Bàn về hệ thống lãi suất tín dụng ở Việt Nam hiện nay - Pdf 23

Mục lục
Trang

Lời mở đầu 3
Chơng I : Lý luận chung về lãi suất tín dụng. 4
I. Khái niệm về lãi suất tín dụng: 4
Khái niệm lãi suất
II. Những vấn đề cơ bản về lãi suất tín dụng: 4

1. Nguyên tắc xác định lãi suất. 4
2. Các loại lãi suất tín dụng. 4
3. Các yếu tố ảnh hởng đến lãi suất tín dụng. 5
4. ý nghĩa của lãi suất tín dụng trong nền kinh tế thị trờng. 5
5. Ngân hàng trung ơng và việc điều hành lãi suất. 6

Chơng II : Thực trạng điều hành lãi suất tín dụng ở Việt Nam và
định hớng điều hành lãi suất tín dụng thời gian tới. 8
I. Điều hành lãi suất tín dụng ở Việt Nam - u nhợc điểm và
tác dụng đối với phát triển kinh tế xã hội. 8
1. Giai đoạn từ trớc tháng 3 - 1989. 8
2. Giai đoạn từ tháng 3 - 1989 đến tháng 10 - 1993. 9
3. Giai đoạn từ ngày 01/ 10/ 1993 đến ngày 01/ 01/ 1996. 9
4. Giai đoạn từ sau ngày 01/ 01/ 1996 đến nay. 10

II. Một số ý kiến về hệ thống lãi suất tín dụng và định hớng
điều hành lãi suất tín dụng trong thời gian tới. 16
1. Một số ý kiến về hệ thống lãi suất tín dụng và giải pháp xử lý
những bất hợp lý về lãi suất . 16
2. Định hớng điều hành lãi suất tín dụng ở Việt Nam thời gian tới. 19
Kết luận. 21
lời mở đầu

so sánh giữa số lợi tức thu đợc với số tiền bỏ ra cho vay trong một thời kỳ nhất định.
Lãi suất Số lợi tức thu đợc trong kỳ
= ì 100 ( % ).
tín dụng Số tiền vay phát ra trong kỳ
Trong đó lợi tức tín dụng là số tiền ngời đi vay phải trả cho ngời cho vay ngoài phần vốn
gốc sau một thời gian sử dụng tiền vay, hay nói cách khác, đó chính là phần giá trị tăng
thêm so với phần vốn gốc mà ngời cho vay thu đợc sau một thời gian nhất định.
Lãi suất tín dụng chính là một chỉ tiêu đặc biệt đánh giá mức độ lợi tức cao hay thấp
khác nhau.
II. Những vấn đề cơ bản về lãi suất :
1. Nguyên tắc xác định lãi suất :
1.1. Căn cứ vào quan hệ cung - cầu tiền vay:
Khi cung tiền vay nhỏ hơn cầu tiền vay thì lãi suất tăng và ngợc lại. Khi cung tiền vay bằng
cầu tiền vay thì lãi suất ổn định.
1.2. Căn cứ vào thời hạn cho vay:
Lãi suất Lãi suất Lãi suất
tín dụng < tín dụng < tín dụng
ngắn hạn trung hạn dài hạn.
1.3. Căn cứ vào cơ chế lãi suất dơng:
Tỷ lệ Lãi suất Lãi suất Tỷ suất
lạm phát < huy động < cho vay lợi nhuận
bình quân vốn bình quân bình quân bình quân.
2. Các loại lãi suất tín dụng :
2.1. Lãi suất cơ bản:
Lãi suất cơ bản là lãi suất do Ngân hàng trung ơng công bố trên cơ sở đó các ngân hàng th-
ơng mại và các tổ chức tín dụng quy định lãi suất kinh doanh đảm bảo có lãi.
2.2. Lãi suất tái chiết khấu:
Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất do Ngân hàng trung ơng quy định để cho vay đối với các
ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng dới hình thức tái chiết khấu, tái cầm cố các
thơng phiếu và giấy tờ có giá.

mua của đồng tiền.
Với những tác động to lớn của mình tới các yếu tố của kinh tế vĩ mô nên lãi suất đợc
coi là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô.
4.2. Lãi suất tín dụng là công cụ điều chỉnh kinh tế vĩ mô:
Trớc hết lãi suất là công cụ điều chỉnh vốn từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu,
từ đó góp phần tạo nên một mặt bằng giá cả hợp lý tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh
phát triển bình thờng.
Bên cạnh đó lãi suất còn là công cụ để củng cố và tăng cờng chế độ hạch toán kinh tế
trong từng doanh nghiệp.
4.3. Lãi suất là công cụ khuyến khích cạnh tranh giữa các ngân hàng thơng mại:
Trong nền kinh tế thị trờng, các ngân hàng thơng mại là các doanh nghiệp đợc tự do cạnh
tranh trong khuôn khổ pháp luật. Thực chất của hoạt động cạnh tranh này là phân chia khối
lợng tiền gửi và mở rộng phạm vi ảnh hởng của ngân hàng ra thị trờng. Để tồn tại và đảm
bảo thắng trong cạnh tranh, các ngân hàng phải tìm mọi giải pháp để giảm chi phí quản lý
và chi phí nghiệp vụ để có thể chấp nhận một lãi suất tiền gửi cao nhất và một lãi suất cho
vay thấp nhất. Quá trình cạnh tranh này sẽ tạo lợi ích thiết thực cho khách hàng, doanh
nghiệp, ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế nói chung .
4.4. Lãi suất là công cụ khuyến khích tiết kiệm và đầu t :
Theo lý thuyết tài chính, chúng ta có thể đa ra một phơng trình đơn giản về thu nhập :
Thu nhập = Tiêu dùng + Tiết kiệm.
Phơng trình này có thể sử dụng để phản ánh thu nhập của mỗi gia đình, doanh nghiệp hay
một quốc gia.
Để tăng tỷ lệ tiết kiệm, khuyến khích đầu t thì biện pháp có hiệu quả nhất là tăng lãi suất
tiền gửi. Khi lãi suất tiền gửi thực tế tăng cao sẽ là cơ sở để mọi ngời yên tâm gửi tiền vì đ-
ợc đảm bảo bằng một mức lợi tức cao và an toàn, từ việc tăng nguồn tiền gửi đã làm tăng
mức cung ứng vốn tạo điều kiện mở rộng đầu t.
Ngợc lại, khi tăng lãi suất cho vay thì sẽ hạn chế đầu t do mức sinh lợi và lãi suất phải
trả chênh lệch không nhiều, khi đó không khuyến khích đầu t.
4
Lãi suất tín dụng tác động đến kinh tế vi mô : ảnh hởng đến quá trình sản xuất kinh

hàng trung ơng áp dụng một lãi suất chiết khấu hạ thấp khuyến khích các ngân hàng thơng
mại, tổ chức tín dụng vay vốn Ngân hàng trung ơng từ đó khuyến khích đầu t. Ngợc lại khi
cần thắt chặt tín dụng, Ngân hàng trung ơng sẽ nâng lãi suất tái chiết khấu lên, ngăn cản
các ngân hàng thơng mại , tổ chức tín dụng vay vốn từ Ngân hàng trung ơng do đó hạn chế
đấu t . Nh vậy lãi suất tái chiết khấu sẽ tác động gián tiếp lên thị trờng qua các ngân hàng
thơng mại .
Căn cứ vào thực tế cụ thể của Việt Nam trong thời kỳ chuyển đổi cơ chế, Ngân hàng
Nhà nớc Việt Nam đã lựa chọn công cụ lãi suất điều tiết trực tiếp thị trờng tiền tệ .
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung do không nhận thức hết tầm quan trọng của lãi
suất, một thời gian dài đã duy trì lãi suất cố định rất thấp so với lợi nhuận và âm nhiều so
với mức trợt giá.
Trong cơ chế thị trờng, lãi suất tác động một cách nhanh nhạy đối với các hoạt động
kinh tế vì vậy đòi hỏi Nhà nớc phải có chính sách lãi suất phù hợp, tạo điều kiện cho các
Ngân hàng thơng mại và các doanh nghiệp chủ động kinh doanh. Đầu năm 1989 Chính phủ
đã quyết định thay đổi một cách cơ bản: chuyển từ cơ chế lãi suất âm sang cơ chế lãi suất
dơng và đạt đợc lãi suất dơng đầy đủ cuối quý I năm 1993. Để phù hợp với cơ chế mới, vừa
đảm bảo giá trị tiền gửi cho dân chúng, kích thích tăng trởng kinh tế, Ngân hàng Nhà nớc
luôn bám sát sự biến động của lạm phát để điều chỉnh lãi suất. Trong việc điều hành lãi suất
đã có những chuyển biến tích cực nh:
5
+ Thực hiện xoá bỏ sự phân biệt lãi suất giữa các thành phần kinh tế nhng có sự u đãi với
vùng núi, hải đảo, cho ngời nghèo vay, hỗ trợ việc làm ở thành thị, sinh viên, ...
+ Từ việc quy định nhiều lãi suất khác nhau Ngân hàng Nhà nớc chỉ thực hiện quản lý lãi
suất trần cho vay và sàn lãi suất tiền gửi.
+ Thực hiện thu hẹp dần khoảng cách chênh lệch giữa lãi suất cho vay bằng nội tệ và
ngoại tệ.
+ Nâng lãi suất cho vay trung và dài hạn lên gần bằng lãi suất cho vay ngắn hạn nhằm
kích thích thay đổi cơ câú đầu t, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế .
Cuối năm 1997, Luật Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụng ra đời
đánh dấu một bớc phát triển mới trong hoạt động Ngân hàng. Điều 18 Luật Ngân hàng Nhà


Những nguyên tắc trên vận dụng trong điều hành lãi suất ở Việt Nam không phải lúc
nào cũng đợc tuân thủ triệt để. Nguyên nhân là do nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn
quá độ lên Chủ nghĩa xã hội và chuyển đổi cơ chế biến động rất phức tạp. Chẳng hạn nh
trong thời kỳ lạm phát phi mã thì chúng ta áp dụng chính sách lãi suất rất cao song vẫn
không hơn tỷ lệ lạm phát. Trong điều kiện nền kinh tế còn non trẻ thiếu thốn cơ sở vật chất
kỹ thuật, để khuyến khích đầu t dài hạn chúng ta đã để lãi suất cho vay dài hạn thấp hơn lãi
suất cho vay ngắn hạn v.v... Căn cứ vào các yêu cầu phát triển kinh tế cụ thể của đất nớc và
sự chỉ đạo hớng dẫn của Nhà nớc, Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam đã can thiệp điều chỉnh
lãi suất tín dụng phù hợp với từng thời kỳ. Việc điều hành lãi suất thực tế diễn ra nh thế
nào? mức độ can thiệp trực tiếp của Nhà nớc đối với lãi suất thay đổi ra sao ? Lãi suất đã
thực sự phát huy đợc vai trò của mình hay cha ? Trả lời cho những câu hỏi ấy chúng ta cần
xem xét cụ thể qua các giai đoạn điều hành lãi suất. Cụ thể chia thành các giai đoạn sau :
+ Giai đoạn từ trớc tháng 3 - 1989.
+ Giai đoạn từ tháng 3 - 1989 đến tháng 10 - 1993.
+ Giai đoạn từ tháng 10 - 1993 đến 01 - 01 - 1996.
+Giai đoạn từ sau ngày 01-01-1996.
1. Giai đoạn từ trớc tháng 3 - 1989:
Đây là thời kỳ điều hành lãi suất theo cơ chế lãi suất âm. Trong giai đoạn này tuỳ từng
thời gian Ngân hàng Nhà nớc có điều chỉnh lãi suất nhng do lạm phát phi mã ( tỷ lệ lạm
phát năm 1986 là 747,7% , năm 1987 là 301,3% ) nên lãi suất luôn ở tình trạng âm:
+ Lãi suất tiền gửi nhỏ hơn mức lạm phát .
+ Lãi suất cho vay thấp hơn mức lãi suất huy động.
7
Hệ thống lãi suất âm có nhiều tiêu cực:
+ Khả năng huy động vốn đi với yêu cầu rút bớt tiền trong lu thông, giải toả áp lực của
tiền đối với giá cả hàng hoá bị hạn chế nhiều.
+ Nhu cầu vay vốn tăng lên không thực chất tạo lợi nhuận giả cho doanh nghiệp.
+ Ngân hàng bao cấp cho khách hàng qua lãi suất tạo lỗ không đáng có cho ngân hàng,
ngân hàng không thể kinh doanh bình thờng, lãi suất hoàn toàn do Nhà nớc quyết định theo

+ Chuyển lãi suất âm qua lãi suất dơng tức là lãi suất tiền gửi cao hơn mức lạm phát và lãi
suất cho vay cao hơn lãi suất huy động, xử lý hài hoà lợi ích của ngời gửi tiền, ngời vay
vốn và tổ chức tín dụng.
+ Xoá bỏ bao cấp qua lãi suất ngân hàng, chuyển hoạt động ngân hàng sang kinh doanh
thực sự. Nhờ kiềm chế đợc lạm phát, giảm đợc giá đôla, vàng, từ tháng 6 / 1992 Ngân hàng
đã giảm dần lãi suất tiết kiệm và từ tháng 8 / 1992 thực hiện lãi suất dơng.
Tuy vậy trong giai đoạn này còn một số tồn tại:
+ Đối với từng ngành kinh tế ( công - nông - thơng nghiệp ) có mức lãi suất riêng.
+ Đối với các thành phần kinh tế ( quốc doanh và ngoài quốc doanh ) có phân biệt lãi suất.
Chính vì vậy cha khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh
một cách bình đẳng.
3.Giai đoạn từ 01 - 01 - 1993 đến 01 - 01 - 1996:
Ngân hàng Nhà nớc vừa áp dụng lãi suất trần cho vay vừa áp dụng lãi suất thoả thuận.
a. Lãi suất trần:
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status