LI NểI U
K t sau i mi nm 1986, nn kinh t nc ta ó v ang phỏt trin
mt cỏch nhanh chúng, th hin cỏc con s tng trng ca tng sn phm
quc dõn cao dn qua cỏc nm v th hin xu hng phỏt trin ngy cng vng
chc. ú l nh trong cỏc nm qua, di s lónh o ca ng, Chớnh ph v
cỏc c quan chc nng ó xõy dng v iu hnh cỏc chớnh sỏch kinh t v mụ
mt cỏch xut sc, t c nhiu thnh tu ỏng kinh ngc, trong ú khụng th
khụng k n vai trũ Ngõn hng trung ng trong vic iu hnh chớnh sỏch tin
t- mt chớnh sỏch kinh t v mụ quan trng trong nn KTTT.
Lói sut l giỏ c ca mua bỏn vn trờn th trng, l cụng c cú vai trũ
quan trng trong iu hnh chớnh sỏch tin t quc gia do Ngõn hng trung ng
iu hnh. Vỡ vy, vic thc hin t do húa lói sut- mt loi giỏ c, l mt yờu
cu cp thit nc ta.
nõng cao hiu bit v vai trũ ca lói sut trong nn KTTT v xem xột quỏ
trỡnh, cỏc thnh qu m Vit Nam ó t c cho n bõy gi thụng qua t do
húa lói sut, tụi ó chn ti Tìm hiểu về tự do hoá lãi suất ở Việt Nam
lm ti nghiờn cu vi cỏc phng phỏp nghiờn cu ch yu l thu thp
thụng tin, phõn tớch, lit kờ s liu, lm rừ cỏc vn liờn quan n t do
húa lói sut Vit Nam.
Kt cu ca ỏn gm cỏc phn sau:
Phn 1: Lý lun chung v lói sut v t do húa lói sut.
Phn 2: T do húa lói sut Vit Nam.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Phần 1:
lý luận chung và về lãi suất và tự do hoá lãi suất
1.1. Khái niệm, phân loại và các nhân tố ảnh hởng đến lãi suất
1.1.1. Khái niệm lãi suất
* Khỏi nim: Lói sut c hiu theo mt ngha chung nht l giỏ c ca
tớn dng- giỏ c ca quan h vay mn hoc cho thuờ nhng dch v v vn
i
ii
i
i
in
r
- Lói sut v t sut li tc:
Lói sut l t l phn trm ca s tin lói trờn s tin vn cho vay.
T sut li tc l t l phn trm ca s thu nhp ca ngi cú vn trờn
tng s vn anh ta ó a vo s dng (u t hay cho vay). Nh vy, lói sut
khụng nht thit phi bng vi t sut li tc.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Cỏc lói sut c bn ỏp dng trong kinh doanh ca ngõn hng:
+ Lói sut tin gi: l lói sut m ngõn hng thng mi (NHTM) tr cho
ngi gi tin trờn s tin ti khon tin gi tit kim, c xỏc nh nh sau:
i
tin gi
= i
c bn
+ i
i
+ Lói sut cho vay: bao gm nhiu loi khỏc nhau, c xỏc nh trờn c
s lói sut tin gi:
i
cho vay
= i
tin gi
+ Chi phớ nghip v ngõn hng
Chi phớ nghip v ngõn hng bao gm chi phớ d tr mt vn, tr lng
Từ điều này cho thấy chúng ta có thể tác động vào cung cầu trên thị
trường vốn để thay đổi lãi suất trong nền kinh tế cho phù hợp với mục tiêu chiến
lược trong từng thời kỳ và muốn duy trì sự ổn định của lãi suất thì sự ổn định
của thị trường vốn phỉa dược đảm bảo vững chắc.
* Lạm phát kỳ vọng.
Khi mức lạm phát được dự đốn sẽ tăng lên trong một thời kỳ nào đó, lãi
suất sẽ có xu hướng tăng. Ta có thể giải thích điều này bằng hai cách:
Thứ nhất, xuất phát từ mối quan hệ giữa lãi suất thực và lãi suất danh
nghĩa cho thấy, để duy trì lãi suất thực khơng đổi, tỷ lệ lạm phát tăng, đòi hỏi lãi
suất danh nghĩa phải tăng lên tương ứng.
Thứ hai, cơng chúng dự đốn lạm phát tăng, sẽ dành phần tiết kiệm của
mình cho việc dự trữ hàng hóa hoặc những dạng thức tài sản phi tài chính khác
như vàng, ngoại tệ mạnh, hoặc đầu tư vốn ra nước ngồi nếu có thể. Tất cả
những điều này làm giảm cung quỹ cho vay và gây áp lực tăng lãi suất của các
nhà băng cũng như trên thị trường. Từ mối quan hệ này cho thấy ý nghĩa và tầm
quan trọng của việc khắc phục tâm lý lạm phát đối với việc ổn định lãi suất, sự
ổn định và tăng trưởng nền kinh tế.
* Bội chi Ngân sách.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Bội chi ngân sách trung ương và địa phương trực tiếp làm cho cầu của quỹ
cho vay tăng làm tăng lãi suất. Sau nữa, bội chi ngân sách sẽ tác động đến tâm lý
cơng chúng về gia tăng mức lam phát và do vậy sẽ gây áp lực tăng lãi suất. Trên
một giác độ khác, thơng thường khi bội chi ngân sách tăng chính phủ thường gia
tăng việc phát hành trái phiếu. Lượng cung trái phiếu trên thị trường tăng lên
làm cho giá trái phiếu có xu hướng giảm, lãi suất thị trường vì vậy mà tăng lên.
Hơn nữa, tài sản có của các NHTM cũng gia tăng ở khoản mục trái phiếu chính
phủ, dự trữ vượt q giảm, lãi suất ngân hàng cũng sẽ tăng.
* Những thay đổi về Thuế.
Thuế thu nhập cá nhân và thuế lợi tức cơng ty ln tác động đến lãi suất
giống như khi thuế tác động đến giá cả hàng hóa. Nếu các hình thức thuế này
tỷưởng, sản lượng, tỷ lệ thất nghiệp, và tình trạng lạm phát trong nước.
Hơn thế nữa, trong những điều kiện nhất định của nền kinh tế mở, chính
sách lãi suất còn được sử dụng như là một cơng cụ góp phần điều tiết đối với các
luồng vốn đi vào hay đi ra đối với một nước, tác động đến tỷ giá và điều tiết sự
ổn định của tỷ giá. Điều này khơng những tác động đến đầu tư phát triển kinh tế
mà còn tác động trực tiếp đến cán cân thanh tốn và các quan hệ thương mại
quốc tế của nước đó đối với nước ngồi.
* Tầm vi mơ.
Lãi suất là cơ sở để các cá nhân, doanh nghiệp đưa ra các quyết định sử
dụng số vốn của mình như: chi tiêu hay để dành gửi tiết kiệm, đầu tư số vốn tích
lũy được vào danh mục đầu tư này hay danh mục đầu tư khác… Ngồi ra lãi
suất cũng là cơ sở để các doanh nghiệp củng cố hạch tốn kinh tế khi xem xét
mối tương quan giữa doanh thu và chi phí của các dự án đầu tư.
1.2.2. XÐt theo vai trß ®èi víi c¸c ho¹t ®éng kinh tÕ vµ ®èi t−ỵng kinh tÕ.
* Lãi suất với q trình huy động vốn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trong q trình nghiên cứu, cả lý thuyết và thực tiễn đểu cho thấy rằng để
phát triển kinh tế thì cần phải có khoảng thời gian đủ dài cần thiết và điểu quan
trọng hàng đầu là phải có vốn để đầu tư. Đối với Việt Nam trên con đường phát
triển kinh tế thì vấn đề tích lũy và sử dụng vốn có tầm quan trọng đặc biệt cả về
phương pháp nhận thức và chỉ đạo thực tiễn. Vì vậy chính sách lãi suất có vai
trò hết sức quan trọng trong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội và
các tổ chức kinh tế.
Việc áp dụng một chính sách lãi suất hợp lý đảm bảo ngun tắc quy định
lãi suất phải bảo tồn được giá trị vốn vay, đảm bảo tích luỹ cho cả người đi
vay và người đi vay, cụ thể:
+ Tỷ lệ lạm phát < lãi suất tiền gửi < lãi suất tiền vay < tỷ suất lợi nhuận
bình qn.
+ Lãi suất ngắn hạn < lãi suất dài hạn ( đối với cả lãi suất tiền gửi và lãi
suất tiền vay).
nước tăng, tỷ giá giảm, dẫn đến xuất khẩu ròng giảm do hàng hóa trong nước trở
lên đắt hơn so với hàng hóa của nước ngồi.
* Lãi suất với lạm phát.
Lý luận và thực tiễn đã thừa nhận mối quan hệ chặt chẽ giữa lãi suất và
lạm phát. Fisher chỉ ra rằng lãi suất tăng cao trong thời kỳ lạm phát. Những
nước trải qua lạm phát cao cũng chính là những nước có mức lãi suất cao. Lạm
phát là hiện tượng mất giá của đồng tiền, là tình trạng tăng liên tục mức giá
chung của nền kinh tế do nhiều ngun nhân khác nhau. Do vậy cũng có nhiều
biện pháp khác nhau để kiểm sốt lạm phát, trong đó giải pháp về lãi suất có ỹ
nghĩa đặc biệt quan trọng.
Trong thời kỳ lạm phát, tăng lãi suất sẽ cho phép hệ thống ngân hàng có
thể thu hút phần lớn số tiền có trong lưu thơng, khiến cho đồng tiển trong lưu
thơng giảm, cơ số tiền và lượng tiền cung ứng giảm, lạm phát được kiềm chế.
Như vậy, lãi suất cũng góp phần vào việc khắc phục lạm phát.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
* Lói sut vi quỏ trỡnh phõn b cỏc ngun lc.
Tt c cỏc ngun lc u cú tớnh khan him. Vn l phi phõn b v s
dng cỏc ngun lc sao cho hiu qu. Nghiờn cu trong nn KTTT cho thy, giỏ
c úng vai trũ cc k quan trng trong vic phõn b cỏc ngun lc gia cỏc
ngnh kinh t . Nh ta ó bit, lói sut l mt loi giỏ c, ngha l lói sut cú vai
trũ phõn b cỏc ngun lc khan him ca xó hi . quyt nh u t vo mt
ngnh kinh t, mt d ỏn hay mt ti sn no ú chỳng ta u phi quan tam n
s chờnh lch gia giỏ tr t sut li tc thu c vi chi phớ ban u. iu ny
cú ngha l phi xem vic u t ny cú mang li li nhun hay khụng v cú
m bo hiu qu kinh doanh tr khon tin lói ca s tin vay cho chi phớ
ban u hay khụng. Khi d ỏn kinh doanh no cú t sut li tc ln hn lói sut
thỡ ngun lc s c phõn b ti ú v ú l s phõn b cú hiu qu.
* Lói sut vi hot ng ca cỏc NHTM.
NHTM vúi hai nghip v chớnh trong hot ng kinh doanh ca mỡnh l huy
ng vn v s dng vn ó phn ỏnh quy mụ hot ng ca cỏc NHTM. Vi
li cho u t v phỏt trin. Gúp phn em li s cõn i cung - cu tin t ,
kim ch lm phỏt, n nh tin t v giỏ tr i ni, i ngoi ca ng tin,
thúc đẩy tăng trởng kinh tế. Hng ngun lc ti chớnh vo cỏc lnh vc cú
hiu qu vi t sut li nhun cao nht, m bo cho cỏc NHTM trang tri c
chi phớ hot ng , chi phớ vn, bự p ri ro v cú li nhun.
Trờn th gii, cỏc nc ang phỏt trin u tin ti t do húa lói sut, bi
vỡ t do húa lói sut cú tỏc ng mnh m ti ton b nền kinh tế toàn cầu phù
hợp với hội nhập kinh tế. Do đó, tự do hoá lãi suất là một xu thế tất yếu trong
nền kinh tế thị trờng.
1.3.3. Các hình thức tự do hoá lãi suất
Tự do hoá hoàn toàn (thả nổi): Khi thực hiện tự do hoá hoàn toàn lãi suất
thì Nhà nớc sẽ không can thiệp vào sự biến động của lãi suất thị trờng và
không dùng một công cụ trực tiếp hay gián tiếp nào để điều chỉnh lãi suất thị
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
tr−êng mµ ®Ĩ mỈc cho c¸c lùc l−ỵng thÞ tr−êng nh− cung cÇu vỊ¸ vèn x¸c ®Þnh l·i
st.
Tù do ho¸ cã qu¶n lý: Trong chÕ ®é tù do ho¸ cã qu¶n lý Nhµ n−íc vÉn can
thiƯp vµo sù h×nh thµnh l·i st trªn thÞ tr−êng b»ng c¸c c«ng cơ gi¸n tiÕp cđa
chÝnh s¸ch l·i st nh− nghiƯp vơ thÞ tr−êng më, c«ng cơ t¸i chiÕt khÊu, hỵp
®ång mua l¹i.
1.3.4. §iỊu kiƯn tiÕn hµnh tù do ho¸ l·i st cã hiƯu qu¶
Để đảm bảo được q trình tự do hóa lãi suất phát huy được tính hiệu quả
của nó, việc lựa chọn thời điểm có đủ điều kiện ®Ĩ tiÕn hµnh tự do hóa
lãi suất có ý nghĩa quan trọng, cÇn ®−ỵc tÝnh to¸n cÈn thËn. Cã thĨ kh¸i qu¸t
thµnh mét sè vÊn ®Ị chđ u sau:
- Mơi trường kinh tÕ vÜ m« ỉn định gi÷ cho nỊn kinh ỉn ®Þnh về møc độ
tăng trưởng, vỊ giá cả vµ lạm phát… Đây là yếu tố cơ bản giúp cho việc tự do
hóa lãi suất thành cơng.
- HƯ thèng tµi chÝnh lành mạnh an tồn: Đây là yếu tố quyết định tới khả
năng thanh tốn của các NHTM, đảm bảo cho NHTM hoạt động an tồn, bền
2.1. Sù cÇn thiÕt ph¶i tiÕn hµnh tù do ho¸ l·i st ë ViƯt Nam
2.1.1. C¶i c¸ch kinh tÕ theo h−íng thÞ tr−êng ®ßi hái c¶i c¸ch l·i st
Qua hơn 10 năm thực hiện đổi mới kinh tế tồn diện, các chính sách vê giá
cả (giá hàng hóa, tỷ giá,…) ở Việt Nam đã được cải cách đáng kể theo định
hướng thị trường. Theo định hướng đó, cơ chế bao cấp ở khu vực ngân hàng
cũng từng bước được xóa bỏ và thay vào đó là chế độ hạch tốn kinh doanh theo
cơ chế thị trường. Hệ thống ngân hàng hai cấp được xác lập: NHNN thực hiện
chức năng NHTƯ và quản lý Nhà nước; hệ thống NHTM thực hiện chức năng
NHTM là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng theo cơ chế thị trường. Lãi
suất ngân hàng với tư cách là một loại giá c¶ cũng đã từng bước được chuyển
đổi theo hướng thị trường: từ lãi suất thực âm chuyển sang lãi suất thực dương
với các mức khống chế trần, sàn lãi suất cho vay, loại bỏ dần các mức khống
chế. Vào ngày 5/8/2000, NHNN đã tiến một bước quan trọng trong việc chuyển
đổi lãi suất sang cơ chế thị trường qua việc thực hiện cơ chế '' lãi suất cơ bản''.
Theo đó, NHNN tham khao lãi suất của các NHTM chủ chốt để đưa ra lãi suất
cơ bản và cho phép các NHTM được tự quyết định lãi suất cho vay trên cơ sở
khơng vượt q biên độ mà NHNN khống chế. Thực chất cơ chề này cũng vẫn
còn là một hình thức lãi suất trần. Vì vậy, việc chuyển đổi lãi suất (một loại giá
cả) theo định hướng thị trường là cần thiết.
2.1.2. C¶i c¸ch khu vùc ng©n hµng theo ®Þnh h−íng thÞ tr−êng ®ßi hái
c¶i c¸ch l·i st.
Tiếp theo cải cách từ những năm 90, Việt Nam đang tiếp tục đổi mới tồn
diện khu vực ngân hàng. Nội dung và mục tiêu quan trong trong chương trình
cải cách ở khu vực ngân hàng theo định hướng thị trường đối với Việt Nam hiện
nay phải bao gồm:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN