Nghiên cứu về lãi suất tiền tệ ở Việt Nam hiện nay (2) - Pdf 24

Thiết kế mơn học QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: Lê Văn Hiền
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
ĐỀ TÀI: Nghiên cứu về lãi suất tiền tệ ở Việt Nam hiện nay
MỤC LỤC
Ch ươ ng 1: Cơ sở lý luận chung: ..........................................................................4
1.1/ Một số vấn đề về lãi suất:............................................................................4
1.1.1/ Đònh nghóa lãi suất:.........................................................................4
1.1.2/ Vai trò của lãi suất:....................................................................................5
1.1.3/ Phân loại lãi suất:.......................................................................................5
1.1.3.1/ Theo nguồn sử dụng.....................................................................5
1.1.3.2/ Theo giá trò thực...........................................................................5
1.1.3.3/ Theo phương pháp tính lãi...........................................................6
1.1.3.4/ Theo loại tiền...............................................................................6
1.1.3.5/ Theo độ dài thời gian...................................................................6
1.2/ Giới thiệu về ngành Vận tải biển:.................................................................8
1.2.1/ Sự ra đời của ngành Vận tải biển:..............................................................8
1.2.2/ Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Vận tải biển:..............................................9
1.2.3/ Tác động của Vận tải biển với buôn bán quốc tế:......................................9
1.2.4/ Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải đường biển:.........................................9
Ch ương 2: Tình hình lãi suất ở Việt Nam những năm gần đây (2007-2010):.......9
2.1/ Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất:.............................................................9
2.1.1/ Mức cung cầu tiền tệ:.................................................................................9
2.1.2/ Lạm phát:.................................................................................................10
2.1.3/ Sự ổn đònh của nên kinh tế:......................................................................11
2.1.4/ Các chính sách của nhà nước:...................................................................11
2.1.4.1/ Chính sách tài chính:..................................................................11
2.1.4.2/ Chính sách tiền tệ:.....................................................................12
Nhóm 06 – Lớp KT09C Trang 1
Thiết kế mơn học QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: Lê Văn Hiền
2.1.4.3/ Chính sách thu nhập:..................................................................12
2.1.4.4/ Chính sách tỷ giá:......................................................................13

Thời báo kinh tế Sài Gòn 2007
Nhóm 06 – Lớp KT09C Trang 3
Thiết kế môn học QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: Lê Văn Hiền
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển .Sự cạnh tranh là bản chất vốn
có của nền kinh tế thị trường và ngày càng khốc liệt khi nền kinh tế Việt Nam được mở
cửa ngày càng hòa nhập nền kinh tế thế giới(thang 11 năm 2007 Viêt Nam chính thức
trở thành thành viên của WTO),đây là sự kiện quan trọng đánh dấu một bước phát triển
của Việt Nam.Trước sự kiện này, các doanh nghiệp vận tải biển việt Nam đứng trước
nhiều cơ hội song cũng không ít những thử thách. với những biến động của thị trường
Đặc biệt là biến động lãi suất ,doanh nghiệp cần nắm rõ quy luật cũng như bản chất để
có thể tồn tại và phát triển bền vững, phát huy nội lực, biết tận dụng những cơ hội và
tiềm năng sẵn có để có những bước đi đúng đắn .

Trên cơ sở tiếp thu và kế thừa những kiến thức đã học về thị trường tài chính và
để làm sáng tỏ những vấn đề cũng như tìm ra những lối đi đúng đắn cho doanh nghiệp
vận tải biển. Nhóm nghiên cứu về tình hình biến động lãi suất tại Việt Nam thu thập
cũng như phân tích tình hình biến động lãi suất tai việt nam va xem xét những ảnh
hưởng đến hoạt dộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vận tải biển đồng thời
cũng đưa ra nhữn g nhận xét cũng như những giải pháp cho bài toán tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp vận tải biển trong giai đoạn hiện nay
Tình hình biến động lãi suất là một lĩnh vực rất phức tạp và khó khăn nên bài
làm của nhóm sẽ có những thiếu xót. Do đó chúng em mong nhận được những nhận
xét quý báu của thầy hướng dẫn bộ môn nhằm củng cố kiến thức phục vụ cho mục đích
học tập.
Nhóm 06 – Lớp KT09C Trang 4
Thiết kế môn học QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: Lê Văn Hiền
Chương 1: Cơ sở lý luận chung:
1.1/ Khái quát một số vấn đề về lãi suất:
Thị trường tài chính thường phân biệt 3 loại lãi suất:

điều tiết đối với các luồng vốn đi vào hay đi ra đối với một ước, tác động đến tỷ giá và điều tiết
sự ổn định của tỷ giá. Điều này không những tác động trực tiếp đến đầu tư phát triển kinh tế
mà còn tác động đến cán cân thanh toán và các quan hệ thương mại quốc tế của nước đó đối
với nước ngoài
1.1.3. Phân loại lãi suất:
1.1.3.1. Phân loại theo nguồn sử dụng:
Lãi suất huy động: là loại lãi suất quy định tỷ lệ lãi phải trả cho các hình thức nhận tiền
gửi của khách hang
Lãi suất cho vay: là loại lãi suất quy định tỷ lệ lãi mà ngừơi đi vay phải trả cho người
cho vay
1.1.3.2. Phân loại theo giá trị thực:
Lãi suất danh nghĩa: là loại lãi suất được xác định cho mỗi kỳ hạn gửi hoặc vay, thể
hiện trên quy ước giấy tờ được thỏa thuận trước.
Lãi suất thực: là loại lãi suất xác định giá trị thực của các khoản lãi được trả hoặc thu
được
Công thức: Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát
Sự phân biệt giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực có ý nghĩa rất quan trọng. Đối với
người có tiền, nhờ đoán biết được lãi suất thực mà họ quyết định được nên gửi tiền vào ngân
hàng hay mang đi kinh doanh trực tiếp. Đối với người cần vốn, nếu dự đoán được tương lai có
lạm phát và trong suốt khoảng thời gian đó lãi suất cho vay không đổi hoặc có tăng nhưng tốc
độ tăng không bằng toấ độ tăng lạm phát thì họ có thể yên tâm vay đẩ kinh doanh mà không sợ
lỗ vì trượt giá khi trả nợ
1.1.3.3. Phân loại theo phương pháp tính lãi:
Lãi suất đơn: là tỷ lệ theo năm tháng ngày của số tiền lãi so với số tiền vay ban đầu
không gộp lãi vào tiền vay ba đầu để tính lãi thời hạn kế tiếp.
Công thức: Lãi suất đơn = số tiền lãi / Số tiền gốc * 100 %
Lãi suất kép: là tỷ lệ theo năm, tháng, ngày của số tiền lãi so với số tiền vay, số tiền vay
này tăng lên do có gộp lãi qua từng thời kỳ cho vay ( lãi mẹ đẻ lãi con)
Nhóm 06 – Lớp KT09C Trang 6
Thiết kế môn học QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: Lê Văn Hiền

• Các tuyến đường vận tải trên biển hầu hết là những tuyến đường giao thông tự
nhiên.
• Năng lực chuyên chở của phương tiện vận tải đường biển rất lớn không bị hạn
chế bởi các điều kiện như phương tiện của các phương thức vận tải khác.
• Vận tải đường biển phụ thuộc rất nhiều vào điệu kiện thời tiết.
• Tốc độ của tàu biển còn thấp, thời gian hành trình bị kéo dài.
• Ưu điểm nổi bật của vận tải đường biển là giá thành thấp cho nên phù hợp với
những loại hàng hoá có khối lượng lớn, cự ly xa và không yêu cầu thời gian giao hàng nhanh.
1.2.3/ Tác động của vận tải đường biển đối với buôn bán quốc tế.
• Vận tải đường biển là yếu tố không tách rời buôn bán quốc tế
• Vận tải đường biển thúc đẩy buôn bán quốc tế phát triển
• Vận tải đường biển phát triển góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hoá và cơ cấu
thị trường trong buôn bán quốc tế.
• Vận tải đường biển tác động tới cán cân thanh toán quốc tế.
1.2.4/ Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải đường biển
 Các tuyến đường biển
Là các tuyến đường nối hai hay nhiều cảng với nhau trên đó tàu biển hoạt động chở
khách hoặc hàng hoá
 Cảng biển
Là nơi ra vào neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu và hàng hoá trên tàu và là đầu
mối giao thông quan trọng của một quốc gia có biển.
 Phương tiện vận chuyển
Phương tiện vận tải biển chủ yếu là tàu biển có 2 loại: tàu buôn và tàu quân sự.
- Tàu buôn là những tàu biển được dùng vào mục đích kinh tế trong hàng
hải. Tàu chở hàng là một loại tàu buôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong đội tàu buôn.
- Tàu quân sự là tàu được trang bị khí tài phục vụ cho mục đích quân sự.
Chương 2: Tình hình lãi suất tiền tệ ở Việt Nam những năm gần
đây (2007-2011):
Nhóm 06 – Lớp KT09C Trang 8
Thiết kế môn học QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: Lê Văn Hiền

Tóm lại, khi lạm phát dự tính tăng, lãi suất tăng. Điều này có một ý nghĩa quan trọng
trong việc dự đoán lãi suất khi nền kinh tế có xu hướng lạm phát tăng.Trên cơ sở đó, có một
chính sách lãi suất hợp lý. Khi lạm phát cao, nhà nước cần phải nâng lãi suất danh nghĩa, đảm
bảo cho lãi suất thực dương, hoặc nhà nước tung vàng, ngoại tệ ra bán để kiềm chế lạm phát.
Nhiều nhà kinh tế đã khuyến nghị rằng cuộc chiến chống lạm phát nhất định sẽ thất bại nếu
chúng ta muốn hạ thấp lãi suất.
2.1.3. Sự ổn định của nền kinh tế
 Ảnh hưởng đến cung tiền vay: khi nền kinh tế ổn định và phát triển, của cải
tăng lên, công chúng chỉ muốn giữ một số tiền nhất định đủ cho nhu cầu sử dụng, họ muốn
đầu tư vào những tài sản thay thế có lợi tức dự tính cao: đầu tư vào các trái khoán công ty.
Bởi vì khi nền kinh tế ổn định, thị trường trái khoán trở nên ổn định hơn, rủi ro trái khoán
giảm, trái khoán trở thành một tài sản hấp dẫn hơn, vì vậy cung tiền vay tăng lên, đường
cung dịch chuyển về bên phải, lãi suất có xu hướng giảm.
 Ảnh hưởng đến cầu tiền vay: khi nền kinh tế đang phát triển nhanh nhất là trong
giai đoạn phát đạt của một chu kỳ kinh doanh, các công ty càng có nhiều ý định vay vốn và
tăng số dư nợ nhằm tài trợ cho các cuộc đầu tư được trông đợi là sinh lời. Cầu tiền vay tăng
lên, đường cầu dịch chuyển về bên phải, lãi suất có xu hướng tăng lên.
Khi đường cung và đường cầu tiền vay tăng lên và dịch chuyển về bên phải, sẽ đạt
được một điểm cân bằng mới về bên phải. Tuy nhiên nếu đường cung dịch chuyển nhiều hơn
đường cầu thì lãi suất cân bằng mới có xu hướng giảm xuống, ngược lại, nếu đường cầu dịch
chuyển nhiều hơn thì lãi suất cân bằng mới tăng lên.
2.1.4. Các chính sách của Nhà nước
Mục tiêu của nền kinh tế phát triển là:
 Tạo ra sản lượng cao, tăng nhanh tổng sản phẩm quốc dân
Nhóm 06 – Lớp KT09C Trang 10
Thiết kế môn học QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: Lê Văn Hiền
 Đạt tỷ lệ người có công ăn việc làm cao, tỷ lệ thất nghiệp thất.
 Đảm bảo ổn định giá cả trong thị trường tự do hoạt động.
Để đạt được mục tiêu trên, Nhà nước phải sử dụng các công cụ bằng các chính sách có
thể điều chỉnh tốc độ và phương hướng của hoạt động kinh tế.

hàng trung ương thực hiện việc mua bán giấy tờ có giá trên thị trường chứng khoán. Nhiệm
vụ chính của chính sách thị trường mở là điều hòa cung cầu về các chứng phiếu có giá để tác
động vào các ngân hàng thương mại trong việc cung cầu tiền tệ, cung ứng tín dụng.
 Ngân hàng trung ương tăng hay giảm mức dự trữ bắt buộc: khi tỷ lệ dự trữ tăng
lên ức là ngân hàng trung ương quyết định giảm bớt số vốn khả dụng của ngân hàng kéo theo
những khó khăn ngân quỹ cho các ngân hàng, hạn chế tín dụng của ngân hàng và ngược lại.
Do đó cũng ảnh hưởng gián tiếp đến lãi suất trên thị trường.
2.1.4.3. Chính sách thu nhập:
Đó là chính sách về giá cả và tiền lương. Nếu mức giá cả giảm mà cung tiền tệ không
thay đổi, giá trị của đơn vị tiền tệ theo giá trị thực tế tăng, bởi vì nó có thể dùng để mua
nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn. Do vây cũng như ảnh hưởng của một sự tăng lên trong cung
tiền tệ khi mức giá được giữ cố định, làm lãi suất giảm. Ngược lại một mức giá cao hơn làm
giảm cung tiền tệ theo giá trị thực tế, làm tăng lãi suất. Như vậy một sự thay đổi về chính
sách giá cả cũng làm thay đổi lãi suất.
Yếu tố cấu thành quan trọng nhất của chi phí sản xuất là chi phí tiền lương, khi tiền
lương tăng làm chi phí sản xuất tăng, làm giảm lợi nhuận theo đơn vị sản phẩm tại một mức
giá cả, giảm nhu cầu đầu tư, cầu tiền tệ giảm, lãi suất giảm.
2.1.4.4. Chính sách tỷ giá:
Bao gồm các biện pháp liên quan đến việc hình thành quan hệ về sức mua giữa tiền
của nước này so với một ngoại tệ khác, nhất là đối với các ngoại tệ có khả năng chuyển đổi.
Tỷ giá sẽ tác động đến quá trình sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu hàng hóa của
một nước. Khi nhà nước tăng tỷ giá ngoại tệ sẽ làm tăng giá của hàng nhập khẩu, dẫn đến
tăng chi phí đầu vào của các xí nghiệp, giá hàng hóa trong nước tăng lên, lợi nhuận giảm,
nhu cầu đầu tư giảm, cầu tiền tệ giảm, lãi suất giảm. Mặt khác, khi tỷ giá ngoại tệ tăng, lượng
tiền cung ứng để đảm bảo cân đối ngoại tệ cần chuyển đổi tăng lên, lãi suất giảm.
Vì vậy khi thấy đồng tiền của nước mình sụt giá, ngân hàng trung ương sẽ theo đuổi
một chính sách tiền tệ thặt chặt hơn, giảm bớt cung tiền tệ, năng lãi suất trong nước, làm cho
đồng tiền của mình vững mạnh.
Khi tỷ giá ngoại tệ giảm, đồng tiền tăng giá, không kích thích xuất khẩu, nền công
nghiệp trong nước có thể bị sự cạnh tranh của nước ngoài tăng lên, kích thích nhập khẩu.

định trong suốt năm
2010 và chỉ được điều
chỉnh tăng 1% vào quí
IV/2010, chưa theo kịp
được với diễn biến thị trường. Trong bối cảnh áp lực lạm phát gia tăng, nhất là vào cuối năm
2010, việc giữ nguyên các loại lãi suất chính sách ở mức quá thấp so với thị trường rõ ràng là
chưa hợp lý. Việc giữ các loại lãi suất chính sách trong đó có lãi suất tái chiết khấu và tái cấp
vốn thấp sẽ làm nảy sinh các vấn đề về rủi ro đạo đức khi các ngân hàng đều tìm mọi cách để
vay được nguồn vốn rẻ từ NHNN bất kể tình hình tài chính của họ có khó khăn hay không,
trong khi nguồn vốn này chỉ nên áp dụng cho các ngân hàng thực sự khó khăn về thanh khoản
tạm thời, và thể quan điểm chính sách tiền tệ (nới lỏng hay thắt chặt). Việc giữ các lãi suất này
ở mức thấp chỉ phù hợp với tình huống kích cầu khi nền kinh tế gặp nhiều khó khăn. Với việc
lạm phát ngày càng gia tăng về cuối năm 2010 và vượt mức một con số thì chính sách lãi suất
duy trì sự ưu đãi như vậy với mong muốn kéo mặt bằng lãi suất chung xuống rõ ràng là đã
không đạt được hiệu quả như mong muốn và thể hiện sự lưỡng lự rõ ràng giữa việc lựa chọn
hai mục tiêu tăng trưởng và lạm phát.
2.2.1. Tình hình biến động lãi suất 2007:
Nhóm 06 – Lớp KT09C Trang 14

Trích đoạn Kiến nghị:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status