Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác tái thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh việt nam - Pdf 22


NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN

Họ tên người phản biện:
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Thảo
MSSV: 48137080 Lớp: 48TC-1
Ngành: Tài chính DN Khoa: Kế toán – Tài chính
Đề tài: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác tái thẩm định dự án đầu tư của
ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam. Người nhận xét:

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ tên GVHD: Thầy Thái Ninh
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Thảo
MSSV: 48137080 Lớp: 48TC-1
Ngành: Tài chính DN Khoa: Kế toán – Tài chính

thức cho tôi trong suốt 4 năm học tại trường.
_ Các anh, chị làm việc tại Phòng Tái thẩm định thuộc Hội sở của Ngân hàng
TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam
Ngoài sự giúp đỡ của nhà trường và cơ quan nơi tôi thực tập, gia đình và bạn
bè đã luôn tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành nhiệm vụ. Tôi xin gửi lời biết ơn
chân thành nhất đến bố mẹ, anh chị và bạn bè.
Do kiến thức, kinh nghiệm thực tế và thời gian có hạn nên không tránh khỏi
thiếu sót nhất định. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo của quý thầy cô và
đóng góp ý kiến của các bạn, để luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày tháng năm 2010
Sinh viên thực hiện Phạm Thị Thảo ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

2.2.2.2. Tình hình nợ quá hạn: 32
2.2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh: 33
2.2.3.1. Hoạt động ngân hàng: 33
2.2.3.2. Công ty quản lý tài sản: 34
2.2.3.3. Công ty Chứng khoán VP Bank: 35
2.3. Hoạt động tổ chức của Phòng Tái thẩm định của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. 37
2.3.1. Chức năng nhiệm vụ của Phòng Tái thẩm định: 37
2.3.2. Mối quan hệ công tác của Phòng Tái thẩm định: 37
2.3.3. Quy trình Tái thẩm định: 38
2.4. Tình hình cho vay Trung & Dài hạn, Dự án đầu tư: 44
2.4.1. Cơ cấu dư nợ Trung & Dài hạn: 44
2.4.2. Cơ cấu dư nợ trung và dài hạn theo ngành kinh tế: 45
2.4.3. Cơ cấu dư nợ theo loại hình doanh nghiệp: 46
2.5. Cho vay theo dự án đầu tư: 47
2.6. Ví dụ minh họa cho công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 51
2.6.1. Tái thẩm định dự án: “ Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất, gia công
kính an toàn và các sản phẩm sau kính; Đầu tư mua dây chuyền đồng bộ sản
xuất kính an toàn” 51

iv

2.6.2. Đánh giá về công tác Tái thẩm định dự án: “Đầu tư xây dựng nhà máy
sản xuất, gia công kính an toàn và các sản phẩm sau kính; Đầu tư mua dây
chuyền đồng bộ sản xuất kính an toàn” 53
2.7. Đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng TMCP các Doanh
nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam_VP Bank. 53
2.7.1. Những mặt đạt được: 56
2.7.2. Những mặt còn hạn chế: 59

Bảng 2.8: Bảng số liệu các chỉ tiêu hoạt động của Công ty Chứng khoán VP 35
Bảng 2.9: Bảng hạn mức phán quyết tín dụng đối với các Chi nhánh 39
Bảng 2.10: Bảng số liệu tình hình dư nợ Trung & Dài hạn 44
Bảng 2.11: Bảng số liệu cơ cấu dư nợ Trung & Dài hạn theo ngành kinh tế 45
Bảng 2.12: Bảng số liệu cơ cấu dư nợ Trung & DH theo loại hình doanh nghiệp 46
Bảng 2.13: Bảng số liệu cho vay theo dự án 48
Bảng 3.1: Khảo sát độ nhạy của NPV theo giá bán kính tôi cường lực 12mm 70
Bảng 3.4: Khảo sát độ nhạy NPV theo giá bán kính tôi cường lực và tỷ lệ vay nợ .71
Bảng 3.5: Phân tích kịch bản chính sách ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính dự án 72
Bảng 3.6: Dòng ngân lưu theo quan điểm tổng vốn đầu tư có chiết khấu 72 vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu dư nợ Trung & Dài hạn 44
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ Trung & Dài hạn theo ngành kinh tế 45
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ Trung & Dài hạn theo loại hình doanh nghiệp. 47
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu cho vay theo dự án trong tổng dư nợ Trung & Dài hạn 48

vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Từ được viết tắt
NHTM : Ngân hàng thương mại
TMCP : Thương mại cổ phần

động của mình, công tác thẩm định dự án được Ngân hàng rất quan tâm và coi
trọng. Đặc biệt đối với những món vay cần hỗ trợ vốn lớn thì công tác thẩm định
phải thông qua hai bước là thẩm định và tái thẩm định. Những món vay theo dự án
thường vượt mức phán quyết của Chi nhánh; vì vậy sau khi cán bộ tín dụng ở Chi
nhánh thẩm định món vay phải trình lên Phòng Tái thẩm định để cán bộ Tái thẩm
định thẩm định lại trước khi trình Hội đồng tín dụng. Như vậy, công tác tái thẩm
định dự án để ra quyết định cho vay là hết sức cần thiết và quan trọng đối với Ngân
hàng.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em đã quyết định chọn đề tài
luận văn: “ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác tái thẩm định dự án đầu tư
của Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh_VP
Bank”.
2. Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng về công tác thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng
TMCP các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam_VP Bank.

2

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của
Ngân hàng TMCP các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh_VP Bank.
3. Mục đích nghiên cứu:
_ Nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý luận về công tác thẩm định dự
án đầu tư của Ngân hàng thương mại.
_ Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định, tái thẩm định dự án đầu
tư tại Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh – VP Bank.
_ Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định,
tái thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc

Theo nghĩa rộng nhất, đầu tư có thể hiểu là một quá trình bỏ vốn ( bao gồm
tiền, nguồn lực, công nghệ) để đạt được mục đích .
Trong hoạt động kinh tế, đầu tư được biểu hiện cụ thể hơn và mang bản chất
kinh tế hơn. Đó là quá trình bỏ vốn ( tiền, nhân lực, nguyên vật liệu, công nghệ…)
vào các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Đây được xem là bản chất cơ bản của hoạt động đầu tư. Trong hoạt động kinh tế
không có khái niệm đầu tư không vì lợi nhuận. Như vậy, có thể hiểu đầu tư là đưa
một lượng vốn nhất định vào quá trình hoạt động kinh tế nhằm thu được một lượng
lớn hơn sau một khoảng thời gian nhất định.
Theo quan điểm kinh tế: Đầu tư là việc bỏ vốn để tạo nên các tiềm lực và
dự trữ cho sản xuất kinh doanh. Các tài sản cố định được tạo nên trong quá trình
đầu tư này tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kế tiếp nhau, có khả năng tạo điều
kiện thúc đẩy sự phát triển của một đối tượng nào đó.
Theo quan điểm tài chính: Đầu tư là một chuỗi hành động chi tiền của chủ
đầu tư và ngược lại chủ đầu tư sẽ nhận được một chuỗi thu tiền để đảm bảo hoàn
vốn, trang trải các chi phí và có lãi.
Theo góc độ quản lý: Đầu tư là quá trình quản lý tổng hợp kinh doanh, cơ
cấu tài sản nhằm mục đích sinh lợi.
1.1.1.2. Phân loại các hoạt động đầu tư:
Có rất nhiều cách phân loại hoạt động đầu tư. Điển hình như:
a. Theo thời gian thực hiện:
- Đầu tư ngắn hạn: Thời gian đầu tư dưới 1 năm.
- Đầu tư trung hạn: Thời gian đầu tư trên 1 năm và dưới 5 năm.

4

- Đầu tư dài hạn: Thời hạn đầu tư trên 5 năm.
b. Theo hình thức xây dựng:
- Đầu tư xây mới
- Đầu tư cải tạo mở rộng

các cơ quan kinh doanh tiền tệ; mặc dù họ biết lãi suất thu được từ hình thức đầu tư
gián tiếp thấp hơn so với hình thức đầu tư trực tiếp.
Vì vậy, trong hoạt động đầu tư việc phân tích và đánh giá đầy đủ trên nhiều
khía cạnh khác nhau là việc làm hết sức quan trọng. Việc phân tích phải được thực
hiện một cách đầy đủ, thu nhận các thông tin về hoạt động kinh tế sẽ được tiến hành
đầu tư, kể cả thông tin quá khứ, thông tin hiện tại và các dự kiến cho tương lai.
Thực chất của việc phân tích này chính là lập dự án đầu tư. Có thể nói, dự án đầu tư
được soạn thảo tốt là cơ sở vững chắc cho việc thực hiện các công cuộc đầu tư đạt
hiệu quả kinh tế-xã hội mong muốn. Hầu hết các nước trên thế giới đều tiến hành
hoạt động đầu tư dưới hình thức các dự án đầu tư.
1.1.2.3. Vai trò của dự án đầu tư:
a. Đối với chủ đầu tư:
DAĐT là căn cứ quan trọng để quyết định sự bỏ vốn đầu tư. DAĐT được
soạn thảo theo một qui trình chặt chẽ trên cơ sở nghiên cứu đầy đủ về các mặt tài
chính, thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý. Do đó, chủ đầu tư sẽ yên tâm hơn trong
việc bỏ vốn ra để thực hiện dự án vì có khả năng mang lại lợi nhuận. Mặt khác, vốn
đầu tư vào dự án thường rất lớn, chính vì vậy ngoài phần vốn tự có các nhà đầu tư
còn cần đến phần vốn tài trợ của ngân hàng. DAĐT là một phương tiện rất quan
trọng giúp chủ đầu tư thuyết phục ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng xem xét tài
trợ cho vay vốn. DAĐT cũng là cơ sở để chủ đầu tư xây dựng kế hoạch đầu tư, theo
dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện đầu tư. Quá trình này là những kế
hoạch mua sắm máy móc thiết bị, kế hoạch thi công, xây lắp, kế hoạch sản xuất
kinh doanh. Ngoài ra, DAĐT còn là căn cứ đánh giá và điều chỉnh kịp thời những
tồn đọng vướng mắc trong quá trình thực hiện đầu tư, khai thác công trình.
b.Đối với Nhà nước:
DAĐT là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nước xem xét, phê duyệt cấp vốn và
cấp giấy phép đầu tư. Vốn ngân sách Nhà nước sử dụng để đầu tư phát triển theo kế

6



c. Theo nguồn vốn:
-Dự án đầu tư có nguồn vốn trong nước.
- Dự án đầu tư có nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.
- Dự án đầu tư có viện trợ phát triển của nước ngoài.
d. Theo lĩnh vực đầu tư:
- Dự án đầu tư cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh
- Dự án đầu tư cho lĩnh vực dịch vụ
- Dự án đầu tư cho lĩnh vực cơ sở hạ tầng
- Dự án đầu tư cho lĩnh vực văn hóa xã hội
1.1.3. Thẩm định dự án đầu tư:
1.1.3.1. Khái niệm thẩm định DAĐT:
Đối với mỗi DAĐT, từ khi lập xong đến khi thực hiện phải được thẩm định
qua nhiều cấp: Nhà nước, nhà đầu tư, nhà đồng tài trợ…Đứng dưới mỗi giác độ, có
những định nghĩa khác nhau về thẩm định. Nhưng hiểu một cách chung nhất thì : “
Thẩm định DAĐT là việc tổ chức xem xét một cách khách quan và toàn diện các
nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến sự vận hành, khai thác và tính sinh lợi
của công cuộc đầu tư”.
Dưới góc độ là người cho vay vốn, các NHTM khi nhận được bản luận
chứng kinh tế kỹ thuật sẽ tiến hành thẩm định theo các chỉ tiêu và ra quyết định là
có cho vay hay không cho vay. Sau đó là đi đến “ đàm phán và ký kết hợp đồng”.
Như vậy có thể hiểu thẩm định DAĐT trong ngân hàng là thẩm định trước đầu tư
hay thẩm định tín dụng. Nó được đánh giá là công tác quan trọng nhất.
1.1.3.2. Ý nghĩa của công tác thẩm định DAĐT:
_ Đối với chủ đầu tư:
Công tác thẩm định DAĐT giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được dự án đầu tư
tốt nhất, khẳng định lại ý tưởng và quyết định bỏ vốn đầu tư của mình có đúng đắn
không. Bởi không có công tác thẩm định thì rất có thể chủ đầu tư sẽ gặp phải rủi ro
do phương án kinh doanh được lập trên cái nhìn chủ quan của chủ đầu tư, mặc dù
đã có sự tham mưu nghiên cứu thị trường.

nhiều dự án do chưa được quan tâm đúng mức đến công tác thẩm định trước khi tài
trợ đã gây ra tình trạng không thu hồi được nợ.Điều này gây rất nhiều khó khăn cho

9

hoạt động ngân hàng, đồng thời làm cho uy tín của một số NHTM bị giảm sút
nghiêm trọng. Như vậy, khi đi vào nền kinh tế thị trường với đặc điểm cố hữu của
nó là đầy biến động và rủi ro thì yêu cầu nhất thiết đối với các NHTM là phải tiến
hành thẩm định DAĐT một cách đầy đủ và hoàn thiện trước khi tài trợ vốn. Qua
phân tích trên, đối với các NHTM thẩm định DAĐT có ý nghĩa:
+ Ra các quyết định bỏ vốn đầu tư đúng đắn , có cơ sở đảm bảo hiệu quả của
vốn đầu tư.
+ Phát hiện và bổ sung thêm các giải pháp nâng cao tính khả thi cho việc
triển khai thực hiện dự án, hạn chế giảm bớt yếu tố rủi ro.
+ Tạo ra căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đối tượng và
tiết kiệm vốn trong quá trình thực hiện
+Có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả đầu tư của dự án
cũng như khả năng hoàn vốn, trả nợ của dự án và chủ đầu tư.
+ Rút kinh nghiệm và đưa ra bài học để thực hiện các dự án được tốt hơn.
+ Tư vấn cho chủ đầu tư để hoàn thiện nội dung của dự án.
Do có tầm quan trọng như vậy nên khi tiến hành thẩm định dự án đầu tư cần:
+ Nắm vững chủ trương chính sách phát triển kinh tế của nhà nước, ngành,
địa phương và các văn bản pháp luật liên quan.
+ Nắm chắc tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh
nghiệp để có các quyết định cho vay hợp lý.
1.1.3.3. Nội dung thẩm định dự án đầu tư:
Thứ nhất, Thẩm định về tư cách pháp lý:
a. Đối với khách hàng là doanh nghiệp trong nước:
_ Quyết định (hoặc giấy phép) thành lập:
+ Các TCT 91 phải có quyết định thành lập của Thủ tướng chính phủ ký.

b. Tư cách của chủ sở hữu và lãnh đạo doanh nghiệp
_ Thẩm định về lịch sử bản thân, hoàn cảnh gia đình
_Trình độ học vấn chuyên môn
_ Trình độ quản lý, hiểu biết pháp luật
_ Những kinh nghiệm công tác đã qua, những thành công, thất bại trên
thương trường

11

_ Sức khỏe, khả năng giao tiếp, quan niệm về sự nghiệp của doanh nhân
_ Uy tín trên thương trường với các bạn hàng, đối tác
_ Nhận thức về trách nhiệm của người vay vốn, tính hợp tác với nhân viên
A/O DN để hoàn thiện các thủ tục vay vốn để đảm bảo điều kiện vay theo quy định
của NHNN và VP Bank
c. Thẩm định về uy tín của khách hàng trên thị trường:
_ Khách hàng của doanh nghiệp là công ty nào? Nước nào? Mối quan hệ làm
ăn có bền vững không?
_ Mặt hàng của doanh nghiệp chiếm thị phần được bao nhiêu so với các
doanh nghiệp cùng ngành nghề. Việc sản xuất kinh doanh có ổn định không?
d. Đánh giá về quan hệ của khách hàng với VP Bank và các tổ chức tín dụng
khác
_ Đánh giá về giao dịch tài khoản trong quá khứ
_ Đánh giá về cấp tín dụng trong quá khứ: vay, bảo lãnh, L/C…
Thứ ba, Thẩm định về thực lực tài chính của khách hàng:
Để tiến hành thẩm định khả năng tài chính của doanh nghiệp, nhân viên A/O
doanh nghiệp cần dựa vào các báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp và kết hợp
với các thông tin từ hệ thống CIC, từ các nguồn thông tin khác. Nội dung thẩm định
khả năng tài chính bao gồm:
Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ tài chính:
_ Các báo cáo tài chính gửi ngân hàng phải là bản chính hoặc bản photo có

+ Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán: thể hiện rõ nét tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài chính
sẽ khả quan và ngược lại. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán được xem xét bao gồm:
Tỷ suất thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động/Tổng số nợ ngắn hạn
Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn ( phải thanh toán
trong vòng 1 năm hay một chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp là cao hay thấp.
Tiêu chuẩn ~ 1

13

Tỷ suất thanh toán của vốn lưu động = Tổng số vốn bằng tiền/Tổng số TSLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu động.
Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đều không tốt vì sẽ gây ứ đọng vốn
hoặc thiếu tiền để thanh toán.
Tiêu chuẩn: từ 0,1 đến 0,5
Tỷ suất thanh toán tức thời = Tổng số vốn bằng tiền/Tổng số nợ ngắn hạn
Nếu tỷ suất này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, nếu
nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ và
có thể phải bán gấp sản phẩm hàng hóa để trả nợ.
Tiêu chuẩn ~ 0,5
( Ngoài ra nhân viên A/O có thể phân tích thêm các hệ số tài chính khác như:
Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh, Hệ số nợ trên tổng tài sản, Hệ số khai thác tài
sản…để làm rõ thêm hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp)
* Đánh giá chung và Kết luận:
_ Đánh giá thực trạng kinh doanh
_ Đánh giá tính hợp lý của nhu cầu vay vốn
_ Đánh giá khả năng hoàn trả
_ Đánh giá hiệu quả của phương án vay
_ Kiến nghị có cho vay hay không
_ Nếu cho vay thì đề xuất số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất, loại hình tín

+ Khả năng mở rộng sản xuất của các cơ sở hiện có và các cơ sở khác có thể
có trong tương lai.
+ Các dự án sản xuất sản phẩm cùng loại sản phẩm thay thế đang và sẽ được
triển khai.
_ Nguồn nhập khẩu:
Dự kiến mức nhập khẩu hàng năm
* Phân tích thị trường mục tiêu của dự án và khả năng cạnh tranh của sản
phẩm
Cán bộ thẩm định cần đánh giá thị trường mục tiêu của dự án là nhằm để
chiếm lĩnh thị trường nội địa, thay thế hàng nhập khẩu hay xuất khẩu ra thi trường
quốc tế. Cụ thể:

15

_ Nếu mục tiêu của dự án là nhằm chiếm lĩnh thị trường nội địa hay thay thế
hàng nhập khẩu):
+ Sản phẩm của dự án có đặc điểm gì về uy tín, mẫu mã, chất lượng, hình
thức trình bày so với các sản phẩm được sản xuất trong nước và các sản phẩm nhập
khẩu? Giá cả va chất lượng có giúp cho sản phẩm cạnh tranh được với các sản phẩm
tương tự trước mắt và lâu dài không?
+ Chính sách của doanh nghiệp trong việc quảng bá, giới thiệu sản phẩm như
thế nào? Dự án có biện pháp gì chống hàng giả hàng nhái không?
+ Phương thức tiêu thụ sản phẩm dự án là phương thức nào? Mạng lưới phân
phối đã được xác lập chưa, mạng lưới đó có phù hợp với đặc điểm của thị trường
không?
_ Nếu mục tiêu của dự án là nhằm để xuất khẩu
+ Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã xâm nhập được vào thị trường dự
kiến hay chưa, kết quả thế nào? Sản phẩm của dự án có những ưu thế gì để cạnh
tranh với hàng nước ngoài?
+ Sản phẩm có đảm bảo những qui định về xuất khẩu không? Dự án đã có

cho sản xuất. Trong phần này cán bộ thẩm định cần xem xét, đánh giá xem tổng vốn
đầu tư đã được tính toán hợp lý chưa, đã tính toán tất cả các khoản mục cần thiết
chưa, cần xem xét các yếu tố tác động làm tăng chi phí như trượt giá, lạm phát, các
khoản mục có thể phát sinh thêm về khối lượng, dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại
tệ nếu dự án có sử dụng ngoại tệ…Trên cơ sở tham khảo các dự án tương tự và
những kinh nghiệm được ngân hàng đúc kết ở giai đoạn thẩm định dự án sau đầu tư,
nếu cán bộ thẩm định thấy có sự khác biệt quá lớn ở từng nội dung thì cần tiến hành
tập trung phân tích, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra nhận xét. Từ đó đưa ra cơ cấu
vốn hợp lý mà vẫn đảm bảo mục tiêu dự kiến ban đầu của dự án để xác định mức
tối đa mà ngân hàng nên tham gia tài trợ cho dự án. Ngoài ra, cán bộ thẩm định
cũng cần xem xét sự hợp lý về cơ cấu giữa vốn cố định và vốn lưu động. Sự hợp lý
này rất cần thiết, vì dự án đi vào hoạt động cần đảm bảo vốn lưu động nếu không thì
vốn cố định đã đầu tư vào nhà xưởng sẽ không phát huy được tác dụng.

Trích đoạn Những mặt cũn hạn chế: Nguyờn nhõn chủ quan: Nguyờn nhõn khỏch quan: Với VPBank
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status