Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2011: Tp 9, s 1: 176 - 190 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
GIảI PHáP NÂNG CAO KHả NĂNG NGHIÊN CứU KHOA HọC CủA NGHIÊN CứU SINH
TRONG QUá TRìNH ĐO TạO TIếN Sĩ ở TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG NGHIệP H NộI
Solutions to Increase Scientific Research Capability of PhD Students
at Hanoi University of Agriculture
Trn ỡnh Thao, Nguyn Th Minh Thu
Khoa Kinh t v Phỏt trin nụng thụn, Trng i hc Nụng nghip H Ni
a ch email tỏc gi liờn lc: [email protected]
TểM TT
o to trỡnh tin s l o to nhng nh khoa hc cú trỡnh cao v lý thuyt v nng lc
thc hnh phự hp, cú kh nng nghiờn cu c lp, sỏng to, kh nng phỏt hin v gii quyt c
nhng vn mi cú ý ngha v khoa hc, cụng ngh v hng dn nghiờn cu khoa hc. Bng
phng phỏp tip cn cú s tham gia kt hp vi cỏc phng phỏp thng kờ mụ t, thng kờ suy
lun v hi tho, nghiờn cu ó ỏnh giỏ c kh nng nghiờn cu khoa hc ca cỏc nghiờn cu
sinh, cng nh phõn tớch cỏc yu t nh hng ti kh nng nghiờn cu khoa hc ca h trong quỏ
trỡnh c o to bc tin s ti trng. Kt qu nghiờn cu ch ra kh nng nghiờn cu khoa hc
ca nghiờn cu sinh trong quỏ trỡnh o to tin s Trng i hc Nụng nghip H Ni cũn nhiu
hn ch. Nguyờn nhõn t rt nhiu phớa, song c bn l do sinh hot chuyờn mụn ca nghiờn cu
sinh ti c s o to rt yu, mc gn kt gia ti ca nghiờn cu sinh vi cỏc nghiờn cu
ca c s o to cha tt, thc hin quy ch o to tin s thiu cht ch.
T khoỏ: Cht lng o to, o to tin s, kh nng nghiờn cu khoa hc, nghiờn cu sinh.
SUMMARY
Doctoral training is to train scientists with high theoretical knowledge, appropriate practice
capacity, independent and creative research capacity, ability of detecting and solving new scientific
issues and guiding scientific research. Using participatory research method a long with descriptive
statistics, inferential statistics, and seminars, scientific research capability of PhD students has been
evaluated. Factors affecting their research capability have been analysed. Finding show that research
capability of the PhD students is still constrained by weak students paticipation in research activities
at the trainning institutions research, the bad connection between post graduates theme and training
institutions one, and weak implementation of the PhD students training regulations.
Key words: Doctoral training, PhD student, scientific research capability, training quality.
; (2) Phơng pháp đo tạo
chậm đổi mới
; (3) Thủ tục hnh chính quá
rờm r (Hong Xuân, 2007; Bình Yên, 2009).
Bộ Giáo dục v Đo tạo đã có những thay đổi
trong quy trình đo tạo tiến sĩ,
đã trao trọng
quyền
cho cơ sở đo tạo tiến sĩ.
Trờng Đại học Nông nghiệp H Nội l
một trờng đại học trọng điểm quốc gia v l
một trong bảy trờng đại học đầu tiên trong
cả nớc có chơng trình đo tạo sau đại học.
Nhu cầu của xã hội về nhân lực khoa học kỹ
thuật, quản lý, công nghệ l rất lớn trong
lĩnh vực nông nghiệp v phát triển nông
thôn.
Những năm gần đây, quy mô đo tạo
của Trờng Đại học Nông nghiệp H Nội
tăng mạnh cả bậc đại học v bậc sau đại học.
Đo tạo sau đại học, đặc biệt l đo tạo ở bậc
tiến sĩ cần phải đợc hon thiện về chơng
trình, phơng pháp, nội dung v cách tiếp
cận, tính chủ động trong nghiên cứu. Vậy
lm sao để nâng cao đợc khả năng NCKH
của NCS trong quá trình họ đợc đo tạo tại
Nh trờng l vô cùng quan trọng. Nếu lm
đợc điều đó chất lợng đo tạo tiến sĩ trong
bối cảnh hiện nay sẽ đợc cải thiện v nâng
cao đợc vị thế của nh trờng trong đo tạo
3.1. Tình hình chung về đo tạo tiến sĩ tại
Trờng Đại học Nông nghiệp H Nội
Tính đến hết năm 2009, tổng số tiến sĩ đã
đợc đo tạo tại trờng l 306 ngời, trung
bình khoảng 10 tiến sĩ tốt nghiệp/năm (Viện
Đo tạo Sau đại học, 2010). Những năm gần
đây, số lợng NCS của trờng tăng nhanh,
riêng hai năm 2008 v 2009 có khoảng 50
NCS/năm. Số lợng nghiên cứu sinh không
đồng đều giữa các khoa chuyên môn, tập
trung nhiều ở các khoa Kinh tế v Phát triển
nông thôn (22 NCS, năm 2009), khoa Nông
học, khoa Ti nguyên v Môi trờng.
Số lợng NCS hon thnh luận án v trở
thnh tiến sĩ có chiều hớng tăng nhanh từ
năm 2007 đến nay. Tuy nhiên, trong số
những NCS đã tốt nghiệp trong giai đoạn
2007 - 2009, không có NCS no bảo vệ luận
án đạt loại xuất sắc. Ngy cng có nhiều
NCS phải gia hạn thực hiện luận án. Năm
2008, 27,3% trong số NSC có kế hoạch bảo vệ
trong năm phải gia hạn; con số ny đến năm
2009 đã tăng đến 54,5%. Vì thế cần có những
thay đổi trong quy cách quản lý NCS để lm
tăng tính tập trung cho việc NCKH trong
đo tạo tiến sĩ tại Đại học Nông nghiệp H
Nội nói riêng v các cơ sở đo tạo tiến sĩ
trong nớc nói chung (Hình 1).
177
Trn ỡnh Thao, Nguyn Th Minh Thu
Thỳ y
?ng
Hình 1. Kết quả đo tạo tiến sĩ ở Trờng Đại học Nông nghiệp H Nội
giai đoạn 2007 - 2009
Hiện nay, quản lý NCS tại Trờng Đại
học Nông nghiệp H Nội đang đợc duy trì
theo 4 cấp quản lý l: Trờng Viện Đo tạo
sau đại học Khoa chuyên môn Bộ môn. Tuy
nhiên, NCS lại gần nh không có mặt tại cơ
sở đo tạo để chịu sự quản lý của một cấp
no ngoại trừ những thời điểm bắt buộc nh:
Bảo vệ đề cơng, báo cáo tiến độ, thông qua
luận án tại bộ môn (Quyết định 1832/QĐ-
NNH, 2008). Vì thế khó có thể biết đợc khả
năng NCKH của họ ở mức độ no để hỗ trợ
v kết quả l tính mới của luận án bị hạn
định. Thực tế, những buổi báo cáo tiến độ
của NCS tại bộ môn mang nặng tính thủ tục
v hình thức; Chủ yếu NCS đến báo cáo
bằng văn bản do NCS tự soạn, không có sản
phẩm minh chứng cụ thể v nếu có sản
phẩm minh chứng thì mức độ kiểm soát chất
lợng sản phẩm cũng không chặt chẽ. Giáo
viên hớng dẫn rất ít can thiệp vo việc
kiểm soát tiến độ thực hiện. Vì thế cần xiết
chặt việc thực hiện quy chế đo tạo tiến sĩ,
đặc biệt quản lý chặt ngay từ cấp bộ môn.
3.2. Khả năng nghiên cứu khoa học của
NCS trong quá trình đo tạo tại
Trờng Đại học Nông nghiệp H Nội
hớng dẫn. Về phía giáo viên hớng dẫn, do
đặc thù ở trình độ cao có học hm, học vị lại
thờng kiêm nhiệm công tác quản lý v thực
hiện nghiên cứu nên khối lợng công việc
thờng bị quá tải. Đây cũng l
lý do lm
cho mối liên hệ qua lại giữa NCS v giáo
viên hớng dẫn bị ảnh hởng (Hình 2).
h?c
trng
hc
178
Gii phỏp nõng cao kh nng nghiờn cu khoa hc ca nghiờn cu sinh trong quỏ trỡnh o to
Bảng 1. Đánh giá của bộ môn về tính chủ động trong liên hệ
v sinh hoạt chuyên môn ở bộ môn của NCS
NCS liờn h vi b mụn NCS tham gia sinh hot chuyờn mụn
TT Mc ỏnh giỏ T l (%) TT Mc ỏnh giỏ T l (%)
1 Rt ch ng 0,0 1 Thng xuyờn 8,7
2 Ch ng 47,8 2 Thi thong 52,2
3 B ng (ch thụng bỏo t B mụn) 52,2 3 Him khi 39,1
Tng s 100,0 Tng s 100,0
(Ngun: Tng hp kt qu iu tra v tớnh toỏn, 2010) 0
10
20
30
40
50
Khụng bit
Hình 2. Đánh giá của cán bộ quản lý về gắn kết trong NCKH của NCS
Nh vậy, dới góc độ quản lý cho thấy:
(1) Tính tích cực, chủ động của NCS trong
hoạt động chuyên môn tại cơ sở đo tạo rất
yếu kém; (2) Cần thay đổi khung chơng
trình đo tạo, kế hoạch cũng nh tổ chức
thực hiện đo tạo tiến sĩ; (3) Sự gắn kết giữa
đề ti tiến sĩ với các NCKH khác rất mờ
nhạt. Vì thế, cần bổ sung những chế ti cụ
thể trong quy chế đo tạo tiến sĩ v siết chặt
thực hiện quy chế đo tạo tiến sĩ.
3.2.2. Đánh giá từ phía giáo viên hớng dẫn,
phản biện v tham gia hội đồng bảo vệ
luận án tiến sĩ
Thông thờng trong đo tạo tiến sĩ, đề
ti của NCS sẽ có sự gắn kết chặt chẽ với các
nghiên cứu của cơ sở đo tạo (đặc biệt l đề
ti nghiên cứu của ngời hớng dẫn) hoặc
các nghiên cứu khác. Tìm hiểu khả năng gắn
tiến sĩ còn rất hạn chế (24,32%) (Hình 3).
179
Trn ỡnh Thao, Nguyn Th Minh Thu
Bảng 2. Đề ti nghiên cứu các cấp của giáo viên tham gia đo tạo tiến sĩ
VT: %
Loi ti Khi k thut Khi kinh t - xó hi Tng s
1. Ch trỡ ti cp trng 21,74 35,71 27,03
2. Ch trỡ ti cp b 86,96 64,29 78,38
3. Ch trỡ ti cp nh nc 13,04 0,00 8,11
4. Tham gia ti cp trng 4,35 28,57 13,51
5. Tham gia ti cp b 60,87 57,14 59,46
6. Tham gia ti cp nh nc 43,48 0,00 27,03
Ngun: Tng hp kt qu iu tra (2010)
0
10
20
30
40
50
60
70
80
K thutKinh t-XH Tng s
%
Trong nc
Quc t
cần bổ sung rõ rng về tiêu chí tham gia hội
thảo, hội nghị có bi của giáo viên trong quy
chế đo tạo tiến sĩ (Hình 4).
Xem xét tổng thể về chất lợng đo tạo
tiến sĩ từ các giáo viên tham gia đo tạo tiến
sĩ cho thấy, hiện tại sinh hoạt chuyên môn
của NCS ở bộ môn thực tập chỉ mang tính
hình thức v không hiệu quả (52,5%). Khung
chơng trình đo tạo cần thống nhất lại
(45%), ngay cả việc lựa chọn các môn học
phụ trợ cũng nên xem xét chuyên ngnh đầu
vo của NCS v tính mới của đề ti để xác
định số lợng v thời lợng của các môn học
cho thích hợp cho hớng nghiên cứu chuyên
sâu của đề ti. Từ đó cho thấy, vấn đề nổi lên
trong đo tạo tiến sĩ vẫn tập trung ở chơng
trình đo tạo v cách thức quản lý NCS.
Lm sao để vừa tăng cờng chất lợng
chuyên môn nhng quản lý linh hoạt theo
đặc thù của từng chuyên ngnh đo tạo, cơ
chế quản lý không bị cứng nhắc (Bảng 3).
180
Gii phỏp nõng cao kh nng nghiờn cu khoa hc ca nghiờn cu sinh trong quỏ trỡnh o to
0
10
20
30
40
50
+ Ch l hỡnh thc 7,69 35,71 17,50
+ Tt 11,54 7,14 10,00
+ Khụng hiu qu 7,69 0,00 5,00
5. Sinh hot chuyờn mụn cp B mụn khụng
thc t v kộm hiu qu
50,00 57,14 52,50
Ngun: Tng hp kt qu iu tra (2010)
Cơ sở vật chất phục vụ đo tạo tiến sĩ
của nh trờng vẫn còn rất thiếu v yếu kém
(62,5%). Hạn chế về cơ sở vật chất cũng l
một trong những nguyên nhân cản trở sự
hấp dẫn NCS tới sinh hoạt chuyên môn tại
cơ sở đo tạo.
Bình quân mỗi NCS khi hon thnh quá
trình đo tạo mới chỉ thực hiện báo cáo định
kỳ trớc bộ môn l 7,88 lần (bao gồm: thông
qua đề cơng, báo cáo định kỳ hng năm, thông
qua chuyên đề, thông qua luận án tại bộ
môn). Trong đó, số lần lm các thảo luận v
tổ chức báo cáo khoa học mang tính chất tự
nguyện l rất thấp (1,61 lần/quá trình đo
tạo NCS). NCS tham gia báo cáo tại các hội
thảo, hội nghị khoa học quốc tế v có bi
đăng quốc tế còn rất hạn chế. 52,5% số lợng
giáo viên hớng dẫn đã từng có NCS cùng
tham gia hớng dẫn sinh viên đại học v
cùng tham gia hớng dẫn cao học l 12,5%.
181
Trn ỡnh Thao, Nguyn Th Minh Thu
ở đây, cần nhìn nhận từ hai phía: Thứ nhất,
thiếu nghiêm túc (3) Đa số NCS còn rất
thiếu v yếu về kỹ năng NCKH. (4) Hạn chế
trong gắn kết đề ti luận án với các nghiên
cứu khác. (5) NCS cha biết tổ chức, sắp xếp
công việc trong nghiên cứu.
Bảng 4. Đánh giá của giáo viên tham gia đo tạo tiến sĩ về chế độ báo cáo
v sinh hoạt chuyên môn của NCS đã hon thnh luận án tiến sĩ
K thut Kinh t - xó hi Tng s
Ni dung VT
S
lng
T l
(%)
S
lng
T l
(%)
S
lng
T l
(%)
1. Bỏo cỏo nh k/khoỏ/NCS Ln 7,91 - 7,83 - 7,88 -
2. S ln thc hin cỏc seminar, bỏo cỏo khoa hc
ti b mụn
Ln 1,94 - 1,00 - 1,61 -
3. Bỏo cỏo ti cỏc hi tho, hi ngh khoa hc:
+ Trong nc Ngi 12 46,15 7 50,00 19 47,50
+ Quc t Ngi 3 11,54 0 0,00 3 7,50
4. ng bi trờn cỏc tp chớ chuyờn ngnh:
+ Trong nc Ngi 22 84,62 10 71,43 32 80,00
ti nghiên cứu cho NCS nên cân nhắc cả tính
chất công việc của họ để lựa chọn đề ti phù
hợp với khả năng của từng NCS.
Trình độ chuyên môn của NCS, chủ yếu
NCS có đầu vo từ bậc cao học nên thời gian
đo tạo tiến sĩ theo quy định không quá di.
Điểm đầu vo môn chuyên ngnh của NCS
thờng ở mức điểm giỏi, điểm bảo vệ đề
cơng bình quân ở mức rất cao. Phải chăng
tổ chức kiểm soát đầu vo trong đo tạo tiến
sĩ cha thật chặt chẽ. Tỷ lệ NCS biết ngoại
ngữ thứ hai v thứ ba không nhiều. Tìm hiểu
sâu về khả năng sử dụng ngoại ngữ thứ nhất
của NCS cho thấy, mức độ thnh thạo ở từng
kỹ năng cha cao. Đó cũng chính l nguyên
nhân lm hạn chế trong sử dụng ti liệu
nớc ngoi, tham gia hội nghị, hội thảo v
đăng bi quốc tế của các NCS (Hình 5).
Về trình độ tin học của NCS, các phần
mềm văn bản v tính toán thông thờng đa
số NCS có thể sử dụng thnh thạo. Tuy
nhiên, khả năng sử dụng các phần mềm
thống kê phân tích chuyên ngnh của NCS
còn rất hạn chế (ở khối kỹ thuật l 21%
thnh thạo, ở khối kinh tế - xã hội l gần
16% thnh thạo). Khả năng tìm ti liệu
thông thạo trên internet cha cao. Điều đó
đã lm hạn chế khả năng NCKH của NCS.
Vì thế, trong quá trình đo tạo cần tiếp tục
tổng số NCS rất ít v không nghiên cứu khoa
học. Trong số những ngời đang lm NCS có
gần 50% đang thực hiện các NCKH khác
ngoi đề ti tiến sĩ (Bảng 6). Bên cạnh đó,
mức độ tham gia đề ti với cơng vị chủ trì
v thnh viên cũng rất hạn chế (chủ trì
0,37/đề ti/ngời/5 năm gần đây). Mức độ
tham gia NCKH của các NCS trớc v trong
khi lm NCS l cha cao nên khả năng gắn
kết đề ti tiến sĩ với các nghiên cứu đã v
đang thực hiện cha nhiều. Vì thế đã lm
cho khả năng NCKH của NCS bị hạn chế về
kỹ năng triển khai, thực hiện nghiên cứu, ti
chính
(b) Chọn đề ti nghiên cứu
Khoảng một phần t số NCS tự đề xuất
đợc đề ti nghiên cứu độc lập v 10% phối
hợp đợc với các đề ti nghiên cứu khác.
Trong đó, chỉ có 38,9% số NCS cho rằng đề
ti tiến sĩ m họ đã v đang lm l thiết
thực đối với công việc của chính họ (Bảng 7).
Thông qua đó chứng tỏ khả năng NCKH
của NCS đã bị hạn chế ngay từ khi họ bắt đầu
tham gia vo quá trình đo tạo tiến sĩ. Mức độ liên quan giữa đề ti tiến sĩ với
các vấn đề khác cũng đợc xem xét. Một thực
tế đặt ra l 75,5% các đề ti m NCS đã v
đang thực hiện không liên quan gì đến đề ti
3. Trong 5 nm tr li õy
- S ti ch nhim BQ ti/ngi 0,37
- S ti tham gia BQ ti/ngi 0,56
Ngun: Tng hp kt qu iu tra (2010)
184
Gii phỏp nõng cao kh nng nghiờn cu khoa hc ca nghiờn cu sinh trong quỏ trỡnh o to
Bảng 7. Mối liên quan giữa đề ti tiến sĩ với các vấn đề khác
VT: %
Mc liờn quan
Ni dung liờn quan
Khụng liờn quan Liờn quan mt phn Liờn quan trc tip
1. ti ca thy hng dn 29,0 50,0 21,0
2. ti khỏc do NCS ang thc hin 14,5 71,0 14,5
3. ti do n v o to ang thc hin 75,5 0,0 24,5
4. ti xut phỏt t nhu cu xó hi 0,0 34,6 65,4
5. ti do n v cụng tỏc yờu cu 50,9 24,5 24,5
6. ti do NCS quan tõm 27,2 39,5 33,3
Ngun: Tng hp kt qu iu tra (2010) Hình 6. Tham gia hội thảo, hớng dẫn khoa học v trợ giảng của NCS
cải thiện. Những con số đó đã gợi lên cho
185
Trn ỡnh Thao, Nguyn Th Minh Thu
chúng ta thấy rằng: Phải chăng cái m
chúng ta đang gọi l sinh hoạt chuyên môn
đã v đang có vấn đề về cả nội dung v cách
thức thực hiện? Trong khi đó, đo tạo tiến sĩ
ở các quốc gia có nền giáo dục phát triển đều
bắt buộc NCS phải sinh hoạt chuyên môn ở
cơ sở đo tạo để tập trung cho luận án theo
hình thức tập trung ton bộ thời gian hay
bán thời gian (một số tháng nhất định trong
năm) (Hình 7).
Trong điều kiện hiện nay, về phía cơ sở
đo tạo, chúng ta nên xem xét lại để có
những thay đổi cho phù hợp với từng loại đối
tợng NCS. Cái m chúng ta cần l các
nghiên cứu phải có tính bản quyền về mặt số
liệu, kết quả của nghiên cứu. Đặc biệt, với
những NCS đang công tác tại các đơn vị có
điều kiện về thực hnh, thực nghiệm, nghiên
cứu thực địa thì trong thời gian triển khai
nghiên cứu thực nghiệm không nhất thiết họ
phải ở liên tục tại cơ sở đo tạo. Tuy nhiên,
nhóm NCS ny phải có cam kết rõ rng về
tính bản quyền của số liệu v phải có kế
hoạch nghiên cứu cụ thể trong thời gian lm
nghiên cứu thực nghiệm tại đơn vị công tác
của họ. Nếu lm đợc nh thế sẽ tiết kiệm
đợc cho cơ sở đo tạo về kinh tế, vật chất.
đang gặp phải l: Thủ tục hnh chính, Kinh
phí v thời gian thực hiện đề ti, sinh hoạt
chuyên môn. Do đối tợng điều tra l các
tiến sĩ đã đ
ợc đo tạo tại trờng v các NCS
đang đợc đo tạo tại trờng nên họ vẫn
phải tuân thủ theo quy chế cũ. Còn đối với
những NCS xét tuyển từ 2/2010 sẽ đợc
quản lý theo Quyết định 1927/QĐ-NNH
ngy 20/11/2009 về quản lý nghiên cứu sinh
của Trờng Đại học Nông nghiệp H Nội. Do
đó, với quy chế ny thì những khó khăn trên
sẽ đợc thay đổi phần no, đặc biệt l thủ
tục hnh chính. Tuy nhiên, do thực hiện theo
cơ chế xét tuyển nên cơ sở đo tạo cần: (1)
Công bố công khai các đề ti nghiên cứu, các
chơng trình nghiên cứu m nh trờng đã,
đang v dự định tiến hnh để các ứng viên
(ngời nộp hồ sơ xét tuyển lm NCS) tham
khảo nhằm hạn chế trùng lặp trong nghiên
cứu v lm tăng mức độ gắn kết với các
chơng trình, đề ti nghiên cứu trong đo
tạo tiến sĩ, (2) Các ứng viên đợc tiếp xúc v
trao đổi với bộ môn, khoa chuyên môn về các
lĩnh vực nghiên cứu m họ dự định đề xuất
trong hồ sơ dự tuyển để đáp ứng yêu cầu lựa
chọn ngời hớng dẫn cũng nh hỗ trợ năng
lực chuyên môn cho họ ngay từ đầu Riêng
đối với nguồn hỗ trợ kinh phí cho NCS trong
quá trình học tập v nghiên cứu đã có nguồn
nguồn kinh phí hỗ trợ nghiên cứu hạn chế;
Cơ chế giám sát sử dụng kinh phí hỗ trợ củ
trờng cha thực sự chặt chẽ.
3.3. Khuyến nghị nâng cao khả năng
NCKH của NCS trong quá trình đo
tạo tại Trờng Đại học Nông nghiệp
H Nội
3.3.1. Đối với phía các cơ quan quản lý NCS
Tăng cờng kiến thức hỗ trợ NCKH cho
NCS: Kiến thức chuyên môn bổ trợ cho đề
ti, kỹ năng lập kế hoạch v triển khai
nghiên cứu, điều tra, bố trí thí nghiệm, xử lý
thông tin, phân tích, viết, thuyết trình
Viện Đo tạo sau đại học nên phối hợp với
từng khoa chuyên môn để tổ chức tập huấn
kiến thức hỗ trợ NCKH cho NCS ngay từ khi
bắt đầu khoá đo tạo tiến sĩ hoặc đầu mỗi
năm học.
Thực hiện phân nhóm NCS (Nhóm thứ
nhất l cán bộ quản lý đi lm NCS, nhóm
thứ hai l cán bộ giảng dạy v nghiên cứu đi
lm NCS) thông qua hồ sơ xét tuyển ban
đầu. Qua đó sẽ có hớng xác định đề ti
nghiên cứu, hỗ trợ kinh phí, tham gia sinh
hoạt chuyên môn tại cơ sở đo tạo cho phù
hợp với từng nhóm NCS.
Tuỳ theo chuyên ngnh nghiên cứu nên
xây dựng hệ thống chỉ tiêu đo lờng kết
quả lm việc nh: thời lợng v kết quả
hon thnh chuyên đề trong tiến trình đo
cho thầy hớng dẫn. Vai trò quản lý NCS
của bộ môn cha thực sự sâu sát. Lm sao bộ
môn phải phối hợp với các giáo viên hớng
dẫn để theo dõi sát tiến độ học tập, nghiên
cứu của NCS theo cơ chế sinh hoạt học thuật
rõ rng:
- NCS phải tham dự các buổi trình by,
bảo vệ của các NCS khác (cùng chuyên ngnh).
- NCS phải tham gia hội thảo v có bi
trình by tại hội thảo của khoa chuyên môn,
của trờng, hoặc các đơn vị khác trong cùng
lĩnh vực nghiên cứu.
- NCS phải báo cáo theo đúng kỳ quy
định tại bộ môn với các sản phẩm minh
chứng cụ thể rõ rng trớc hội đồng khoa học
bộ môn.
- NCS phải tham gia hoạt động giảng
dạy cùng giáo viên hớng dẫn nh: Trợ
giảng, hớng dẫn thảo luận, trình by những
nội dung nghiên cứu của NCS với sinh viên,
hỗ trợ hớng dẫn sinh viên v học viên
Tuy nhiên, phải kiểm soát chặt hoạt động
ny để tránh những ảnh hởng không tốt tới
chất lợng đo tạo của bậc đại học.
Tăng cờng cơ sở vật chất: Mỗi khoa nên
có ít nhất một phòng lm việc dnh riêng cho
các NCS khi họ đến sinh hoạt, học tập tại bộ
môn v khoa. Phòng lm việc dnh cho các
NCS phải có hệ thống mạng. Ngo
i ra, ở khối
đặc biệt ở bậc cao học. Ngay ở bậc học đại
học v cao học cũng cần thay đổi phơng
pháp giảng dạy để ngời học lm quen dần
với các kỹ năng cần có trong học tập v
nghiên cứu nh: Lập kế hoạch, triển khai
công việc, thu thập thông tin, xử lý v phân
tích thông tin, viết v thuyết trình
3.3.2. Đối với giáo viên tham gia đo tạo tiến
sĩ, đặc biệt l giáo viên hớng dẫn
Cơ chế phân bổ hớng dẫn NCS nên kết
hợp linh hoạt giữa số lợng quy định (Quota)
v năng lực nghiên cứu thực tế của ngời
hớng dẫn. Ngời hớng dẫn phải có đề ti
nghiên cứu thờng xuyên, đặc biệt phải có đề
ti nghiên cứu gắn với đo tạo tiến sĩ để thực
hiện gắn kết về chuyên môn nhằm thực hiện
tập trung nghiên cứu vo NCKH của NCS.
Lm sao để Có đề ti Có kinh phí Có NCS
để thực hiện nghiên cứu. Nên u tiên các
giáo viên có nhiều đề ti gắn kết với đo tạo
tiến sĩ, có các công trình công bố có giá trị
đợc tham gia trong đo tạo tiến sĩ.
Giảm bớt khối lợng giảng dạy đối với
giáo viên hớng dẫn để tăng cờng thời gian
cho nghiên cứu khoa học v hớng dẫn NCS.
Giảng dạy quá nhiều sẽ lm giảm thời gian
tập trung cho đo tạo tiến sĩ v lm ảnh
hởng tới chất lợng đo tạo tiến sĩ.
188
Gii phỏp nõng cao kh nng nghiờn cu khoa hc ca nghiờn cu sinh trong quỏ trỡnh o to
trợ kinh phí để giảm bớt gánh nặng kinh tế
cho NCS. Tuy nhiên, kinh phí hỗ trợ NCS
nên u tiên cho những NCS tập trung sinh
hoạt chuyên môn tại trờng, có đề ti gắn với
những đề ti nghiên cứu của cơ sở đo tạo v
đợc đánh giá tốt về tiến độ học tập v
nghiên cứu.
Các chuyên đề nên bảo vệ sớm, đặc biệt
l chuyên đề lý luận để NCS có định hớng
rõ rng trong nghiên cứu đề ti.
4. KếT LUậN
Số lợng NCS của nh trờng tăng
nhanh kể từ năm 2008 trở lại đây. Tuy
nhiên, khả năng NCKH của NCS còn rất
nhiều hạn chế: Trớc khi lm NCS, trên 55%
NCS rất ít v gần nh không lm NCKH;
Trong thời gian lm NCS, 46,67% NCS có
lm NCKH ngoi đề ti tiến sĩ. Để nâng cao
khả năng NCKH của NCS trong quá trình
họ đợc đo tạo tại nh trờng nên tập trung
vo các giải pháp chủ yếu sau: Tăng cờng
kiến thức hỗ trợ cho NCS; Công bố công khai
danh mục các đề ti nghiên cứu v định
hớng nghiên cứu của nh trờng để các ứng
viên lm NCS có thể phối hợp gắn kết trong
thực hiện đề ti tiến sĩ sau ny của họ; Kiểm
soát chặt sản phẩm đầu ra của NCS trong
quá trình họ đợc đo tạo tại nh trờng;
Quản lý NCS phải có những thay đổi về chất
thông qua cơ chế sinh hoạt học thuật cụ thể;
Trn ỡnh Thao, Nguyn Th Minh Thu
cứu khác, ít nhất NCS phải có những khoảng
thời gian nhất định hng năm tập trung tại
cơ sở đo tạo để dnh cho học tập, nghiên
cứu đề ti v công bố công trình nghiên cứu,
cơ chế quản lý NCS theo chế độ sinh hoạt
học thuật nghiêm ngặt v quan trọng hơn cả
l thực hiện đúng quy chế đo tạo tiến sĩ ở
từng cấp quản lý.
TI LIệU THAM KHảO
Báo cáo tình hình đo tạo ở bậc tiến sĩ
(2010). Viện Đo tạo Sau đại học, Trờng
Đại học Nông nghiệp H Nội.
Vũ Cao Đm (1999). Phơng pháp luận
nghiên cứu khoa học, NXB. Khoa học v
Kỹ thuật, H Nội.
Quyết định 1832/QĐ-NNH ngy 9/12/2008
về quản lý nghiên cứu sinh của Trờng Đại
học Nông nghiệp H Nội.
Quyết định 1927/QĐ-NNH ngy 20/11/2009
về quản lý nghiên cứu sinh của Trờng
Đại học Nông nghiệp H Nội (Thực hiện
đối với NCS xét tuyển từ tháng 2/2010).
T. Hoa (2009). Đo tạo trình độ tiến sĩ : Chủ
yếu bằng tự học, tự nghiên cứu,
http://www.hanoimoi, 02/03/2009.
Võ Văn Tới (2008). Nghiên cứu khoa học
trong đo tạo tiến sĩ ở Đại học Hoa Kỳ v
đề nghị một phơng cách cho Việt Nam,
Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia Tp.