên chỉ yêu cầu học sinh đọc bảng số
liệu trả lời các câu hỏi giữa bài được nêu ra cuối mỗi bảng số liệu. Chính vì yêu cầu
đơn giản của giáo viên nên đa số học sinh chỉ nhận xét một cách chung chung về sự
biến động trong chuỗi số liệu theo hàng ngang hoặc hàng dọc với cách trình bày ngắn
gọn là tăng hoặc giảm trong các số liệu theo cách nhìn chung hoặc trình bày dài dòng
sự tăng giảm giữa năm này với năm khác theo sự biến động của bảng số liệu.
*Ví dụ:
2.2.1. Ở bảng 8.1. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (%).
Các nhóm cây. Năm 1990. Năm 2002.
Cây lương thực.
Cây công nghiệp.
Cây ăn quả, rau đậu và cây khác.
67,1
13,5
19,4
60,8
22,7
16,5
Khi dạy phần này giáo viên chỉ đơn thuần yêu cầu học sinh đọc bảng 8.1: Nhận

- Năng suất lúa cả năm năm 1980 là 20,8 tạ/ha, năm 1990 tăng lên 31,8 tạ/ha, năm
2002 tăng lên 45,9 tạ/ha.
- Sản lượng lúa cả năm năm 1980 là 11,6 triệu tấn, năm 1990 tăng lên 19,2 triệu tấn,
năm 2002 tăng lên 34,4 triệu tấn .
- Sản lượng lúa bình quân đầu người năm 1980 là 217 kg , năm 1990 tăng lên 291 kg,
năm 2002 tăng lên 432 kg.
Giáo viên đã tốn một khoảng thời gian nhất định cho học sinh phân tích bảng số
liệu nhưng thực tế học sinh chỉ nhìn vào bảng đọc lại kết quả các số liệu về một tiêu
chí nào đó giữa các năm để kết luận tiêu chí đó tăng hay giảm chứ chưa làm rõ sự tăng
trưởng đó bằng phép tính so sánh.
2.4. Việc rèn kỹ năng vẽ và phân tích biểu đồ từ các bảng số liệu thống kê:
Biểu đồ cũng là một kỹ năng cần thiết trong học tập địa lý nói riêng và trong
thực tế cuộc sống sau này nói chung, vì ở hầu hết các ngành nghề ít nhiều đều phải có
biểu đồ theo dõi tình hình phát triển của ngành nghề đó.
Sách giáo khoa địa lý 9 có 14 bảng số liệu thống kê ở phần bài tập cuối bài, 8
bảng số liệu thống kê ở các bài thực hành. Các bảng số liệu này đều là đề bài yêu cầu
học sinh vẽ biểu đồ. Thường thì giáo viên chỉ chú trọng việc hướng dẫn học sinh vẽ
biểu đồ ở các bài thực hành, ở các bài tập cuối bài giáo viên ít có thời gian thích đáng
để hướng dẫn học sinh cách vẽ biểu đồ với nhiều lý do: Nội dung bài mới dài, đây là
bài tập về nhà vả lại phần dặn dò của đa số giáo viên cuối mỗi bài thường rất ngắn gọn:
Về nhà học bài cũ, làm bài tập cuối bài, chuẩn bị bài tiếp theo giờ sau học. Thậm chí
có giờ do bài dài, sự phân phối thời gian giữa các phần không hợp lý, hết giờ bài dạy
chưa hết, giáo viên "quên" phần củng cố, dặn dò
Ở các tiết thực hành dạy trên lớp thì đa số giáo viên chưa đạt được mục tiêu thực
hành đã đề ra: Chưa rèn được kỹ năng thực hành cho học sinh cụ thể: kỹ năng phân
tích, xử lý bảng số liệu; Kỹ năng xác định dạng biểu đồ theo đề ra; kỹ năng vẽ biểu
đồ
Ví dụ:
- 9 - Nguyễn Thị Hồng Yến- Trường THCS Nguyễn Khuyến
Bin phỏp hng dn hc sinh khai thỏc kin thc hiu qu qua vic rốn k nng a lý trong dy hc a lý lp 9.

- Tổng số
- Cây lơng thực
- Cây công nghiệp.
- Cây TP, AQ, Khác
100
71,6
13,3
15,1
100
64,8
18,2
16,9
360
258
48
54
360
233
66
61
b. Vẽ biểu đồ:
- Giỏo viờn va v biu , va hng dn hc sinh cỏch v, c lp cựng v vo v.
c. Nhận xét:
*Cây lơng thực, cây công nghiệp:
- Cây lơng thực: diện tích gieo trồng tăng 1845,7 nghìn ha nhng tỉ trọng giảm 71,6% xuống
64,8%.
- Cây công nghiệp: diện tích gieo trồng tăng 1138 nghìn ha, tỉ trọng tăng từ 13,3% lên
18,2%.
*Cây công nghiệp; cây thực phẩm, ăn quả, cây khác:
- Cây thực phẩm, ăn quả, cây khác: diện tích gieo trồng tăng 807,7 nghìn ha, tỉ trọng

34,5
40,1
100,0
23,3
38,1
38,6
100,0
23,0
38,5
38,5
a. Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991- 2002.
b. Hóy nhn xột biu bng cỏch tr li cỏc cõu hi sau:
- S gim mnh t trng ca nụng, lõm, ng nghip t 40,5% xung cũn 23,0% núi lờn
iu gỡ?
- T trng ca khu vc kinh t no tng nhanh? Thc t ny phn ỏnh iu gỡ?
a. V biu :
- Giỏo viờn va v va hng dn hc sinh cỏch v, hc sinh v vo v.
b. Nhận xét biểu đồ.
+ Nhóm theo tổ: quan sát biểu đồ, nhận xét.
Tổ 1&2 tho lun cõu hi: Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông- lâm- ng nghiệp từ 40,5%
xuống 23% nói lên điều gì?
- Nớc ta đang chuyển dần từng bớc từ nớc nông nghiệp sang nớc công nghiệp.
Tổ 3&4 tho lun cõu hi: Tỉ trọng khu vực kinh tế nào tăng nhanh? Thực tế này phản
ánh điều gì?
- Tỉ trọng của khu vực kinh tế công nghiệp- xây dựng tăng lên nhanh nhất , thực tế này
phản ánh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đang tiến triển.
Qua c hai gi dy trờn giỏo viờn cha hon thnh mc tiờu ra: Cha rốn
c k nng v v phõn tớch biu cho hc sinh. hon thin nh ni dung th
hin trờn thng thỡ giỏo viờn ớt hon thnh trong mt tit dy 45 phỳt vi mc tiờu
hng dn hc sinh hon thnh, nu cú thỡ giỏo viờn thng lm thay hc sinh trong

Mục 2: Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp.
Ở hình 9.1. Một mô hình kinh tế trang trại nông lâm kết hợp.
Thường thì giáo viên chỉ dừng lại ở việc yêu cầu học sinh quan sát hình 9.1 cho
biết nội dung hình 9.1; Học sinh chỉ cần nhìn vào SGK trả lời đây là một mô hình kinh
tế trang trại nông lâm kết hợp. Giáo viên có thể dừng lại ở đó hoặc giảng giải thêm về
mô hình này.
2.4.2. Ở tiết 22: Bài 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG.
Mục III: Đặc điểm dân cư, xã hội:
Hình 20.3. Một đoạn đê biển ở đồng bằng sông Hồng.
Thường thì giáo viên chỉ dừng lại ở việc yêu cầu học sinh quan sát hình 20.3 cho
biết nội dung hình 20.3; Học sinh chỉ cần nhìn vào SGK trả lời đây là hình một đoạn
đê biển ở đồng bằng sông Hồng
II. NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN:
1. Tồn tại:
- Bài soạn chưa rõ các hình thức tổ chức dạy học, chưa rõ hoạt động của thầy và trò,
chưa rõ kỹ năng địa lý cần rèn qua tiết dạy
- Không đảm bảo giờ dạy của một tiết học (cháy giáo án)
- Hiệu quả hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ kênh hình, đồ dùng dạy học chưa
cao.
- Chưa rèn được kỹ năng địa lý cho học sinh: Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên
bằng cách đọc kênh chữ ở SGK, chưa biết kết hợp việc xác định kết hợp mô tả kiến
thức trên bản đồ, đồ dùng dạy học,
- Còn quên hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ các hình, nhất là các tranh, ảnh
nhỏ ở SGK.
2. Nguyên nhân:
2.1. Việc thiết kế bài dạy của giáo viên: (Soạn giáo án)
- Nhận thức của giáo viên về đổi mới phương pháp còn mơ hồ: Có thể hiện các hoạt
động, có hoạt động nhóm là đã đổi mới về phương pháp.
- Giáo viên còn phụ thuộc nhiều vào sách giáo viên, sách thiết kế bài soạn mà chưa có
sự cải tiến cho phù hợp đối tượng học sinh: Chưa mạnh dạn xác định trọng tâm kiến

để kết luận tăng hay giảm chứ chưa xác định được kỹ năng cần rèn cho học sinh trong
việc phân tích các số liệu, xác lập mối quan hệ giữa các số liệu, so sánh, đối chiếu các
số liệu theo cột, theo hàng
2.4. Việc rèn kỹ năng vẽ và phân tích biểu đồ từ các bảng số liệu thống kê:
- Học sinh chưa có kỹ năng vẽ và phân tích biểu đồ từ lớp dưới.
- Kỹ năng tính toán của học sinh còn nhiều hạn chế: Kỹ năng tính tỉ lệ %, tính góc ở tâm.
- Kỹ năng dùng thước đo độ để vẽ biểu đồ hình tròn của đa số học sinh rất chậm, học
sinh thực hiện rất khó khăn, vẽ không chính xác về tỉ lệ như đề bài ra.
- Học sinh chưa xác định đúng dạng biểu đồ cần vẽ theo đề ra; Giáo viên chưa hướng
dẫn được cho học sinh phân biệt cách vẽ các dạng biểu đồ khác nhau.
- Giáo viên còn chủ quan trong việc rèn kỹ năng vẽ và phân tích biểu đồ cho học sinh:
Chưa có sự đầu tư trong việc thiết kế bài giảng, giáo án không thể hiện rõ kỹ năng cần
rèn cho học sinh là gì, rèn như thế nào? Việc ngộ nhận của giáo viên về học sinh lớp 9
- 13 - Nguyễn Thị Hồng Yến- Trường THCS Nguyễn Khuyến
Biện pháp hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức hiệu quả qua việc rèn kỹ năng địa lý trong dạy học địa lý lớp 9.
trong việc đã biết tính tỉ lệ %, biết sử dụng thước đo độ để vẽ biểu đồ hình tròn, biết
nhìn vào biểu đồ để nhận xét
- Do giáo viên vừa vẽ biểu đồ trên bảng vừa hướng dẫn học sinh cách vẽ nên không có
thời gian để theo dõi uốn nắn, sửa sai cho học sinh về kỹ năng vẽ biểu đồ.
- Giáo viên chưa chú trọng việc rèn cho học sinh kỹ năng so sánh cụ thể: Tăng bao
nhiêu, gấp mấy lần
2.5. Việc rèn kỹ năng khai thác kiến thức từ tranh ảnh địa lý:
- Do thời gian tiết dạy có hạn, giáo viên thường tập trung hướng dẫn học sinh khai thác
kiến thức từ bản đồ, chỉ dựa vào bài soạn, không thấy có hình nên thường quên.
- Giáo viên chưa chú trọng đến lượng kiến thức chứa trong hình.
- Kỹ năng khai thác kiến thức từ tranh của học sinh còn hạn chế
III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH KHAI THÁC KIẾN
THỨC HIỆU QUẢ QUA VIỆC RÈN KỸ NĂNG ĐỊA LÝ TRONG DẠY HỌC
ĐỊA LÝ LỚP 9:
1. Giáo viên cần hiểu đúng hơn về định hướng đổi mới phương pháp dạy học:

lập hoặc hợp tác, giao lưu.
b. Uỷ thác, tức là thông qua việc đặt vấn đề nhận thức, tạo động cơ, hứng thú. Người
thầy biến ý đồ dạy học của mình thành nhiệm vụ học tập tự nguyện, tự giác của trò và
chuyển giao cho trò những tình huống để trò hoạt động và thích nghi.
c. Điều khiển quá trình học tập của học sinh trên cơ sở thực hiện một hệ thống mệnh
lệnh, chỉ dẫn, trợ giúp, đánh giá (bao gồm cả sự động viên).
d. Thể chế hoá, tức là xác nhận, định vị kiến thức mới trong hệ thống tri thức đã có,
đồng nhất hoá kiến thức riêng lẻ của học sinh thành tri thức khoa học xã hội, hướng
dẫn vận dụng và ghi nhớ.
2. Cần đổi mới việc tổ chức các hoạt động dạy- học trong thiết kế bài dạy của giáo
viên: (Soạn giáo án)
2.1. Công tác chuẩn bị:
Khi chuẩn bị bài dạy, giáo viên cần trả lời các câu hỏi sau:
- Mục tiêu bài học là gì?
- Cần chuẩn bị và thiết kế đồ dùng dạy học gì? Có những bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
nào cần thiết cho tiết dạy?
- Cần chuẩn bị thông tin, tư liệu nào cho học sinh?
- Cần chuẩn bị phiếu học tập, phiếu giao việc, trò chơi nào cho học sinh?
- Ở bài học này nên chia nhóm học sinh như thế nào?
- Nên bố trí các nhóm ngồi theo từng công việc ra sao?
- Tiết học này nên thiết kế mấy hoạt động, phân thời gian ra sao?
- Các bước lên lớp tiến hành như thế nào cho hợp lý, hấp dẫn?
2.2. Các bước thiết kế bài dạy:
Để có một giáo án tốt, giáo viên nên đi theo trình tự sau:
(1). Xác định mục tiêu.
Phải định rõ mục tiêu (kết quả) học sinh cần đạt về kiến thức, kỹ năng, thái độ
sau khi học xong bài.
Mục tiêu của bài học không chỉ cho kết quả cần đạt (đối với học sinh) có tính
chất chung cho cả bài, mà nó còn là kết quả tổng hợp của tất cả các hoạt động dạy và
học ở trên lớp của bài học. Mục tiêu bài học càng cụ thể thì càng có nhiều thuận lợi

Khi biên soạn các câu hỏi hoạt động, giáo viên có thể dùng các câu hỏi theo
phương pháp lựa chọn (học sinh chọn từ các lựa chọn đã cho) như câu hỏi nhiều lựa
chọn, câu ghép đôi, đúng- sai, điền khuyết hoặc các câu hỏi mở như câu trả lời ngắn,
thu thập dữ liệu, phân tích một bản đồ, biểu đồ, viết báo cáo
Giáo viên cũng phải suy nghĩ về các câu hỏi: Học sinh có thể làm gì? (gợi nhớ
lại nội dung; diễn đạt lại nội dung theo cách riêng của các em; thu thập thông tin từ bản
đồ, biểu đồ, tranh ảnh; so sánh hoặc đánh giá; thực hành những gì đã học; phỏng vấn
hay thảo luận với bạn khác ). Học sinh có thể trả lời như thế nào? (suy nghĩ về câu
trả lời của mình, đánh dấu vào các danh mục có sẵn, viết một câu, một ý, một đoạn hay
một bài, hoàn thành một bảng, vẽ biểu đồ, đồ thị, sơ đồ ). Đâu là câu trả lời đúng?
Học sinh có thể mắc những lỗi nào?
Tất nhiên cùng đi tới cùng mục tiêu nhưng có thể có những con đường khác
nhau với hệ thống câu hỏi, bài tập khác nhau tuỳ thuộc hoàn cảnh cụ thể về thiết bị dạy
học, trình độ học sinh và các hình thức tổ chức hoạt động (cá nhân, nhóm, lớp )
(3). Dự tính phân chia thời gian cho mỗi hoạt động.
Việc phân chia thời gian cho mỗi hoạt động có ý nghĩa rất lớn. Nó tạo điều kiện
cho việc lập kế hoạch chi tiết của bài học một cách khoa học, đồng thời nó cũng góp
phần xác định trọng tâm, trọng điểm của bài học, từ đó giúp giáo viên thực hiện thành
công bài dạy trên lớp.
(4). Chuẩn bị các phiếu học tập, phiếu giao việc cho học sinh (nhóm, cá nhân) khi cần thiết.
*Ví dụ:
Ở tiết 9: Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN.
- 16 - Nguyễn Thị Hồng Yến- Trường THCS Nguyễn Khuyến
Biện pháp hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức hiệu quả qua việc rèn kỹ năng địa lý trong dạy học địa lý lớp 9.
Hoạt động của thầy và trò. Nội dung.
*Hoạt động 2: (18') - Tìm hiểu nguồn lợi, sự phát triển,
phân bố ngành thủy sản.
+ GV treo bản đồ treo tường, hướng dẫn học sinh quan sát
lược đồ lâm nghiệp và thuỷ sản Việt Nam (hình 9.2) chú ý
các ký hiệu về bãi cá, bãi tôm, các tỉnh trọng điểm nghề cá,

Câu hỏi: Tình hình xuất khẩu thủy sản của nước ta hiện
nay?
Câu hỏi: Những khó khăn trong việc xuất khẩu thuỷ
sản nước ta hiện nay? Biện pháp khắc phục?
+ HS trình bày, nhận xét, bổ sung. GV tóm tắt.
II. Ngành thủy sản:
1. Nguồn lợi thủy sản:
Khai thác thủy sản:
+ Nước ngọt: Sông suối, ao, hồ
+ Nước mặn: Trên mặt biển.
+ Nước lợ: Bãi triều, rừng ngập mặn.
- Có 4 ngư trường trọng điểm.
Nhiều bãi tôm, cá, mực.
- Nuôi trồng thủy sản có tiềm năng
rất lớn về nuôi thủy sản nước ngọt,
mặn, lợ.
2. Sự phát triển và phân bố:
- Sản xuất thủy sản phát triển
mạnh mẽ. Tỉ trọng sản lượng khai
thác lớn hơn tỉ trọng sản lượng
nuôi trồng.
- Nghề nuôi trồng thủy sản đang
rất phát triển góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và
khai thác tiềm năng to lớn của đất
nước.
- Xuất khẩu thủy sản hiện nay có
bước phát triển vượt bậc.
- 17 - Nguyễn Thị Hồng Yến- Trường THCS Nguyễn Khuyến
Bin phỏp hng dn hc sinh khai thỏc kin thc hiu qu qua vic rốn k nng a lý trong dy hc a lý lp 9.

*Lu ý HS: khi vẽ biểu đồ nét vẽ hình tròn trùng màu mực của bài làm.
b. Xử lí bảng số liệu: (10')
+ Cả lớp đọc bảng 10.1, nh li kin thc c, thảo luận:
Cõu hi: Cách tính tỉ lệ % của từng loại cây?
- Lấy số lợng loại cây cần tính nhân 100 chia tổng số.
Cõu hi: Cách tính góc ở tâm trên biểu đồ?
- Lấy tỉ lệ % loại cây cần tính nhân 3,6.
+ Chia lớp làm 4 nhóm theo tổ:
Nhóm 1 & 2: tính tỉ lệ % cơ cấu diện tích gieo trồng.
Nhóm 3 & 4: tính góc ở tâm trên biểu đồ.
+ Đại diện các nhóm điền thông tin, nhận xét, bổ sung. GV chuẩn xác.
Loại cây Cơ cấu diện tích gieo trồng ( %) Góc ở tâm trên biểu đồ( độ)
1990 2002 1990 2002
- Tổng số
- Cây lơng thực
- Cây công nghiệp.
- Cây TP, AQ, Khác
100
71,6
13,3
15,1
100
64,8
18,2
16,9
360
258
48
54
360

cho mỗi hoạt động cần phải rõ ý. Ví dụ: Quan sát bản đồ, biểu đồ, đoạn bài viết
trang để hoàn thành các câu hỏi/ bài tập sau; hãy thảo luận với các bạn trong tổ về
các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp của nước ta
- Phải dành thời gian cho học sinh hoàn thành nhiệm vụ và trình bày kết quả học tập
theo đúng kế hoạch đã định.
- Giáo viên cần có thái độ cởi mở, thân thiện đối với học sinh, biết khen thưởng, động
viên kịp thời, phê bình một cách "tế nhị" để giúp học sinh tự tin và tự nhiên hơn trong
học tập, hạn chế tính tự ti, lười hoạt động của học sinh.
- Để giúp học sinh có thể tiến hành các hoạt động học một cách thuận lợi, hiệu quả,
giáo viên cần đặc biệt chú trọng việc hình thành và phát triển các kỹ năng làm việc với
các thiết bị học tập địa lý, kỹ năng làm việc độc lập (cá nhân) hay hợp tác trong nhóm
nhỏ, trình bày các kết quả của hoạt động.
- Trong trường hợp cả giáo viên và học sinh còn chưa quen cách dạy và học theo
hướng dạy học thông qua tổ chức các hoạt động cho học sinh thì ở các bài học đầu tiên
của một lớp, giáo viên nên chọn nội dung dễ tổ chức hoạt động nhất để áp dụng cách
dạy học mới, các phần còn lại vẫn dạy theo phương pháp quen dùng, sau đó mở rộng,
phát triển dần việc áp dụng các phương pháp dạy học mới.
- Về hình thức tổ chức dạy học theo nhóm: Trong điều kiện đa số các lớp học đều có số
lượng học sinh đông, chưa có bàn ghế rời thì giáo viên nên áp dụng hình thức tổ chức
nhóm theo cặp, theo bàn hoặc hai bàn ngồi quay lại với nhau. Với những bài tập nhỏ
thì lựa chọn hình thức nhóm theo cặp, với những bài tập khó, có nhiều việc phải làm
hoặc thảo luận mới đi tới kết quả thì nên tổ chức cho học sinh làm việc theo các nhóm
lớn hơn.
3.1. Biện pháp rèn kỹ năng đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ, lược đồ:
Đọc bản chú giải để biết cách người ta thể hiện các yếu tố trên bản đồ như thế
nào? Bằng các ký hiệu gì? Bằng các màu sắc gì?
- Dựa vào các ký hiệu, màu sắc trên bản đồ để xác định vị trí của các đối tượng địa lý.
- Liên kết, đối chiếu, so sánh các ký hiệu với nhau để tìm ra đặc điểm của các đối
tượng được thể hiện trực tiếp trên bản đồ.
- Dựa vào bản đồ, kết hợp với kiến thức địa lý đã học, vận dụng các thao tác tư duy (so

• Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi nào để phát triển nhanh khai thác thuỷ sản?
+ Mạng lưới sông ngòi, ao, hồ dày đặc. Vùng biển rộng trên 1 triệu km
2
. Bờ biển dài,
nhiều đầm phá, rừng ngập mặn
• Xác định các tỉnh trọng điểm nghề cá. Các ngư trường trọng điểm ở nước ta?
+ Học sinh xác định kết hợp kể tên các tỉnh ở duyên hải Nam Trung Bộ và các tỉnh
Nam Bộ. Xác định đọc tên bốn ngư trường trọng điểm: Cà Mau- Kiên Giang; Ninh
Thuận- Bình Thuận- Bà Rịa- Vũng Tàu; Hải Phòng- Quảng Ninh; Ngư trường quần
đảo Hoàng Sa- Trường Sa trên bản đồ, lược đồ.
- Dựa vào bản đồ, kết hợp với kiến thức đã học, xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố
ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố ngành lâm nghiệp; Các nhân tố ảnh hưởng đến sự
phát triển và phân bố ngành thuỷ sản.
3.2. Biện pháp rèn kỹ năng đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ, lược đồ qua ứng
dụng công nghệ thông tin trong dạy học: (Nội dung bổ sung năm 2010)
Qua dự giờ đồng nghiệp và một số tiết dạy của bản thân có ứng dụng công nghệ
thông tin tôi đã tìm biện pháp khắc phục nhược điểm trên như sau:
- Trước khi đặt câu hỏi yêu cầu học sinh khai thác kiến thức từ hình trình chiếu
giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát kỹ hình có ở sách giáo khoa và chỉ rõ cho học
sinh quan sát kỹ vị trí nào, tìm thông tin gì để định hướng cụ thể cho học sinh khi lên
tìm, xác định và mô tả trên bản đồ, lược đồ.
Khi gọi học sinh lên bản xác định và mô tả kiến thức từ bản đồ, lược đồ trình
chiếu giáo viên chú ý quan sát học sinh sát định kết hợp mô tả kiến thức như ở bản đồ,
lược đồ treo tường.
Tạo hiệu ứng nhịp nhàng khớp với câu hỏi gợi mở về khu vực có thông tin kiến
thức cần khai thác để học sinh dễ dàng xác định và tìm nhanh vị trí có thông tin cần
tìm.
*Câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm và kết quả đánh giá ở hai trường hợp (mục 2.1.1 của
2.1 phần II và mục 3.1.1 của 3.1 phần III)
Chọn ý em cho là đúng:

100%
b
2
3/30 =
10,0%
11/30 =
36,7%
16/30=
53,3%
2/31 =
6,5%
29/31 =
93,5%
c
3
9/30 =
30,0%
11/30=
36,7%
4/30 =
13,3%
6/30 =
36,7%
3/31 =
9,7%
28/31 =
90,3%
b
3.3. Biện pháp rèn kỹ năng phân tích bảng số liệu thống kê:
Khi hướng dẫn học sinh phân tích bảng số liệu thống kê, giáo viên cần hướng

- Bảng số liệu cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt tính theo giá trị phần trăm năm
1990 và 2002.
Câu hỏi: Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong
cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt. Sự thay đổi này nói lên điều gì?
- Giáo viên hướng dẫn cách tính để học sinh biết dựa vào bảng số liệu phân tích được
cây lương thực năm 2002 giảm 6,3% so với năm 1990. Cây công nghiệp năm 2002
tăng 9,2% so với năm 1990. Cây ăn quả, rau đậu và cây khác năm 2002 giảm 2,9% so
với năm 1990-> Nền nông nghiệp đang phá thế độc canh cây lúa, phát huy thế mạnh
của cây công nghiệp nhiệt đới- cây hàng hoá, làm nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến để xuất khẩu.
3.2.2. Ở bảng 8.2. Một số chỉ tiêu về sản xuất lúa.
Tiêu chí. Năm 1980. Năm 1990. Năm 2002
Diện tích (nghìn ha).
Năng suất lúa cả năm (tạ/ha).
Sản lượng lúa cả năm (triệu tấn).
Sản lượng lúa bình quân đầu người (kg)
5600
20,8
11,6
217
6043
31,8
19,2
291
7504
45,9
34,4
432
Dựa vào bảng 8.2. Trình bày các thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì 1980- 2002.
Giáo viên hướng dẫn để học sinh biết dựa vào bảng 8.2 tính từng chỉ tiêu theo

33,3%
18/30 =
60,0%
2/30 =
6,7%
29/31 =
93,5%
2/31 =
6,5%
c
2
16/30=
53,3%
14/30 =
46,7%
29/31 =
93,5%
31/31=
100%
c, d
3
11/30=
36,7%
4/30 =
13,3%
9/30 =
30,0%
6/30 =
36,7%
31/31=

6474,6
1199,3
1366,1
12831,4
8320,3
2337,3
2173,8
a. Hóy v biu hỡnh trũn th hin c cu din tớch gieo trng cỏc nhúm cõy. Biu
nm 1990 cú bỏn kớnh l 20 mm; biu nm 2002 cú bỏn kớnh l 24 mm.
b. T bng s liu v biu ó v, hóy nhn xột v s thay i quy mụ din tớch v t
trng din tớch gieo trng ca cỏc nhúm cõy.
a. Qui trình vẽ biểu đồ cơ cấu: (5')
+ Cỏ nhõn nh li kin thc bi c.
Cõu hi: Các bớc vẽ biểu đồ cơ cấu?
- Bớc 1: Lập bảng số liệu đã xử lí theo mẫu ( tổng các thành phần là 100%)
- 25 - Nguyn Th Hng Yn- Trng THCS Nguyn Khuyn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status