bàn về hệ thống lãi suất tín dụng ở Việt Nam hiện nay - Pdf 22

LI M U

L
ói sut l mt trong nhng vn ht sc phc tp, nú va l cụng c ht
sc quan trng v nhy cm trong vic iu hnh chớnh sỏch tin t, va l giỏ c
s dng vn ca hot ng tớn dng. Vỡ vy, nú cú tỏc ng to ln i vi vic
tng hay gim khi lng tin lu thụng, thu hp hay m rng tớn dng to thun
li hay khú khn cho hot ng ngõn hng. Vai trũ ca lói sut ngy cng tr nờn
quan trng trong giai on phỏt trin nn kinh t th trng, c bit trong giai
on t nc tin hnh cụng cuc cụng nghip hoỏ - hin i hoỏ.
i vi Vit Nam, lói sut luụn luụn l mt trong nhng mi quan tõm
hng u ca cỏc chuyờn gia kinh t, cỏc nh qun lý kinh t v cỏc tng lp dõn
c. trờn c s nhng kin thc ó hc v nhng ti liu thu thp c cng nh
nhng hiu bit thc t cu mỡnh, em chn nghiờn cu ố ti:
Bn v h thng lói sut tớn dng Vit Nam hin nay
Do hiu bit cũn hn hp, chc rng bi vit ca em khụng trỏnh khi
nhng khim khuyt.
Em rt mong c s gúp ý phờ bỡnh ca thy cụ.
Em xin chõn thnh cm n! THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

khác với giá cả của các loại hàng hố thơng thường :phản ánh và xoay xung
quanh giá trị của chúng. Giá cả của vốn hồn tồn khơng phản ánh được giá trị
của vốn. Nó chỉ bằng một phần rất nhỏ so với giá trị của vốn. Chính vì thếgiá cả
của vốn được coi là một loại giá cả đậc biệt
Trên thực tế, nếu chỉ xem xétvề số lượng, thì lợi tức chưa phản ánh
đượchiệu quả của số vốn cho vay phát ra. Vì vậy, trong kinh doanh tiền tệ, lơi
tức ln ln được so sánh với số vốn cho vay để xác định khả năng sinh lời của
từng loại vốn cho vay trên thị trường. chỉ tiêu đánh giá hiệu quả này chính là lãi
suất tín dụng.
2. Khái niệm về lãi suất tín dụng
Một trong những đặc trưng của tín dụng là sau một thời gian nhất định người
sử dụng phải hồn trả cho người chuyển nhượng một lượng giá trị lớn hơn giá trị
ban đầu. phàn giá trị lớn hơn chính là lợi tức tín dụng. Lợi tức tín dụng chính là
phần người đi vay phải trả cho người cho vay. Lợi tức tín dụng được coi như là
một hình thái bí ẩn của giá cả vốn vay, vì nó phải trả cho giá trị sử dụng của vốn
vay(đó chính là khả năng đầu tư sinh lời hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng). Lợi tức
tín dụng cũng biến động theo quan hệ cung cầu trên thị trường vốn như giá cả
hàng hố thơng thường. Nhưng lợi tức tín dụngchỉ là hình thái bí ẩn của giá cả
vốnvay mà theo mức đó là hình thái giá cả phi lý, vì nó chỉ phải trả cho giá trị sử
dụng mà khơng phải là quyền sở hữu cũng khơng phỉ quyền sử dụng vĩnh viễnmà
chỉ là trong một thời gian nhất định hơn nữa lợi tức tín dụng cũng khơng phải là
biểu hiện bằng tiền của giá trị vốn vay như giá cả hàng hố thơng thường mà nó
độc lập tương đối hay nhỏ hơnnhiều so với giá trị vốn vay. Lợi tức tín dụng là số
tuyệt đối nên để biểu hiện một cách tổng qt về lợi tức tín dụng người ta sử dụng
chỉ tiêu tương đối là lãi suất tín dụng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Lói sut tớn dng l t l %gia s tin m ngi i vay phi tr cho ngi
cho vay (li tc) trờn tng s tin vay sau mt thi gian nht nh s dng s tin
vay ú. Lói sut tớn dng cú th c tớnh theo thỏng hoc nm ( vit nm
thng cụng b theo thỏng cũn hu ht cỏc nc cụng b theo nm).

+ Mc lm phỏt: s gia tng lm phỏt lm cho giỏ tr thc t ca cỏc khon
tin gim xung lm cho giỏ tr cỏc khon tin thu v khi cho vay gim, cung
tin gim, y lói sut tng lờn.
+ Mc ri ro ca vic cho vay: khi mc ri ro trong cho vay tng lờn, lm
gim bt vic cho vay, cung v tin vay gim y lói sut lờn cao.
- Nhng yu t tỏc ng n cu tin vay:
+ Mc li tc d tớnh ca cỏc c hi u t: Khi mc li tc ny tng lm
tng nhu cu v vn u t, cu tin vay tng y lói lờn sut lờn cao.
+ Mc lm phỏt: S gia tng lm phỏt lm gim chi phớ thc t ca vic s
dng tin vay, cu v tin vaytng y lói sut lờn cao.
+ Mc bi chi ngõn sỏch nh nc: ngõn sỏch nh nc bi chi lm tng
cu tin vay dn n lói sut tng.
Khi cung tin vay nh hn cu tin vay thỡ lói sut tng v ngc li. Khi
cung tin vay bng cu tin vay thỡ lói sut n nh.
3.2. Cn c vo thi hn cho vay
Lói sut;tớn dng;ngn hn
<
Lói sut;tớn dng;trung hn
<
3.3. Cn c vo c ch lói sut dng
T sut;li nhun;bỡnh quõn
<
T l;lm phỏt;bỡnh quõn
<
Lói sut;huy ng vn;bỡnh quõn
<
Lói sut;cho vay;bỡnh quõn

4. Cỏc loi lói sut tớn dng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

nhiu nc trờn th gii.
5. Cỏc yu t nh hng n lói sut tớn dng
5.1. Cung v cu v tin vay:
Nh phn trờn ó ố cp, cung-cu tin vay cú nh hng n s bin ng
lói sut.
5.2. Mc ri ro trong vic hon tr vn:
Khi mc ri ro cng cao thỡ ngi ta s tớnh lói sut cng cao v ngc
li. do vy, tu theo iu kin m bo v mc bo ton vn vay ca cỏc
khon tin vay m lói sut cú th cao hay thp.
5.3. S lng vay v thi hn vay
Thụng thng s lng ln v thi hn vay di s c tớnh lói sut cao
hn s lng nh v thi hn ngn vỡ mc ri ro thng cao hn.
5.4. Mc sinh li ca nn kinh t
Mc lói sut cho vay ch c chp nhn khi nú nh hn mc sinh li ca
nn kinh t m bo cho ngi vay cú lói khi s dng vn trong quỏ trỡnh sn
sut kinh doanh. Mc sinh li cao thỡ lói sut s cao v ngc li.
5.5. Thu - chi ngõn sỏch
Khi ngõn sỏch nh nc bi chi, chớnh ph bự p bi chi bng cỏch phỏt
hnh v bỏn tớn phiu, trỏi phiu chớnh ph, lm tng nhu cu vay tin v tng lói
sut.
Ngc li khi ngõn sỏch bi thu s tng mc cung ca qu cho vay lm cho
lói sut gim.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
5.6. Chi phớ hot ng ngõn hng
Vỡ:
Lói sut;cho vay
=
Lói sut;huy ng
+
Chi phớ hot ng;ngõn hng

xuống. Điều đó có nghĩa rằng, lãi suất tín dụng đã có ảnh hưởng trực tiếp đến
việc giải quyết tình trạng thất nghiệp trong xã hội
Mặt khác, tăng hay giảm lãi suất tiền gửi, đặc biệt là lãi suất tái chiết khấu
sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng ngoại tệ đi vào trong nước. do đó sẽ ảnh
hưởng đén cung cầu ngoại tệ dẫn đến sự thay đổi tỷ giá và quan hệ xuất nhập
khẩu trong từng thời kỳ.
Như vậy, có thể khẳng định lãi suất là cơng cụ điều tiết kinh tế vĩ mơ.
6.2. Lãi suất tín dụng là cơng cụ điều chỉnh kinh tế vi mơ.
Trong nền kinh tế, thường xảy ra những đột biến ở từng khu vực hay trong
tồn bộ nền kinh tế quốc dân do những ngun nhân khơng lường trước được.
khi xảy ra những hiện tượng như vậy chính phủ thường sử dụng nhữnh cơng cụ
kinh tế trong đó có lãi suất tín dụng để điều chỉnh lại những quan hệ tạo điều
kiện cho kinh tế khu vực, ngành hay tồn bộ nền kinh tế phát triển. Chẳng hạn,
trong điều kiện lạm phát, chính phủ có thể tăng lãi suất tiền gửi để rút bớt tiền
trong lưu thơng về, hoặc có thể áp dụng mức lãi suất khác nhau giữa các khu
vực, để điều hồ lưu thơng tạo mặt bằng giá cả hợp lý, đảm bảo cho sản suất và
lưu thơng hàng hố phát triển.
Là cơng cụ điều chỉnh kinh tế vi mơ, lãi suất tín dụng phải được xử lý kịp
thời và chính xác. Điều đó đòi hỏi hệ thống ngân hàng phải nắm vững thơng tin
kinh tế, biết xử lý thơng tin, để có những quyết định chính xác trong việc thực
hiện chính sách lãi suất.
6.3. Lãi suất tín dụng là cơng cụ khuyến khích cạnh tranh giữa các ngân
hàng thương mại:
Trong khung lãi suất cho phép, để tăng khối lượng nguồn vốn huy động
đồng thời để mở rộng quan hệ tín dụng với khách hàng, các NHTM có thể nâng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
lãi suất tiền gửi và hạ lãi suất cho vay. Đây chính là hoạt động cạnh tranh giữa
các ngân hàng thương mại. Thực chất của q trình này là phân chia khối lượng
tiền gửi và mở rộng phạm vi ảnh hưởng của ngaan hàng ra thị trường. Để đảm
bảo cạnh tranh thắng lợi, mỗi ngân hàng thương mại đều có chiến lược khách

+ Lãi suất tiền gửi nhỏ hơn mức lạm phát.
+ Lãi suất cho vay thấp hơn mức lãi suất huy động.
Hệ thống lãi suất âm có nhiều tiêu cực:
+ Khả năng huy động vốn đi với u cầu rút bớt tiền trong lưu thơng, giải
toả áp lực của tiền đối với giá cả hàng hố bị hạn chế nhiều.
+ Nhu cầu vay vốn tăng lên khơng thực chất tạo lợi nhuận giả cho
doanh nghiệp.
+ Ngân hàng bao cấp cho khách hàng qua lãi suất tạo lỗ khơng đáng có cho
ngân hàng, ngân hàng khơng thể kinh doanh bình thường, lãi suất hồn tồn do
Nhà nước quyết định theo ý muốn chủ quan.
Từ đó hình thành nên các kết quả trái ngược nhau, bất hợp lý giữa người
gửi tiền, ngân hàng và người vay vốn. Người ta đã ví việc gửi tiền tiết kiệm như
là việc bán một con trâu lấy tiền gửi vào ngân hàng, khi rút tiền ra thì số tiền ấy
chẳng mua nổi cái dây thừng.
2. Giai đoạn từ tháng 3 - 1989 đến tháng 10 - 1993
Thời kỳ này Ngân hàng Nhà nước đã chủ động sử dụng cơng cụ lãi suất,
chuyển từ lãi suất âm sang lãi suất dương. Để thu hút tiền thừa trong lưu thơng
về, kiềm chế lạm phát, Ngân hàng Nhà nước đã nâng lãi suất huy động lên rất
cao trong một thời gian ngắn: lãi suất khơng kỳ hạn là 9%/tháng tức là
108%/năm, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng là 12%/tháng tức là 144%/năm.
Việc làm đó đã thu hút một khối lượng tiền lớn trong lưu thơng, tăng nguồn vốn
tín dụng, giảm áp lực lạm phát. Siêu lạm phát bị chặn đứng nhanh chóng, sau đó
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
xảy ra hiện tượng giảm lạm phát vào tháng 5 đến tháng 7/1989, được ổn định
với mức thấp cho tới tháng 6/1990. Giá vàng, đơla Mỹ giảm đáng kể chứng tỏ
lòng tin của dân cư đối với đồng nội tệ được phục hồi.
Chính sách lãi suất trên đã có hiệu quả tức thì nhưng chỉ thích hợp với
những bối cảnh lịch sử nhất định vì đây chỉ là biện pháp can thiệp trực tiếp vào
thị trường tiền tệ tương tự như việc ấn định vì đây chỉ là biện pháp can thiệp trực
tiếp vào thị trường tiền tệ tương tự như việc ấn định giá bằng các biện pháp hành

tho thun.
3.1. Lói sut trn
Lói sut trn cho vay doanh nghip Nh nc l 1,8%/thỏng, cho vay thnh
phn kinh t ngoi quc doanh l 2,1%/thỏng.
3.2. Lói sut tho thun
Trng hp cỏc ngõn hng khụng huy ng vn cho vay theo lói sut
quy nh phi phỏt hnh k phiu vi lói sut cao hn thỡ c ỏp dng lói sut
tho thun: lói sut huy ng cú th cao hn lói sut tit kim cựng k hn l
0,2%/thỏng v cho vay cao hn mc trn 2,1%/thỏng.
Trờn thc t khong 30 - 60% tng d n lỳc by gi l t cỏc khon cho
vay bng lói sut tho thun v phn ln l cho vay doanh nghip ngoi quc
doanh v h nụng dõn vi lói sut ph bin l 2,3% - 3,5%/thỏng.
Vi mc lm phỏt nm 1993 l 5,2%, lói sut thc ca ta tr nờn quỏ cao
(lói sut thc tin gi tit kim l 11,6%/nm, lói sut thc cho vay theo lói sut
trn l 20%/nm) lói sut tin gi tit kim ca ta cao gp 1,1 ln ca Hn Quc,
3,7 ln ca M, lói sut cho vay cao gp 1,5 ln ca c v 4,2 ln ca M.
Vo cui nm 1995, mc lói sut trn ca Vit Nam l 2,1%/thỏng
(25,2%/nm) sau khi tr i t l lm phỏt 12,7% cũn 12,5%/nm trong khi li
nhun bỡnh quõn ca ton b nn kinh t cha vt mc 6,5%/nm cho nờn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status