ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ
PHẠM
––––––––––––––––––
ĐỖ LỆ HÀ
QUẢN LÝ GIẢNG DẠY THEO CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN -
2010
ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ
PHẠM
––––––––––––––––––
ĐỖ LỆ HÀ
QUẢN LÝ GIẢNG DẠY THEO CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ
SỐ:
60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM HỒNG
QUANG
THÁI NGUYÊN -
2010
Đỗ Lệ
Hà
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
i
1. Lý do chọn đề
tài 1
2. Mục đích nghiên
cứu 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên
cứu
4
4. Giả thuyết khoa học
4
5. Nhiệm vụ nghiên
cứu
4
6. Phạm vi nghiên
cứu 5
7. Phương pháp nghiên
cứu
5
8. Những đóng góp của luận
văn
15
1.3.3. Mục tiêu của chương
trình
15
1.3.4. Tiêu chí lựa chọn trường đại học thực hiện chương trình đào
tạo tiên tiến
16
1.4. Quản lý hoạt động giảng dạy và quản lý hoạt động giảng dạy chương
trình đào tạo tiên
tiến
18
1.4.1. Quản lý hoạt động giảng
dạy
18
iii
1.4.2. Quản lý hoạt động giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến
20
1.4.3. Nội dung quản lý giảng dạy chương trình đào tạo tiên
tiến
31
2.2.1. Giới thiệu về Đại học bang New York, tại Buffalo, Hoa
Kỳ
31
2.2.2. Giới thiệu về trường Đại học Kỹ thuật và Khoa học Ứng dụng
(the School of Engineering and Applied
Sciences)
34
2.2.3. Cơ sở lựa chọn, giới thiệu chương trình đào tạo tiên tiến ngành
ngành Kỹ thuật Cơ
khí
gốc
và chương trình đào tạo tiên tiến ngành
Kỹ thuật Cơ khí tại trường Đại học Kỹ thuật Công
nghiệp
38
2.2.4. Thực trạng công tác quản lý giảng dạy chương trình đào tạo
tiên tiến
47
2.2.5. Kết quả của thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy
CTĐTTT
64
3.1.4. Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính đồng
bộ 70
iv
3.2. Các biện pháp quản lý giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến ở
trường Đại học Kỹ thuật Công
nghiệp
71
3.2.1. Biện pháp 1: Bám sát mục tiêu của chương trình đào tạo tiên tiến,
hoàn thiện kế hoạch cụ thể để thực hiện các mục tiêu đã đề ra
71
3.2.2. Biện pháp 2: Tăng cường mối liên hệ trực tuyến với trường đối tác 75
3.2.3.
Biện
pháp
3:
Tăng cường bồi
dưỡng, đào tạo
cán
bộ quản lý,
giảng
viên
90
1. Kết
luận
90
2. Kiến nghị
91
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
93
PHỤ LỤC
96
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GD : Giáo dục
GDĐT : Giáo dục đào tạo
CTĐTTT : Chương trình đào tạo tiên tiến
KT : Khả thi
TT : Thực tiễn
KH : Khoa học
SV : Sinh viên
QL : Quản lý
QLGD : Quản lý giáo dục
XH : Xã hội
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
CNXH
:
Chủ nghĩa xã hội
KTCN : Kỹ thuật Công nghiệp
Chính phủ đã chỉ rõ "những thành tựu của giáo dục đại học chưa vững vàng,
chưa mang tính hệ thống và cơ bản, chưa đáp ứng được những sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhu cầu học tập của nhân dân và
yêu cầu hội nhập quốc tế trong giai đoạn mới… Những yếu kém bất cập về cơ
chế quản lý, quy trình đào tạo, phương pháp dạy và học, đội ngũ giảng viên
và cán bộ quản lý giáo dục, hiệu quả sử dụng nguồn lực… cần sớm được
khắc phục" [8].
Trong các cuộc khảo sát gần đây về chương trình đào tạo của Quỹ giáo
dục Việt Nam (VEF), Dư án giáo dục Việt Nam - Hà Lan, công ty Intel đã
đưa ra một số đánh giá: Chất lượng đào tạo thấp, hiệu quả không cao, sinh
viên ra trường còn yếu về năng lực chuyên môn, kỹ năng thực hành nghề
nghiệp, khả năng tự nghiên cứu, trình độ ngoại ngữ và tin học, thiếu kỹ năng
làm việc theo nhóm.
Để góp phần khắc phục những yếu kém và nâng cao chất lượng giáo
dục, trong những năm qua, một số trường đại học đã triển khai các chương
trình đào tạo kỹ sư tài năng, cử nhân khoa học tài năng, cử nhân chất
lượng
cao và liên kết đào tạo với nước ngoài. Thực tế cho thấy các chương trình
trên
2
đã đạt được mục tiêu đề ra là đào tạo nguồn nhân tài cho đất nước, cần được
duy trì và phát triển. Tuy nhiên, kết quả của các chương trình trên vẫn
chưa đủ mạnh để tạo ra những tác động mạnh làm chuyển động toàn bộ hệ
thống giáo dục đại học theo hướng đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục Việt
Nam.
Từ nhu cầu nguồn lao động chất lượng cao để phát triển kinh tế - xã
hội trong thời kỳ
hội
nhập
Cơ
khí có thể làm việc trong hầu hết
các lĩnh vực
kỹ thuật cơ khí, xây dựng, giao thông, đóng tàu, lâm nghiệp, nông nghiệp.
Vì
3
vậy, việc nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc áp dụng và triển
khai chương trình đào tạo tiên tiến, phương pháp giảng dạy tiên tiến và cải
tiến công tác thực hành thí nghiệm là việc làm cần thiết và cấp bách đào
tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.
Vì thế, việc triển khai chương trình đào tạo tiên tiến tại trường Đại học
Kỹ thuật Công
nghiệp,
Đại
học Thái Nguyên sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu về
nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát
triển
kinh
tế xã hội cho đất nước.
Đáp ứng được yêu cầu của thời đại với sự giao thoa của ngành Kỹ thuật Cơ
khí truyền thống với các ngành khác như Điện - Điện tử, công nghệ thông
tin, kỹ thuật vật liệu khả năng ứng dụng của ngành cơ khí cũng rất rộng
từ nghiên cứu thiết kế máy móc gia dụng đến công nghiệp và hàng không vũ
trụ. Trong khi nhiệm vụ đào tạo của Đại học Thái Nguyên là đào tạo lao động
cho khu vực miền núi phía Bắc nơi tập trung nguồn tài nguyên khoáng sản
của đất nước, nơi mà kinh tế - xã hội còn có nhiều hạn chế, nơi có nhiều dân
tộc thiểu số sinh sống. Phát triển ngành Kỹ thuật Cơ khí sẽ là động lực để
phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
Việt Nam.
3. Khách thể và đối
t
ư
ợng
nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lý giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến
4. Giả thuyết khoa học
Triển khai các biện pháp quản lý giảng dạy như thế nào để giải quyết
những khó khăn trong quá trình triển khai, tổ chức chương trình đào tạo tiên
tiến.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về: vấn đề quản lý giảng dạy chương trình đào tạo
tiên tiến.
-
Phân tích thực tiễn, cách thức tổ chức, triển khai giảng dạy chương
trình.
- Nêu rõ được các khó khăn trong quá trình triển khai giảng dạy chương
trình đào tạo tiên tiến.
- Đề xuất các biện pháp quản lý để giải quyết những khó khăn đó.
5
6. Phạm vi nghiên cứu
Do khuôn khổ luận văn Thạc sỹ, chúng tôi tập trung nghiên cứu cơ sở
lý luận và thực tiễn triển khai quá trình quản lý giảng dạy chương trình
đào tạo tiên tiến tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái
Nguyên. Từ đó, đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường chất lượng hoạt
động quản lý
nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu.
- Phần nội dung: gồm 3 chuơng
C
h ư
ơ n g
1 : Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
C
h ư
ơ n g
2 : Thực trạng và công tác quản lý giảng dạy chương trình
đào tạo tiên tiến tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái
Nguyên.
C
h ư
ơ n g
3:
Đề xuất một số biện pháp quản lý giảng dạy chương
triển. Đó là vấn đề đặt ra trong nhiều công trình nghiên cứu khoa học.
Việt Nam là một nước đang phát triển, Đảng và Nhà nước tạo mọi
điều kiện không ngừng đầu tư cho Giáo dục Việt Nam, coi đầu tư cho giáo
dục là đầu tư cho tương lai. Đặc biệt là đầu tư cho giáo dục đại học. Song,
nhìn chung giáo dục Việt Nam nói chung, giáo dục đại học nói riêng còn
chậm đổi mới và vẫn đang ở tình trạng yếu kém. Để khắc phục tình trạng
trên, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai
một
loạt
các chương trình đào
tạo đặc biệt như chương trình đào tạo kỹ sư tài năng, cử nhân khoa học tài
năng, cử nhân chất lượng cao và cử nhân liên kết đào tạo với nước ngoài.
Các chương trình này đã tạo được một số kết quả nhất định song chưa đủ
mạnh để làm chuyển động
toàn bộ hệ thống giáo dục theo hướng đổi mới cơ bản, toàn diện.
8
Vấn đề đặt ra là làm sao cho giáo dục Đại học Việt Nam phát triển,
phấn đấu đến năm 2020, Việt Nam có một số trường Đại học được xếp
hạng vào Top 200 trường đại học hàng đầu thế giới.
Rút kinh nghiệm từ các các nước bạn như Trung Quốc, Thái Lan, từ
thực tế xu hướng gia tăng số lượng học sinh Việt Nam đi học ở nước ngoài và
theo học tại các cơ sở giáo dục của nước ngoài Việt Nam, sự cạnh tranh của
các chương trình đào tạo có yếu tố nước ngoài, giáo dục Việt Nam phải
có
bước
đột phá mới về chất lương, hiện đại hóa, quốc tế hóa nội dung để thu
hút người học trong và ngoài nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam đã
triển khai thí điểm 35 chương trình đào tạo tiên tiến tại 23 trường Đại học
hàng đầu Việt Nam.
- Tư tưởng quản lý giai đoạn tiền tư bản chủ nghĩa của các nhà tư
tưởng và chính trị tiêu biểu của trung hoa cổ đại.
Quản Trọng (638- ? tr. CN) đại diện cho tư tưởng quản lý của các nhà
tư tưởng và chính trị tiêu biểu của Trung hoa cổ đại cho rằng: “muốn quản
lý xã hội, muốn dân giàu, nước mạnh phải biết sử dụng sức mạnh cứng rắn
và phải quan tâm đến sáu mặt hoạt động cơ bản: quan hệ đối ngoại, phát
triển sản xuất; tăng cường xây dựng lực lượng vũ trang; thực hành luật
pháp nghiêm chỉnh; ngăn chặn các thói hư tật xấu của những người đứng
đầu xã hội và phối hợp các hoạt động đó lại”. Ở Việt Nam, qua các triều
đại phong kiến cũng đã xuất hiện các tư tưởng quản lý như Lý Công Uẩn
nói:
“
Trên vâng
mệnh
trời,
dưới theo ý dân, thấy thuận tiện thì thay đổi” hay
Lý Thường Kiệt và Trần Hưng Đạo cho rằng:
Đạo
làm
chủ dân cốt ở nuôi
dân”.
- Tư tưởng quản lý dưới chủ nghĩa tư bản:
Theo F.W. Taylor: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn
người khác làm, và sau đó hiểu được rằng học đã hoàn thành công việc một
cách tốt nhất và rẻ nhất”.
- Tư tưởng quản lý Mác - Lênin:
C. Mac viết “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ
tượng
quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý. Trong
giáo dục đó là sự tác động của nhà quản lý giáo dục đến tập thể cán bộ,
giảng viên, sinh viên của Nhà trường và các lực lượng khác trong xã hội
nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục. Bản chất quản lý là sự phối
hợp các nỗ lực của con người thông qua các chức năng quản lý như lập kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Các chức năng quản lý có mối quan hệ mật thiết bổ sung lẫn nhau, hỗ
trợ lẫn nhau, diễn ra theo chu kỳ nhất định trong khoảng thời gian và
không gian nhất định. Thời gian để thực hiện trọn ven một lần các chức
năng nói
trên, đưa hệ thống vận hành đến mục tiêu gọi là chu trình quản lý.
11
Hệ thống thông tin có vai trò cực kỳ quan trọng, là sức mạnh của công
tác quản lý. Thông tin là mạch máu lưu thông tin tức giữa các bộ phận
đảm bảo cho toàn bộ hệ thống hoạt động, đảm bảo sự thống nhất trong
quản lý. Quá trình quản lý phụ thuộc chặt chẽ vào thông tin. Vai trò của
thông tin rất quan trọng trong quản lý. Nó là cơ sở, chất liệu hình thành các
quyết định quản lý. Chất liệu hiệu quả của quyết đinh quản lý phụ thuộc vào
tính đầy đủ, chính xác và kịp thời của thông tin.
Như vậy, đối với mỗi hệ thống hoạt động quản lý có thể phân chia
thành 4 nội dung lớn: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện kế
hoạch, kiểm tra đánh giá các hoạt động và việc thực hiện mục tiêu đã đề ra.
Trong quá trình tổ chức triển khai đào tạo, trong hoàn cảnh cụ thể có
thể điều chỉnh lại kế hoạch, hoặc mục tiêu hoặc các hoạt động cụ thể hoặc
có thể đồng thời điều chỉnh hai hoặc ba nhân tố cho phù hợp.
1.2.2. Quản lý giáo dục
1.2.2.1. Khái niệm về quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tưởng xã hội đặc biệt, bản chất của giáo dục là
kế thừa quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm đã được tích lũy trong
Như vậy, quản lý giáo dục được hiểu là quá trình tác động có định
hướng của người quản lý giáo dục trong việc vận dụng những nguyên lý,
phương pháp chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục nhằm
đạt được mục tiêu mà giáo dục đề ra.
Hệ thống giáo dục là một bộ phận nằm trong hệ thống xã hội, quản
lý con người mà con người vừa là chủ thể của quản lý vừa là khách thể của
quản lý. Vì vậy, việc quản lý con người phải mang tính linh hoạt, mềm dẻo.
Trình độ và năng lực của người quản lý giáo dục phải thể hiện ở khả năng
làm việc
với những con người đa dạng, biết phát huy những mặt mạnh, hạn chế
những
13
mặt yếu, động viên họ làm việc tự giác với tin thần tự chủ cao nhất. Nhân
tố con người trong quản lý giáo dục không chỉ là đối tượng quản lý mà còn
là sản phẩm của quá trình quản lý. Sản phẩm của giáo dục là đào tạo ra
những người có nhân cách và có trình độ cao.
Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội. Quản lý giáo dục cũng
chịu sự chi phối của các quy luật xã hội và tác động của quy luật xã hội.
Quản lý giáo dục có những đặc trưng chủ yếu sau đây:
- Sản phẩm giáo dục là con người, là nhân cách, là sản phẩm có tính
đặc thù nên QLGD phải ngăn ngừa sự dập khuôn, máy móc trong việc tạo
ra những sản phẩm cũng như không được phép tạo ra phế phẩm.
- Quản lý giáo dục nói chung, quản lý Nhà trường nói riêng phải chú
ý đến sự khác biệt giữa đặc điểm lao động sư phạm so với lao động xã hội
nói chung.
- Trong quản lý giáo dục, các hoạt động quản lý hành chính nhà nước
và quản lý sự nghiệp chuyên môn là một khối thông nhất, đan xen vào
nhau, thâm nhập lẫn nhau không thể tách rời.
- Quản lý giáo dục đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính
thống nhất, tính liên tục, tính kế thừa, tính phát triển…
giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục.
- Nội dung của tổ chức bao gồm các công việc: sắp xếp bộ máy, sắp
xếp công việc, phân công và liên kết các bộ phận trong giáo dục.
Chỉ đạo
- Chỉ đạo, lãnh đạo, điều khiển quá trình tác động đến các thành viên
của tổ chức trong nhà trường tự giác nỗ lực phấn đầu đạt được các mục
tiêu giáo dục.
Kiểm tra
- Rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết các hoạt động giúp cho các nhà
quản lý giáo dục thâu tóm được các hoạt động giáo dục đào tạo của Nhà
trường qua mỗi thời kỳ.
15
1.3. Khái niệm về
ch
ư
ơng
trình giáo dục đại học và
ch
ư
ơng
trình đào tạo
tiên tiến, mục tiêu và tiêu chí lựa chọn
tr
ư
ờng
thực hiện đào tạo
ch
ư
ơng
trình đào tạo tiên tiến.
môi trường làm việc sau tốt nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội của
đất nước trong thời kỳ mới.
16
- Tạo ra những đổi mới căn bản về nội dung đào tạo, phương pháp dạy
- học, phương pháp tổ chức và quản lý đào tạo, cách thức đánh giá, gắn kết
đào tạo với nghiên
cứu
khoa
học, là tiền đề phát triển các trường đại học
thành các trung tâm học thuật, nghiên cứu đạt chuẩn khu vực và quốc tế.
- Nâng cao trình độ của giảng viên cả về chuyên môn, nghiệp vụ và
ngoại ngữ, có khả
năng
tham
gia giảng dạy, hợp tác nghiên cứu khoa học
tại các trường đại học tiên tiến trên thế giới.
- Đến năm 2015 có ít nhất 100 cán bộ quản lý giáo dục đại học được
đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn khu vực và quốc tế, đáp ứng được yêu cầu mới
của công tác quản lý trong các trường đại học ở Việt Nam.
- Tăng cường năng lực nghiên cứu của các trường đại học, trước mắt
tập trung nghiên cứu
các
đề
tài trong lĩnh vực ngành đào tạo chương trình đào
tạo tiên tiến, dần tiến tới thực hiện phối hợp nghiên cứu với các trường đại