nâng cao chất lượng thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư tại Sở giao dịch I - Pdf 22

LỜI NĨI ĐẦU

Đối với mọi quốc gia nói chung và đặc biệt đối với một nước đang phát
triển như Việt Nam, đầu tư là hoạt động có ý nghĩa vơ cùng quan trọng. Hoạt
động đầu tư chỉ có thể đem lại hiệu quả cao góp phần tăng trưởng và phát triển
của nền kinh tế khi nó được quyết định đầu tư đúng đắn. Bởi vậy, cần phải xây
dựng được các dự án có chất lượng cao nhằm sử dụng tốt nguồn lực của đất
nước. Thẩm định dự án đầu tư là việc làm khơng thể thiếu để nâng cao chất
lượng của hoạt động đầu tư. Đây là cơng việc hết sức khó khăn và vất vả đối với
các chủ thể liên quan đến hoạt động đầu tư. Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
với vai trò là người cung ứng vốn chủ yếu cho hoạt động đầu tư thì việc thực
hiện cơng việc đó cũng khơng là một ngoại lệ và vơ cùng cần thiết.
Thực tế hiện nay, đất nước ta đang trong q trình cơng nghiệp hố, hiện
đại hố, hoạt động đầu tư diễn ra vơ cùng mạnh mẽ trên rất nhiều lĩnh vực. Đặc
biệt các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay đang có xu hướng chung là
hoạt động đa năng, phục vụ rất nhiều đối tượng khác nhau đồng thời các ngân
hàng thương mại tự chủ và tự chịu trách nhiệm trước mọi quyết định của mình.
Bởi vậy cơng việc thẩm định càng có ý nghĩa quan trọng đối với các ngân hàng
thương mại Việt Nam - với bề dày kinh nghiệm còn rất cách xa so với các
nước.Việc hồn thiện được các cách thức, ngun tắc, phương pháp trong hoạt
động này rất cần thiết nhằm phù hợp với tình hình hiện tại của đất nước đồng
thời cũng là bước tiến cho q trình hội nhập của các ngân hàng thương mại
Việt Nam phù hợp với các chuẩn mực quốc tế.
Thẩm định dự án đầu tư bao gồm rất nhiều phương diện: Thẩm định sự
cần thiết phải đầu tư và thực hiện dự án, thẩm định thị trường của dự án, thẩm
định phương diện kỹ thuật của dự án,…Trong đó thẩm định tài chính của dự án
đầu tư là một nội dung vơ cùng quan trọng và có ý nghĩa quyết định cao nhất đối
với quyết định tài trợ dự án của ngân hàng thương mại. Nó vừa có ý nghĩa đối
với hoạt động của ngân hàng vừa mang ý nghĩa xã hội rất lớn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu

năm trở lại đây.
* Phương pháp nghiên cứu:
- Trước hết, đề tài sử dụng phương pháp liệt kê đi liền với phân tích, so
sánh để đánh giá.
- Tiếp theo, cách thức xem xét tồn diện kết hợp với minh hoạ giải thích
được sử dụng trong đề tài.
* Kết cấu đề tài:
Phần đầu,đề tài tập trung hệ thống hố các nội dung cơ bản liên quan đến
dự án đầu tư và thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư tạo cơ sở cho việc
phân tích thực trạng tại ngân hàng.
Phần hai, đề tài nghiên cứu thực trạng tại Sở giao dịch I của Ngân hàng
Đầu tư và phát triển Việt Nam rồi đưa ra những ngun nhân của thực trạng đó.
Cuối cùng, đề tài đưa ra một số đề xuất và kiến nghị nhằm hồn thiện hoạt
động thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư.
Kết cấu của khố luận như sau:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về dự án đầu tư và hoạt động thẩm định
hiệu quả tài chính dự án đầu tư đối với ngân hàng
Chương 2: Thực trạng cơng tác thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu
tư tại SGD I- Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm
định hiệu quả tài chính của dự án đầu tư

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chương 1:

vốn cho chủ đầu tư.

1
Theo “Quy chế đầu tư v xây dựng” ban hnh theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP

2
Theo ti liệu “ thẩm định dự án đầu tư” của Vụ tín dụng-Ngân hng nh nước việt Nam

THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
1.1.1.2. Phõn loi d ỏn u t
Hot ng u t din ra khp mi ni, trong mi lnh vc, ngnh ngh
ng thi chu s chi phi ca nhiu loi hỡnh ch th u t khỏc nhau. Bi vy
vic phõn loi DAT l iu rt cn thit i vi cỏc ch th liờn quan nh: cỏc
c quan qun lý, cỏc ch u t, cỏc t chc ti chớnh ti tr vn cho cỏc DAT.
Cú rt nhiu cỏch phõn loi DAT, sau õy l mt s cỏch thng dựng:
- Theo c cu tỏi sn xut: DAT c phõn chia thnh d ỏn u t theo
chiu rng v d ỏn u t theo chiu sõu.
- Theo lnh vc hot ng xó hi: DAT cú th phõn chia thnh d ỏn u
t phỏt trin sn xut kinh doanh, d ỏn u t phỏt trin khoa hc k thut d
ỏn u t phỏt trin c s h tng (k thut v xó hi)
- Theo cỏc giai on hot ng ca d ỏn u t trong quỏ trỡnh tỏi sn
xut xó hi: cú th chia d ỏn phỏt trin sn xut kinh doanh thnh d ỏn u t
thng mi v d ỏn u t sn xut.
- Theo s phõn cp qun lý d ỏn (theo thm quyn quyt nh hoc cp
giy phộp u t): D ỏn nhúm A, d ỏn nhúm B, d ỏn nhúm C.
- Theo ngun vn thỡ d ỏn u t cú th phõn chia thnh: D ỏn u t
bng ngun vn ngõn sỏch Nh nc; D ỏn u t bng ngun vn tớn dng
u t phỏt trin ca Nh nc, vn tớn dng do nh nc bo lónh; D ỏn u
t bng ngun vn huy ng ca doanh nghip v cỏc ngun vn khỏc; D ỏn
u t bng ngun vn hn hp.

nhà nước khuyến khích. Các DAĐT giúp doanh nghiệp thu hút vốn đầu tư để
đổi mới trang thiết bị, hiện đại hố cơng nghệ sản xuất từ đó tăng năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thương trường.
- Đối với ngân hàng: DAĐT là căn cứ để thẩm định tính hiệu quả của
hoạt động đầu tư, từ đó có quyết định tài trợ vốn thích hợp (loại hình cho vay,
thời hạn, lãi suất,...). Việc tài trợ vốn cho DAĐT đem lại khoản thu nhập rất lớn
cho các ngân hàng, cùng với nó là một loạt các dịch vụ khác đi kèm được thực
hiện (mở tài khoản thanh tốn, gửi tiền, mua bán ngoại tệ, tư vấn đầu tư,...).

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1.1.1.4. Cỏc nhõn t nh hng ti d ỏn u t
Mụi trng khỏch quan:
Trc khi lp mt DAT thỡ cỏc nh lp d ỏn cn phi cú nhng bc
u tiờn dnh cho vic nghiờn cu mụi trng v mụ vỡ nú nh hng trc tip
n ý tng u t cng nh cỏc hot ng ca d ỏn sau ny. Nu cỏc yu t
mụi trng thun li s to iu kin rt ln cho cỏc d ỏn hot ng cú hiu
qu. Ngc li cỏc yu t ú khụng tt s to ra cỏc tr lc cho vic thc hin
thnh cụng d ỏn. Vỡ vy vic nghiờn cu cỏc yu t ny l rt cn thit. Khi
xem xột thỡ mt s yu t sau õy rt cn c chỳ ý:
Trc ht ta xem xột cỏc nhõn t kinh t tc tng trng, lói sut, t l
lm phỏt,..): Tc tng trng l mt trong nhng ch tiờu kinh t m cỏc nh
phõn tớch cn phi quan tõm. Xu th tng trng kinh t ca t nc, vựng
min s cú tỏc ng ti ng thỏi phỏt trin kinh t ca mt ngnh, lnh vc no
ú; Khi nn kinh t cú tc tng trng v n nh thỡ tip tc u t s vn
mang li hiu qu; ngc li khi nn kinh t suy thoỏi thỡ sn xut ỡnh n vic
u t tip s dn n thua l, ch u t phỏ sn v mt kh nng tr n ngõn
hng.
Tip theo l lói sut: Nú cú nh hng trc tip n chi phớ s dng vn
cng nh hiu qu u t ca d ỏn.Lói sut cng cao thỡ cỏc ch tiờu hiu qu
ti chớnh ca d ỏn cng thp, kh nng thu hi vn ca nh u t l khụng cú.

Nhân tố chủ quan ở đây chính là con người. DAĐT từ khi lập đến khi
thực hiện đều gắn liền với các hoạt động của các chủ thể đi liền với nó.Trong
khâu lập dự án,người lập dự án tuỳ năng lực và trình độ mà có đựơc những nhận
xét đánh giá để đưa ra được các nhận định và thơng số cũng như các giải pháp
về thị trường, kỹ thuật của dự án và các kế hoạch cần thiết. Đến khi dự án đi vào
thực hiện thì cho dù nó có được lập chi tiết và hồn hảo đến đâu nhưng người
thực hiện lại khơng thực hiện đúng hoặc cố ý làm sai sẽ làm cho chất lượng của
dự án bị giảm sút rất lớn. Bởi vậy, để đảm bảo chất lượng,hiệu quả của dự án thì
quản lý dự án là một việc làm rất cần thiết, đòi hỏi người quản lý phải có chun
mơn và cả đạo đức.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Vậy DAĐT có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển nền kinh tế của vùng,
ngành, đất nước. Thực hiện được đúng, hiệu quả là điều rất cần thiết đặc biệt với
một nước đang phát triển như Việt Nam. Để làm được điều này thì thẩm định
DAĐT là một cơng việc khách quan khoa học cần phải được làm khi ra quyết
định đầu tư. NHTM, với vai trò cung ứng vốn chủ yếu cho hoạt động của DAĐT
cần phải có cái nhìn thật đúng đắn và thực hiện thật tốt cơng việc này.
1.1.2. Thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động của NH
1.1.2.1. Khái niệm
“Thẩm định dự án đầu tư là việc tiến hành nghiên cứu, phân tích một
cách khách quan, khoa học và tồn diện tất cả các nội dung kinh tế - kỹ thuật
của dự án đặt trong mối tương quan với mơi trường tự nhiên,kinh tế và xã hội
để cho phép đầu tư và quyết định tài trợ vốn”.
3

Thẩm định DAĐT là thẩm tra, so sánh, đánh giá một cách khách quan,
khoa học và tồn diện nội dung của dự án hoặc so sánh đánh giá các phương án
của một hoặc nhiều dự án để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả và tính khả thi
của dự án để ngân hàng ra quyết định cho vay.
1.1.2.2. Vai trò của thẩm định dự án đầu tư đối với hoạt động kinh doanh tín

1.1.2.3. Khỏi quỏt ni dung thm nh d ỏn u t
Thm nh DAT nh ó núi trờn l mt hot ng vụ cựng cn thit c
bit i vi hot ng ti tr ca NHTM. i vi cỏc ngõn hng thỡ hot ng
ny bao gm rt nhiu ni dung cú liờn quan mt thit vi nhau. Nhng ni
dung ch yu bao gm:
Thm nh s cn thit v mc tiờu ca d ỏn u t: Khi xem xột ni
dung ny chỳng ta cn quan tõm ti mc tiờu ca d ỏn cú phự hp vi mc tiờu
ca ngnh, ca a phng v ca t nc khụng; nu c thc hin d ỏn s
mang li li ớch gỡ cho ch u t cng nh cho nn kinh t, cho ngnh, a
phng; kh nng tham gia th trng ca d ỏn cng nh cỏc tim nng phỏt
trin trong tng lai.
Thm nh phng din th trng ca d ỏn: Hot ng ca cỏc doanh
nghip din ra trong mt mụi trng cnh tranh rt gay gt bi vy kh nng
chim lnh v m rng th trng cú ý ngha quyt nh n s thnh bi ca
DAT. i vi NHTM vic thm nh phng din th trng l iu rt cn
thit cỏn b thm nh c kh nng tiờu th sn phm cng nh cỏc chin
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
lược mà chủ đầu tư đưa ra khi thực hiện dự án. Nội dung thẩm định thị trường
bao gồm: thẩm định về sự lựa chọn sản phẩm của dự án, thẩm định thị trường và
đối tượng khách hàng, thẩm định về khả năng cạnh tranh và phương thức cạnh
tranh, phương thức tiêu thụ sản phẩm.
 Thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án: xét trên phương diện kỹ
thuật để sản xuất một loại sản phẩm có thể lựa chọn rất nhiều cơng cụ, trang
thiết bị khác nhau. Bởi vậy khi quyết định lựa chọn thì cần có sự lựa chọn sao
cho trang thiết bị vừa đảm bảo đạt hiệu quả cao nhất vừa tiết kiệm được chi phí.
Các nội dung cần phải xem xét khi thẩm định phương diện kỹ thuật bao gồm:
lựa chọn địa điểm DAĐT, thẩm định qui mơ cơng suất của dự án (cơng suất lý
tưởng, cơng suất thực tế, cơng suất tối thiểu,...), thẩm định kỹ thuật cơng nghệ
của dự án, thẩm định hạng mục cơng trình, thẩm định ngun vật liệu. Cán bộ
thẩm định phải có sự đánh giá chính xác vì nó ảnh hưởng rất lớn đến đầu vào

Thẩm định là một cơng đoạn hết sức khó khăn và phức tạp trong qui trình
thẩm định, đặc biệt đối với việc thẩm định DAĐT. Chúng ta chỉ có thể đánh giá
được chất lượng của hoạt động này khi hoạt động của DAĐT kết thúc bởi cơng
tác thẩm định diễn ra ở hiện tại nhưng các kết quả lại của thì tương lai. Chất
lượng thẩm định được đánh giá từ q trình đánh giá, triển khai, đến khi kết thúc
DAĐT. Vậy thế nào là chất lượng thẩm định. Tại sao nó lại quan trọng. Có rất
nhiều khái niệm về chất lượng: Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hố ISO
trong 1987/ISO8402, định nghĩa ‘Chất lượng là tổng thể các đặc điểm và đặc
trưng của một sản phẩm hoặc dịch vụ có ảnh hưởng đến khả năng của nó
thoả mãn được những nhu cầu được nêu ra’
4
hoặc ‘Chất lượng là phù hợp
với mục đích và sử dụng’...
Từ các khái niệm trên ta có thể hiểu: ‘Chất lượng thẩm định là kết quả mà
ngân hàng cần đạt tới để đáp ứng u cầu của cơng tác thẩm định đã đặt ra
(vừa đảm bảo an tồn vừa đảm bảo thu được lợi nhuận) đồng thời thoả mãn
được các nhu cầu hợp lý của khách hàng, phù hợp với u cầu của nền kinh

4

‘Bn về chất lượng hoạt động kinh doanh của ngân hng thương mại’-ThS.Nguyễn Hữu Tuấn, tạp
chí Ngân hng số 7/2005

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
t xó hi cng nh cỏc qui nh ca nh nc. i vi khỏch hng thỡ ú l
thi gian thm nh; s hp lý ca cỏc quyt nh sau thm nh
ca ngõn hng i vi khỏch hng v lói sut vay, thi hn cho vay, qui mụ
khon vay, cỏch thc tr n,.... i vi ngõn hng thỡ ú l tớnh hiu qu ca
quyt nh cho vay da trờn cụng tỏc thm nh nh th no: cỏc d oỏn v kh
nng tr n, ỏnh giỏ doanh thu v chi phớ, mc ri ro...so vi thc t chờnh

chớnh l biu hin tng hp v l tiờu chun ỏnh giỏ tớnh kh thi ca d ỏn
trờn phng din ti chớnh.
1.2.2. Mi quan h ca thm nh hiu qu ti chớnh ca d ỏn u t i vi
cỏc ni dung khỏc trong hot ng thm nh
Thm nh DAT l tng th ca rt nhiu ni dung cú liờn quan cht ch
vi nhau trong quỏ trnh thc hin. Trong cỏc ni dung ú thỡ thm nh hiu
qu ti chớnh cú ý ngha quyt nh nht n tớnh kh thi ca DAT. Ni dung
ny cú tỏc ng qua li vi cỏc ni dung khỏc, c bit l vi vic thm nh th
trng v thm nh k thut.
Trc ht, thm nh mc tiờu v s cn thit ca DAT l bc u tiờn
i n thc hin cỏc bc tip theo trong ú cú vic thc hin thm nh hiu
qu ti chớnh; nu bc ny khụng phự hp ngay t u thỡ cỏc ni dung khỏc
cng khụng cn thc hin.
Tip theo cỏc ni dung thm nh th trng, thm nh phng din k
thut cụng ngh cng nh t chc ngun nhõn lc l tin cho vic tin hnh
thm nh hiu qu ti chớnh. Mc chớnh xỏc ca vic thm nh th trng
(chớnh sỏch giỏ,s lng sn phm tiờu th, qui mụ ca th trng,...) cú tỏc
ng rt ln n vic tớnh toỏn dũng tin vo( mt yu t cú vai trũ rt ln i
vi hiu qu ca cỏc ch tiờu ti chớnh ca d ỏn). Vi vic thm nh ni dung
k thut cụng ngh ca d ỏn thỡ cỏc s liu ca ni dung ny giỳp ngõn hng
cng nh ch u t cú c nhng c s tớnh toỏn dũng tin ra ca d ỏn
(tc cỏc khon chi ca d ỏn quyt nh n chi phớ ca d ỏn); c bit khu
hao ca ti sn c nh s l mt khon mc ln trong dũng tin rũng tớnh
toỏn NPV, cng nh tớnh toỏn mc tr n ca d ỏn. Ni dung t chc ngun
nhõn lc nh hng ti vic tớnh toỏn chi phớ v lng trong tớnh toỏn hiu qu
ti chớnh.
Thm nh phng din kinh t xó hi cng cú mi liờn h vi thm nh
hiu qu ti chớnh bi mt d ỏn cú hiu qu ti chớnh nhng khụng mang li
hiu qu xó hi m cũn gõy hu qu khụng tt cho mụi trng, nú s b t chi
cp phộp u t.

1.2.3.2. i vi c quan cú thm quyn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Thm nh hiu qu ti chớnh l mt trong nhng nhõn t quan trng
ỏnh giỏ cht lng ca DAT. Nú cú ý ngha quyt nh rt ln n vic ra
quyt nh chp thun i vi nhng d ỏn s dng ngun ngõn sỏch nh
nc.Trờn phng din ca c quan qun lý thỡ vic thm nh DAT khụng
ch dng li vic quyt nh da trờn hiu qu ti chớnh m cũn tớnh n khớa
cnh kinh t xó hi. Do ú, phõn tớch hiu qu ti chớnh s l c s iu chnh
tin hnh thm nh hiu qu kinh t xó hi. ng thi thm nh hiu qu ti
chớnh giỳp cho cỏc c quan (c bit l c quan qun lý ngõn sỏch) bit c
cỏc khon m ngõn sỏch chi di dng tr cp hay tr giỏ cng nh cỏc ngun
thu t d ỏn v phớ hay thu trc tip hoc giỏn tip cú th thu c t d ỏn.
1.2.3.3. i vi cỏc NHTM
Thm nh hiu qu ti chớnh l mt cụng vic vụ cựng quan trng trong
qui trỡnh thm nh DAT. Nú l bc khụng th thiu bi cỏc kt qu ỏnh giỏ
õy cng chớnh xỏc bao nhiờu thỡ NHTM cú c quyt nh ỳng n by
nhiờu trong vic xut vn ti tr. Thm nh hiu qu ti chớnh s giỳp NHTM
trỏnh c nhng quyt nh ti tr sai lm, ng thi NHTM cng ỏnh giỏ
c mc an ton ca d ỏn khi ti tr v cú nhng t vn cn thit cho ch
u t. Ngõn hng quan tõm trc tiờn n cỏc d ỏn cú nhu cu thu hỳt ngun
ti chớnh v cú kh nng to ra cỏc li ớch ti chớnh. Trờn c s phõn tớch cỏc
dũng tin ca d ỏn s ỏnh giỏ c tim nng sinh li, nhu cu ti chớnh, kh
nng tr n,..ngõn hng xem xột ton b vn liờn quan n d ỏn vỡ ú l nn
tng sinh li ca d ỏn tc l nn tng ca vic tr n.
1.2.4. Cỏc ch tiờu ỏnh giỏ hiu qu ti chớnh ca d ỏn u t
1.2.4.1. Tng mc vn u t cho d ỏn
Khi a ra mt quyt nh u t nh u t bao gi cng quan tõm n
hiu qu ca DAT. Nhng iu quan trng u tiờn t c hiu qu d
tớnh l phi cú vn u t. Vy vn u t l gỡ v nú bao gm nhng loi
no? Ta hóy xem xột khỏi nim sau:

qu do khụng s dng ngay hay b ng trong cụng trỡnh. õy l cha k n
kh nng lm phỏt lm giỏ c bin ng dn n ng vn gim kh nng sinh
li.
Riờng i vi ngõn hng, vic xỏc nh tin b vn cho d ỏn giỳp cho
quỏ trỡnh iu hnh vn ca ngõn hng c thun li trong khõu lp k hoch 6 +

7
Thm nh ti chớnh d ỏn - Lu Th Hng-NXB Ti chớnh, 2004

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
nguồn vốn và sử dụng vốn đồng thời còn giúp cho ngân hàng theo dõi tốt hơn
các hoạt động của chủ đầu tư, từ đó đánh giá được mức độ hiệu quả của những
đồng vốn bỏ ra. Tuỳ từng loại dự án mà vốn đầu tư có thể chỉ được ngân hàng
cho vay dưới dạng vốn lưu động hoặc vốn cố định hoặc cả hai.
1.2.4.2. Nguồn vốn và sự đảm bảo nguồn vốn tài trợ cho dự án
Trên thực tế, vốn phục vụ cho DAĐT hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau. Có dự án vốn chỉ hình thành từ một nguồn, nhưng cũng có những dự án
phức tạp hình thành từ rất nhiều nguồn khác nhau.Trên phương diện là một nhà
tài trợ cho dự án, ngân hàng cần thiết phải thẩm định tính chắc chắn của các
nguồn vốn này cho dù đã có giải trình của chủ đầu tư. Các nguồn vốn có thể tài
trợ cho dự án đầu tư bao gồm:
- Vốn tự có tham gia của doanh nghiệp: Đối với loại vốn này, ngân hàng
cần phân tích tình hình tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong vòng 3 năm gần đây nhất thơng qua các báo cáo tài chính gửi đến
ngân hàng, bảng cân đối kế tốn cũng như những thơng tin từ cán bộ tín dụng
chun quản đối với doanh nghiệp.
- Vốn tín dụng ngân hàng: ngân hàng cũng cần phải xem xét khả năng

vực, ngành nghề khác nhau,các yếu tố cấu thành chi phí cũng có những điểm
khác biệt riêng. Đối với cán bộ thẩm định nắm bắt được hết những điều này là
rất khó khăn bởi vậy trình độ và kinh nghiệm là điều khơng thể thiếu.
- Xác định doanh thu của dự án: ” Doanh thu của dự án là tồn bộ các
khoản mà dự án có thể thu được thơng qua các hoạt động sản xuất kinh
doanh và các hoạt động khác trong q trình hoạt động của dự án”.
9
Đối với
doanh thu của dự án, cũng cần xác định rõ theo từng năm dự kiến. Cần tính tốn
đầy đủ các nguồn thu như: doanh thu từ sản phẩm chính, từ sản phẩm phụ, từ
cho th lao vụ,...Bảng dự tính doanh thu của dự án được tính tốn dựa trên kế
hoạch sản xuất và tiêu thụ hàng năm của dự án; Bảng kế hoạch sản xuất (dựa
trên cơng suất khả thi và mức sản xuất dự kiến được xác định trong phân tích kỹ
thuật); Bảng kế hoạch tiêu thụ (dựa trên sản lượng sản xuất hàng năm, giá bán
sản phẩm). Doanh thu ở đây khơng tính thuế VAT. 8
Ti chính doanh nghiệp hiện đại’-TS. Trần Ngọc Thơ-NXB Thống kê-20039
Giáo trình quản trị dự án đầu tư’-TS. Nguyễn Trường Sơn-NXB Thống Kê

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
 Trên cơ sở doanh thu và chi phí hàng năm sẽ tính đựơc lợi nhuận ròng
hàng năm của dự án. Việc tính tốn thể hiện qua bảng sau:
Năm hoạt động 1 2 ... n
Các chỉ tiêu
1. Tổng doanh thu chưa có thuế VAT

khấu hao, chi phí lãi vay, giá trị thanh lý tài sản cố định cuối kì (nếu có), giá trị
tài sản lưu động ròng thu hồi được (tồn bộ vốn lưu động bỏ ra ban đầu và phần
vốn lưu động tăng thêm trong các năm vận hành). ở đây cần phân biệt giữa
khoản thu của dòng tiền của dự án với doanh thu. Doanh thu là giá trị hàng hố
bán được phản ánh trong tài khoản thu nhưng có thể chưa được thanh tốn.
Khoản thu là giá trị hàng hố đã được thanh tốn bằng tiền (thực thu).
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Khon thu trong
kỡ (dũng tin vo)
=
Doanh thu
trong k
+
Chờnh lch khon phi thu
u k v cui k
D tớnh dũng chi phớ ca d ỏn ( dũng tin ra): cng cn phõn bit khon
chi tớnh trong dũng tin ca d ỏn vi khon mua. Khon mua l giỏ tr mua vo
nhng cú th cha tr tin c phn ỏnh trong ti khon phi tr. Khon chi l
giỏ tr hng hoỏ mua ó tr tin (thc chi).
Khon chi trong kỡ
(dũng tin ra)
=
Khon mua
trong k
+
Chờnh lch khon phi tr
u kỡ v cui kỡ


Bc 2: Xỏc nh dũng tin rũng (NCF) ca DAT bng cỏch ly dũng

c qui v nm gc tớnh toỏn):
NPV =
( )


=
+
1
1
1
n
t
t
t
r
NCF
- CF
o

CF
0
l vn u t ban u ca d ỏn v gi nh vn u t c
b ra mt ln vo u nm th nht ca d ỏn.


n: S nm thc hin d ỏn.


dụng chương trình Excel):


 Cách 1: Giải phương trình để tìm r: Cho NPV= 0 tức là: 10
 Thẩm định ti chính dự án’- PGS.TS. Lưu Thị Hương-NXB Thống kê, 2004



=
=
=
n
i
k
n
i
kk
I
RI
r
1
1
+ R
p n: số loại vốn sử dụng tài trợ dự án.



r: L t sut thu hi vn ni b ( IRR)


NCF
t
: Dũng tin dũng ca d ỏn nm t


CF
0
: L vn u t ban u ca d ỏn v gi nh vn
u t c b ra mt ln vo u nm th nht ca d
ỏn.


Cỏch 2: S dng phng phỏp ni suy tớnh IRR. Phng phỏp ny
da trờn nguyờn tc hai tam giỏc ng dng. thc hin phng phỏp ny cn
thc hin cỏc bc sau:
Bc 1: Lp hm:
NPV=
( )

=
+

n
t
n

c quỏ 5%.
Bc 3: S dng cụng thc sau tớnh IRR.
IRR= r
1
+ (r
2
- r
1
)
21
1
NPVNPV
NPV
+

IRR phn ỏnh t sut hon vn ca DAT da trờn gi nh cỏc dũng tin
thu c trong cỏc nm c tỏi u t vi lói sut bng lói sut chit khu. Nú
cho bit vi IRR xỏc nh s to ra dũng tin ch tr n khon vay bng
vi u t ban u ca DAT v lói sut tin vay. D ỏn c chp nhn khi
IRR>r gii hn vi r gii hn l lói sut i vay vn u t.
1.2.4.6. Thi gian thu hi vn u t (T)
Thi gian thu hi vn u t l s thi gian cn thit m d ỏn hot ng
thu hi s vn u t ban u
11
. Ngun hon tr l cỏc khon li nhun
thun hoc tng li nhun thun v khu hao thu hi hng nm. Cụng thc tớnh
T
ck
cú tớnh n yu t giỏ tr thi gian ca tin t c th hin nh sau:


t
: Dòng tiền ra của DA năm thứ t


 : Thời gian hồn vốn chiết khấu
Thực tế việc T
ck
tính thường dùng phương pháp lập bảng hoặc sử dụng
trên bảng tính Excel của máy tính.
Hệ số này có ưu điểm là đã tính đến giá trị thời gian của tiền tệ, nó cho biết
thời gian hồn vốn nhìn dưới góc độ tài chính. Mặt khác nó có độ tin cậy tương
đối cao vì nó cho biết thời điểm nhà đầu tư thu hồi vốn đầu tư là sớm hay muộn,
từ đó họ có quyết định đầu tư. Đồng thời ngân hàng có một cơ sở để đánh giá
tốc độ thu hồi vốn cũng như mức độ rủi ro do nếu thời gian hồn vốn càng ngắn
thì độ bất trắc càng ít, số liệu ít có sự biến động lớn trong thời gian đầu. Trên
giác độ xem xét của ngân hàng thì ngân hàng quan tâm nhiều hơn đến chỉ tiêu
thời gian thu hồi vốn vay bởi chỉ tiêu này mới phản ánh đúng thực chất thời gian
thu hồi phần vốn mà ngân hàng cho vay.
Phương pháp này có nhược điểm là khơng cho biết thu nhập của dự án sau
khi đã hồn vốn đầu tư, đặc biệt là với những dự án mà thu nhập ở thời gian sau
khi hồn vốn có qui mơ lớn. Kết quả của chỉ tiêu này phụ thuộc rất lớn vào tỷ lệ
lãi suất chiết khấu được lựa chọn có chính xác hay khơng. Bởi vậy chỉ tiêu này
rất cần thiết phải tính tốn trong việc thẩm định DAĐT nhưng nó vẫn cần sử
dụng kết hợp với các chỉ tiêu khác (NPV, IRR,…).
1.2.4.7. Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư (Revenue On Investment- ROI)
Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư là tỷ số giữa sau thuế hàng năm và tổng vốn
đầu tư thực hiện DAĐT. Cơng thức tính:
ROI =
100×
V

của dự án để bù đắp được chi phí bỏ ra. Điểm hồ vốn có thể được tính theo sản
lượng hoặc theo doanh thu của dự án. Theo đó, ta có điểm hào vốn sản lượng
hoặc điểm hồ vốn doanh thu. Phân tích điểm hồ vốn là sự phân tích mối quan
hệ hữu cơ giữa chi phí bất biến, chi phí khả biến và lợi nhuận đạt được.
Mục đích của phân tích điểm hồ vốn là để hoạch định lợi nhuận thu được
trên cơ sở thiết lập mối quan hệ giữa chi phí và thu nhập. Điểm hồ vốn càng
thấp thì dự án càng hiệu quả và tính rủi ro càng thấp. Để tính tốn điểm hồ vốn
cần tính tốn các loại chi phí: Chi phí cố định, chi phí biến đổi. Gọi: x là sản
lượng hồ vốn; p là giá bán một đơn vị sản phẩm; v là chi phí biến đổi cho một
đơn vị sản phẩm; f là tổng chi phí cố định cho cả đời dự án hoặc của một năm
nếu tính điểm hồ vốn cho một năm.
Khi đó ta có sản lượng hồ vốn là: x = f/ ( p- v)
Ta cũng có thể tính tốn sản lượng hồ vốn theo doanh thu:

12
‘Giáo trình lập dự án đầu tư’-PGS.TS.Nguyễn Bạch Nguyệt-NXB Thống kê, 2003

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trích đoạn Tình hình kinh tế xã hộ Khái quát về ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam và sở giao dịch Cơ cấu tổ chức của sở giao dịc h Hoạt động huy động vốn Tên dự án Đầu tư cẩu thuỷ lực bánh lốp sức nâng 50 tấn tại Dung Quất-Quảng Ngãi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status