Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Sở giao dịch 1- NHCT VN - Pdf 10


Mục lục
Lời nói đầu
Chơng 1. Chất lợng tín dụng của ngân hàng thơng mại ................
I. Tín dụng một hoạt động chủ yếu của ngân hàng thơng mại .................
II. Các hình thức tín dụng của ngân hàng thơng mại ................................
1. Các hình thức cho vay phân theo ngành nghề .......................................
2. Các hình thức cho vay phân theo tính chất có đảm bảo và không có đảm
bảo ...................................................................................................................
2.1 Cho vay có đảm bảo................................................................................
2.2 Cho vay không có đảm bảo......................................................................
3. Hình thức cho vay theo thời gian..............................................................
4. Các hình thức cho vay phân theo theo phơng thức hoàn trả ...............
III. Chất lợng tín dụng cho vay và sự cần thiết nâng cao
chất lợng tín dụng của Ngân hàng thơng mại.
1. Chất lợng tín dụng .....................................................................................
2. Các chỉ tiêu đánh giá chât lợng tín dụng ................................................
2.1 Nhóm chỉ tiêu định tính ..........................................................................
2.2 Nhóm chỉ tiêu định lợng...........................................................................
3. Các nhân tố ảnh hởng................................................................................
3.1 Các nhân tố khách quan..........................................................................
a. Nhân tố môi trờng ......................................................................................
1
b. Môi trờng pháp lý.......................................................................................
c. Trình độ quản lý,chất lợng.........................................................................
3.2 Nhân tố chủ quan của ngân hàng ..........................................................
4. Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng tín dụng ........................................
a. Chất lợng tín dụng đối với ngân hàng thơng mại....................................
b. Chất lợng tín dụng đối với nhà đầu t........................................................
c. Chất lợng tín dụng đối với xã hội .............................................................
III Quy trình đảm bảo chất lợng cho vay của ngân hàng ..........................

ngắn hạn tái Sở giao dịch 1-NHCT VN .......................................................
I. Định hớng phát triển của Sở giao dịch 1-NHCT VN .............................
II. Các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng tín dụng ngắn hạn ...............
III. Kiến nghị...................................................................................................
1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nớc............................................................
2. Kiến nghị với Ngân hàng Công thơng trung ơng.....................................
Kết luận............................................................................................................
Tài liệu tham khảo..........................................................................................
3
Lời nói đầu
Từ những năm 70 cạnh tranh giữa các ngân hàng trên thế giới tăng đến
mức độ gay gắt và khốc liệt hơn. Xu hớng đa năng hoá hoạt động ngân hàng,
mở rộng và phát triển các loại hình nghiệp vụ mới đã trở nên phổ biến, số vụ
sáp nhập các ngân hàng lớn mang tầm vóc quốc tế ngày càng tăng. Không nằm
ngoài xu hớng đó, nhất là khi nền kinh tế nớc ta chuyển hớng theo cơ chế thị tr-
ờng có sự quản lý của nhà nớc, tính cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng
gay gắt. Trong bối cảnh này NHCT VN cũng đang có những thay đổi đáng kể
và những thành tích đạt đợc là không thể phủ nhận.
Ra đời vào tháng7/1988, khi NHCT đã đợc phép hoạt động nh một ngân
hàng thơng mại nhng hoạt động tín dụng ngắn hạn của Sở giao dịch 1- NHCT
VN không phải là khả quan. Hiện nay tín dụng ngắn hạn của Sở giao dịch 1-
NHCT VN có tốc độ tăng trởng không một chi nhánh nào trong hệ thống NHCT
VN đạt đợc. Tuy vậy, nhìn vào kết quả hoạt động trong thời gian qua, d nợ tín
dụng ngắn hạn vẫn chỉ là con số nhỏ bé so với tổng d nợ của toàn sở và với toàn
NHCT VN vấn đề chất lợng tín dụng nói chung và chất lợng tín dụng ngắn hạn
nói riêng vẫn còn nhiều hạn chế cần sớm đợc khắc phục.
Xuất phát từ nhận thức đó, em chọn hớng nghiên cứu về hoạt động tín
dụng ngắn hạn tại Sở giao dịch 1- NHCT VN, với đề tài. "Một số giải pháp
nhằm nâng cao chất lợng tín dụng ngắn hạn tại Sở giao dịch 1- NHCT VN "
làm luận văn tốt nghiệp ngoài lời nói đầu và kết luận luận vặn đợc kết cấu thành

Mặc dù Ngân hàng thơng mại đợc hình thành từ rất lâu nhng Ngân hàng
thơng mại Việt Nam mới chỉ chính thức ra đời gần đây. Ngân hàng Nhà nớc
Việt nam trớc vừa làm chức năng quản lý tiền tệ vừa làm chức năng của Ngân
hàng thơng mại. 26/03/1988, NĐ 53/ HĐBT về việc tách hệ thống Ngân hàng
Việt nam thành 2 cấp, trong đó Ngân hàng Nhà nớc có chức năng quản lý nhà
nớc về hoạt động tiền tệ, tín dụng nhằm ổn định giá trị đồng, là cơ quan duy
5
nhất phát hành tiền của nớc Việt nam, còn hệ thống Ngân hàng thơng mại và
các tổ chức tín dụng thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ và vác dịch vụ
Ngân hàng khác phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh, đồng thời cũng vì lợi ích
của bản thân các Ngân hàng thơng mại. lúc đó Ngân hàng thơng mại Việt nam
mới chính thức hình thành.
I tín dụng một hoạt động chủ yếu của ngân hàng
th ơng mại .
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu hàng đầu của các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế là tối đa hoá lợi nhuận, mục tiêu của ngân hàng, một
tổ chức kinh doanh tiền tệ cũng không nằm ngoài phạm vi đó. Ngân hàng thu
lợi nhuận thông qua các dịch vụ cung cấp cho khách hàng nh: thanh toán, t
vấn ..... nhng quan trọng nhất là hoạt động cho vay .
Thật vậy, ngân hàng với t cách là một trung gian tài chính, kinh doanh
trên nguyên tắc nhận tiền gửi của khách hàng ( nghiệp vụ huy động vốn ) dới
hình thức tài khoản vãng lai và tài khoản tiền gửi trên cơ sở đó tiền hành các
hoạt động cho vay dới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo yêu cầu vay của
khách hàng. Sự chênh lệch giữa tiền lãi kiếm đợc qua hoạt động và tiền lãi phải
trả cho các khoản huy động trên nguyên tắc lãi xuất cho vay > lãi xuất huy
động là lợi nhuận thu đợc, đây cha phải là toàn bộ lợi nhuận của ngân hàng, tuy
nhiên nó chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng số lợi nhuận của ngân hàng
Mặc dù trong những năm gần đây, hoạt động ngân hàng ở nớc ta ngày
càng trở nên cực kỳ sôi động và đa dạng, ngân hàng tiến hành rất nhiều hoạt
động kinh doanh dới nhiều hình thức và lĩnh vực khác nhau nhng d nợ cho vay

7
Hình thức cho vay biểu hiện bằng việc thay cho cầm giữ các vật thế chấp
có thể gồm nhiều loại hích tài sản nh bất động sản, biên nhận kí gửi hàng hoá,
các loại chứng khoán, vận đơn hàng hoá, sổ tiết kiệm ... Yêu cầu cơ bản của vật
thế chấp là phải dễ bảo quản, có chứng từ bảo hiểm cần thiết và phải bán đợc.
Yêu cầu món vay phải đợc đảm bảo chỉ nhằm tạo điệu kiện để ngời cho
vay giảm bớt mất mát trong trờng hợp ngời vay không muốn hay không trả đợc
nợ. Nó tạo tâm lý yên tâm cho ngời đi vay. Tuy nhiên bảo đảm không có nghĩa
là món nợ sẽ đợc hoàn trả bởi lẽ trong trờng hợp thanh lý tài sản thế chấp, tài
sản thế chấp có thể bị giảm giá hoặc ép giá, điều này khiến nó không đủ vốn trả
hết nợ.
2.2 Cho vay không có đảm bảo :
Khác với cho vay có đảm bảo, cho vay không có đảm bảo dựa trên tính
liêm khiết và từ tình hình tài chính cuả ngời đi vay, lợi tức có thể có đợc trong t-
ơng lai và tình hình tài chính nợ trớc đây. Hình thức này thờng đợc ngân hàng
áp dụng cho khách hàng lớn và tín nhiệm của ngân hàng, trong nhiều trờng hợp
họ còn đợc hởng lãi suất u đãi. Đó thờng là các công ty có cách quản lý hiệu
quả, có các sản phẩm và dịch vụ đợc thị trờng chấp nhận, lợi nhuận ổn định và
tình hình tài chính vững mạnh. Trên thực tế nhiều khoản vay lớn nhất đợc thực
hiện theo hình thức này.
3 . Cho vay theo thời gian :
Các khoản vay của ngân hàng đợc phân theo thời hạn trong hợp đồng cho
vay: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
Cho vay ngắn hạn: Là cho vay với thời hạn tối đa là 12 tháng
Cho vay trung hạn: Là cho vay với thời hạn cho vay từ 1-5 năm
Cho vay dài hạn: Là cho vay với thời hạn từ 5 năm trở lên
Các khoản vay có thời hạn ngắn thờng đáp ứng nhu cầu vốn lu động của khách
hàng, các khoản vay trung và dài hạn thờng dùng vào mục đích đầu t, mua sắm
máy móc, mở rộng phạm vi sản xuất.
4. Các hình th c cho vay phân theo ph ơng pháp hoàn trả :

9
Trên cơ sở đó khi cho vay ngân hàng phải tính toán cân nhắc vừa đảm
bảo không vi phạm Luật ngân hàng vừa giải quyết đợc đầu ra của mình. Điều
này đồi hỏi ngân hàng phải nghiên cứu thẩm định khách hàng kỹ càng trớc khi
cho vay, nắm bắt đợc thông tin của khách hàng , hiểu đợc tình hình sản xuất
kinh doanh, khả năng tài chính của họ. Vốn vay phải thực hiện đúng trổ đúng
lúc, thực dự thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn có lãi, đúng chính sách của nhà nớc
và phù hợp pháp Luật hiện hành. Từ đó bảo đảm nguyên tắc hoàn trả tiền gốc và
lãi đợc hoàn trả đúng ngày giờ không vi phạm hợp đồng. Đó chính là cơ sở đảm
bảo chất lợng tín dụng. Nh vậy chất lợng tín dụng là bắt nguồn từ hai phía ngân
hàng và khách hàng vay vốn.
2. Các chỉ tiêu phản ánh chất l ợng tín dụng :
2.1 Nhóm chỉ tiêu định tính:
Nhóm chỉ tiêu nhằm đánh giá tình hình, qui chế, chế độ, thể lệ tín dụng
của ngân hàng.
Khi cho vay vốn, ngân hàng phải tuân thủ ba nguyên tắc, đó là
- Vốn vay phải đợc sử dụng đúng mục đích
- Vốn vay phải dợc dảm bảo bằng giá trị vật t hàng hoá tơng tơng đ-
ơng
- Vốn vay phải đợc hoàn trả đủ cả gốc và lãi đúng kỳ hạn cam kết.
Ba nguyên tắc tín dụng trên đây hình thành nh một qui luật nội tại của tín
dụng. Trên thực tế cho thấy, một khi cả ba nguyên tắc ấy, hoặc một trong ba
nguyên tắc bị coi nhẹ, hoặc quá nhấn mạnh nguyên tắc này tuỳ tiện với nguyên
tắc kia sẽ sớm dẩn đến tình trạng khách hàng mất khả năng thanh toán, phá sản
hoặc đổ bể một dự án, một doanh nghiệp, một ngân hàng.
Khi nói đến chất lợng tín dụng thì chúng ta phải sem xét đến chất lợng
tuân thủ nghiêm ngặt cả ba nguyên tắc cho vay trên .
2.2 Nhóm chỉ tiêu định l ợng
a) Tỷ lệ nợ quá hạn
Là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng d nợ của Ngân hàng thơng

cho vay.
b) Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay
11
Chỉ tiêu này xác định bằng doanh số cho vay trên d nợ bình quân của một
Ngân hàng thơng mại trong thời gian nhất định, thờng là một năm.
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn cho vay =
D nợ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn cho vay( thờng là một
năm ). Chỉ tiêu ngày càng tăng thì phản ánh tổ chức quản lý vốn vay tốt, chất l-
ợng cho vay cao. Đây là một chỉ tiêu thờng đợc các Ngân hàng thơng mại tính
toán hàng năm để đánh giá khả năng tổ chức quản lý tín dụng và chất lợng cho
vay trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, giải quyết hợp lý giữa 3 lợi ích:
nhà nớc, Ngân hàng và khách hàng.
Tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ phản ánh một cách tơng đối, nếu một Ngân
hàng thơng mại cho vay các doanh nghiệp sản xuất chiếm một tỷ trọng lớn d nợ,
thì chỉ tiêu này sẽ không cao bằng Ngân hàng thơng mại khác cho vay các
doanh nghiệp thơng mại. Nh vậy không thể vì thế mà chất lợng cho vay của
Ngân hàng thơng mại này lại kém hơn. Từ thực tế trên, để có nhận xét tơng đối
chính xác về chất lợng cho vay, các tiêu thức tính toán cần phải đồng nhất, vòng
quay vốn tính toán cho vay phải tính toán cho từng loại vay, thời hạn cho vay
với đối tợng cho vay cụ thể( chẳng hạn cho vay trung hạn, cho vay ngắn hạn
phân theo từng ngành ngề khác nhau: cho vay phục vụ sản xuất, cho vay thơng
mại...) bởi vậy, muốn có kết luận chính xác, cần có công nghệ tin học Ngân
hàng hiện đại nhằm giảm bớt phức tạp của việc tính toán.
c) Tỷ lệ thanh toán nợ bằng tài sản của ngời đi vay
Khi nghiên cứu về bản chất tín dụng, thì một trong những nguyên tắc
cho vay là hoàn trả. Vậy nguồn trả nợ cho Ngân hàng của khách hàng vay là đ-
ợc trích ra từ phần thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh của họ. Trong sản
xuất nó bao gồm các lao động vật hoá ( chi phí nguyên, nhiên vật liệu, chi phí

chất thông tin không cân xứng, khách hàng vay cung cấp thông tin sai s thật có
ý đồ lừa đảo Ngân hàng, gây nên tổn thất nặng nề cho Ngân hàng, phá hoại các
quan hệ kinh tế lành mạnh, tạo ra cú sốc về tâm lýcho d luận xã hội, đặc biệt
làm thiệt hại cho nền kinh tế. Những khoản vay bị sử dụng sai mục đích phần
lớn là sử dụng sai mục đích đã cam kết. Để hạn chế việc sử dụng vốn vay sai
mục đích, Ngân hàng phải thờng xuyên thực hiện quy chế cho vay: kiểm tra sử
dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích nh đã cam kết hay không. Nếu
phát hiện khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, thì lập biên bản và có
những biện pháp thích hợp, nhằm mục tiêu cuối cùng là thu đợc nợ tiền vay. Chỉ
tiêu này có thể đợc xác định
Tỷ lệ sử dụng vốn vay số tiền vay sử dụng sai mục đích
sai mục đích =
Tổng số tiền d nợ
Chỉ tiêu này sử dụng nhằm đánh giá chất lợng cho vay cả về quá hạn lẫn
nợ vẫn còn trong hạn, nhng đã chứa tiềm ẩn rủi ro. Một chỉ tiêu hết sức nhạy
cảm đối với Ngân hàng thơng mại, nó đánh giá tơng đối thực chất về chất lợng
những khoản nợ đã cho vay. Tỷ lệ sử dụng vốn vay sai mục đích càng cao thì
chất lợng cho vay bị đánh giá càng thấp và ngợc lại.
e) Chỉ tiêu lợi nhuận
Nh chúng ta đã đề cập, lợi nhuận do hoạt động tín dụng trong đó chủ yếu
là cho vay. Vì vậy lợi nhuận tăng hàng năm, điều đó chứng tỏ chất lợng cho vay
đã đợc nâng lên hoặc Ngân hàng thơng mại đã mỡ rộng công tác cho vay. Chỉ
tiêu đánh giá chất lợng cho vay trên cơ sở căn cứ vào lợi nhuận thu đợc của các
Ngân hàng thơng mại, đây cũng chỉ là chỉ tiêu tơng đối vì nó phụ thuộc vào
nhiều yếu tố nh : chính sách thu nhập, chi phí của chính phủ, chính sách lãi
suất, chính sách khách hàng...Thuờng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng,
nếu chất lợng cho vay của Ngân hàng tốt, tỷ lệ nợ sấu thấp, thì thu nhập từ hoạt
động cho vay sẽ cao khi cùng một mức d nợ so với các Ngân hàng khác. Vì các
14
khoản nợ sấu, Ngân hàng ít có thể hoặc không thể thu đợc lãi vay, mặc dù

trong những giai đoạn thịnh vợng nhng trong giai đoạn suy thoái vốn có thể bị
tiêu tan, lợi nhuận có thể giảm sút từ đó có thể gây nên tình trạng ngân hàng
không thu hồi đợc vốn. Một yếu tố hiển nhiên ảnh hởng đến chính sách tín dụng
của ngân hàng là đờng lối chủ trơng của quốc gia, địa phơng. Lí do chủ yếu để
ngân hàng đuợc tồn tại là nhằm phục vụ các nhu cầu tín dụng của cộng đồng, xã
hội. Về mặt lý luận, các ngân hàng chỉ cho ngời nào vay nếu đa ra đợc yêu cầu
xin vay hợp lệ, hợp pháp và lành mạnh về kinh tế, nhng theo chủ trơng của nhà n-
ớc.
Mức độ phát triển kinh tế của địa phơng qui định quy mô và khối lợng
đầu t tín dụng. Nếu đầu t tín dụng vợt quá khối lợng cần thiết, không phù hợp
phát triển kinh tế sẽ ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng tín dụng. Nhiều ngân hàng
thơng mại do nóng vội mở rộng đầu t, nâng cao d nợ, đẩy tỉ lệ tăng trởng tín
dụng vợt quá mức tăng trởng kinh tế trên địa bàn đều phải trả giá cho sự nóng
vội.
Tóm lại, hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói
riêng đạt hiệu quả cao hay thấp, rủi do nhiều hay ít có quan hệ hữu cơ với sự
phát triển kinh tế của quốc gia.
b. Môi tr ờng pháp lý:
Nhân tố luật pháp có vị trí hết sức quan trọng đối với chất lợng hoạt
động tín dụng nó tạo môi trờng hành lang pháp lý cho hoạt động của ngân hàng.
Nhân tố luật pháp ở đây bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy
đủ, tính thống nhất của các văn bản dới luật, đồng thời gắn liền với quá trình
chấp hành luật pháp và trình độ dân trí.
Việc hoàn chỉnh cơ chế, thể lệ tín dụng của ngành đúng với luật ngân
hàng, phù hợp với thực tiễn là một điều kiện quan trọng để nâng cao chất lợng
tín dụng. Bất kỳ một điều khoản nào, một quy định nào cha phù hợp với thực
tiễn đều ảnh hởng đến chất lợng tín dụng.
Hiện nay nớc ta có nhiều bộ luật tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập cha sát
với thực tế gây ảnh hởng đến hoạt động kinh tế xã hội nói chung và hoạt động
16

17
doanh của doanh nghiệp có đủ khả năng tồn tại và phát triển đợc trong cuộc
cạnh tranh quyết liệt của cơ chế thị trờng hay không? Điều này có ý nghĩa quyết
định cho số phận món tiền ngân hàng cho vay. nếu doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh trên đà phát triển có hiệu quả thì vốn của ngân hàng chắc chắn sẽ đ-
ợc hoàn trả cha kể đến lãi mà ngân hàng đã bị đầu t không đúng chỗ ngân hàng
mất chi phí cơ hội cho doanh nghiệp khác vay, mất khả năng thu lãi. Không chỉ
có vậy, nguồn vốn tín dụng nhận rủi ro lớn do doanh nghiệp liệu có khả năng
trả nặ khi nó làm ăn thua lỗ?
Mức độ chuyển biến về nhận thức, quan điểm tâm lí của ban lảnh đạo
doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trờng ra sao? Họ đã có đầy đủ ý thức
và trách nhiệm trả nợ đối với khoản vay hay vẩn mang nặng t tởng bao cấp
trông chờ nguồn vốn đợc cấp đợc vay u đãi, vay rồi không biết cần đến phải trả?
Trình độ quản trị điều hành của doanh nghiệp ở mức độ nao? Đã đáp ứng đợc
mức độ nào trong điều kiện kinh tế hiện thời. Một doanh nghiệp trở nên hng
thịnh, phát triển trong khi một doanh nghiệp khác bị thua lổ, suy sụp. Sự khác
biệt này có nguyên nhân chính xuất phát từ trình độ chất lợng quản lí và đây
cũng là yếu tố quyết định khiến cho doanh nghiệp có đợc vay vốn ngân hàng
hay không và qua đí để đánh giá phần nào chất lợng tín dụng của ngân hàng.
Nếu vốn vay của ngân hàng đợc giao cho nhà quản lí biết nắm cơ hội mới thực
hiện những điều chỉnh kịp thời trong sản xuất để đáp ứng những thay ssổi nhu
cầu đối với các sản phẩm của mình, thay thế tính vô hiệu thành tính hửu hiệu,
nhờ đó cung cấp ra thị trờng các sản phẩm có sứ Có kỳ hạn hấp dẩn cao, thu đ-
ợc lợi nhuận nguồn để trả vốn vay cho ngân hàng thì khoản vay của ngân hàng
sẽ không còn chứa đựng nhiều rủi ro mang đến tổn thất cho ngân hàng.
Nh vậy có thể nói việc quản lí sử dụng vốn vay sao cho có hiệu quả, đảm
bảo trả nợ ngân hàng và có lợi nhuận cho ngời vay các doanh nghiệp ( các tổ
chức kinh tế ) Có trình độ quản lí tốt, năng lực sản xuất kinh doanh tốt, bảo tồn
và phát triển đợc vốn vay thì chất lợng đầu t tín dụng của ngân hàng sẽ cao và
ngợc lại

thuật, có trực giác nhạy bén, sắc sảo. Thông qua việc đào tạo và lựa chọn những
cán bộ có năng lực, thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp thì các ngân hàng có
19
thể bắt đầu một quá trình cải thiện chất lợng tín dụng, giảm thiểu các rủi ro để
lấy lại và nâng cao uy tín của mình trong xã hội
4. Sự cần thiết phải nâng cao chất l ợng tín dụng
Ngân hàng là ngành dịch vụ đã có lịch sử tồn tại và phát triển hàng trăm
năm. Nó là ngành mang đến cho giới ngân hàng siêu lợi nhuận song đồng thời
cả các mất mát tổn thất to lớn. Trong thập kỷ 90 này, chúng ta đã chứng kiến
một loạt các đợt khủng hoảng ngân hàng không có ngoại trừ cả đối với ngân
hàng Nhật Bản, Hàn Quốc, những nớc đang đợc đánh giá là hệ thống tài chính
tín dụng phát triển cao. Có nhiều nguyên nhân gây nên song nguyên nhân chính
là từ hoạt động tín dụng của ngân hàng. Cho tới nay cha có một ngân hàng một
quốc gia nào dám khẳng định họ có đủ kinh nghiệm và kiến thức để thực hiện
hoạt động tín dụng một hoạt động sống còn của ngân hàng một cách tốt đẹp.
Chính vì vậy, nâng cao chất lợng tín dụng luôn là vấn đề đợc đề cập,
tranh cãi. Lý do chính của nó xuất phát từ vai trò then chốt không thể thiếu của
chất lợng tín dụng đối với nền kinh tế, xã hội đợc thể hiện dới ba góc độ sau:
đối với ngân hàng, nhà đầu t, và đối với xã hội.
a. Chất lợng tín dụng đối với ngân hàng thơng mại (NHTM).
Ngân hàng thơng mại, giống nh các nhà kinh doanh, bỏ vốn của mình là
mong muốn thu đợc lợi nhuận và thu hồi vốn. Nh thế đảm bảo chất lợng cho các
khoản tiền cho vay bản thân nó đối với ngân hàng đã là một nhu cầu cấp thiết.
Đặc biệt, đối với các ngân hàng Việt nam hiện nay khi không còn là cái bóng
của ngân hàng Trung ơng mà trở thành một chủ thể kinh doanh hoạt động độc
lập, tự kiếm lợi nhuận, lợi ăn lỗ chịu, chịu trách nhiệm với khách hàng và ngân
hàng Trung Ương. Do vậy mà ngân hàng không thể không cần đến sự an toàn
với các khoản cho vay.
20
Hơn nữa, trong tình hình kinh tế hiện nay của Việt nam, khi mà thị trờng

Do vậy, nâng cao chất lợng đối với hoạt động cho vay của ngân hàng là
đòi hỏi khách quan và cần thiết không chỉ bản thân nhà ngân hàng mà với cả
nhà đầu t.
c. Chất lợng tín dụng đối với xã hội :
Các ngân hàng hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận và để tối đa hoá lợi nhuận
ngân hàng đa dạng hoá các dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong đó có hoạt
động tín dụng. sự phát triển của ngân hàng phụ thuộc chặt chẽ tốc độ tăng trởng
và phát triển của nền kinh tế.
Tuỳ thuộc vào hệ thống pháp luật và các chính sách của chính phủ trong
chiến lợc phát triển kinh tế ở các quốc gia khác nhau cũng nh những đặc thù
riêng của từng nớc mà xuất hiện các loại hình ngân hàng chuyên doanh hay đa
doanh khác nhau. Tuy nhiên, thông qua chính sách tín dụng của mình, các ngân
hàng đã góp phần vào sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh
doanh và do đó tạo ra những điều kiện và công ăn việc làm và cải thiện mức
sống cho ngời lao động.
Ngân hàng có đặc thù so với các ngành kinh tế khác ở chỗ hoạt động cuả nó
có liên quan tới nhiều đối tợng ở mọi ngành nghề, tuổi tác. Điều này tất yếu dẫn
tới việc ngân hàng có ảnh hởng to lớn đến đời sống kinh tế xã hội.
Do liên quan đến nhiều đối tợng mà một rủi ro trong hoạt động cho vay
có thể gây ra một sự sụp đổ của ngân hàng này kéo theo phản ứng dây chuyền
tới các ngân hàng khác và tới mọi ngành, mọi lĩnh vực, thiệt hại ban đầu đã
nhân lên gấp nhiều lần. Hậu qủa của nó có quy mô lớn hơn rất nhiều so với sự
phá sản của một doanh nghiệp trong các ngành kinh tế khác. Điều này đã đợc
kiểm chứng ở Việt nam vài những năm 1990, khi một sự phá sản quỹ tín dụng
nớc hoa Thanh hơng đã gây ra sự phá sản hàng trăm quỹ tín dụng, hơn 12 ngân
hàng cổ phần... hậu quả khôn lờng do nhà nớc và ngời dân phải gánh chịu lên
đến con số hàng ngàn tỷ đồng.
Những điều trên cho thấy một trong những vấn đề gốc rễ giúp nhà nớc, xã
hội tránh đợc những hậu quả xấu nói trên là phải thực hiện an toàn đầu t cho vay có
nh vậy mới đảm bảo ổn định và phát triển kinh tế xã hội.

Quy trình quản lý tín dụng gồm có ba giai đoạn:
- Quá trình thẩm định dự án
- Giám sát khách hàng vay
- Thu nợ
1. Quá trình thẩm định.
Là giai đoạn khởi đầu có tính quyết định đối với sự an toàn của khoản
tiền vay, mức độ rủi ro của khoản vốn cho vay phụ thuộc vào việc xem xét hồ
sơ vay vốn đánh giá tài sản thế chấp, đánh giá tính khả thi của dự án cho vay mà
từ đó đa ra quyết định dự án cho vay mà ngân hàng mắc sai lầm thì hậu quả
không thể lờng trớc đợc. Vì vậy, ngân hàng phải tiến hành phân tích tài chính
của doanh nghiệp một cách cẩn thận và cặn kẽ.
1.1. Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mục đích: Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là
căn cứ để ngân hàng lựa chọn đối tợng đầu t vì qua đó ngân hàng xác định đợc
các nhân tố ảnh hởng đến cơ cấu vốn, nguồn vốn của doanh nghiệp, trên cơ sở
đó đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp, dự kiến khả
năng thu hồi vốn cho vay.
Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh.
- Mục đích: Xác định xem là đơn vị đi chiếm dụng vốn và số vốn bị chiếm dụng
hay chiếm dụng là bao nhiều
- Phơng pháp xác định:
nếu Nguồn vốn - sử dụng vốn > 0
thì Doanh nghiệp bị chiếm dụng
ngợc lại Nguồn vốn - sử dụng vốn < 0 thì Doanh nghiệp đi chiếm dụng
vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, việc chiếm dụng vốn hay bị chiếm
dụng vốn thờng xuyên xảy ra, tuy nhiên tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ
không bình thờng nếu doanh nghiệp luôn ở trong tình trạng đi chiếm dụng vốn.
24
Để nhận xét chính xác tình hình của doanh nghiệp trong khâu luân chuyển và

Trích đoạn Các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng tín dụng ngắn hạn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status