Phân tích và đánh giá hoạt động xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường mỹ của công ty TNHH komega x từ năm 2007 đến năm 2009 - Pdf 22


i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 3
1. KHÁI NIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 4
1.1 KHÁI NIỆM 4
1.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2. VAI TRÕ VÀ Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 4
2.1 VAI TRÕ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 4
2.1.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa
đất nƣớc. 4
2.1.2. Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phát triển
sản xuất. 5
2.1.3. Xuất khẩu là cơ sở mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại 6
2.1.4. Xuất khẩu giúp tạo công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân. 6
2.1.5. Đối với doanh nghiệp. 6
2.2. Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU. 7
3. CÁC LOẠI HÌNH XUẤT KHẨU 8
3.1. HÌNH THỨC XUẤT KHẨU TRỰC TIẾP: 8
3.1.1. Khái niệm: 8
3.1.2. Ƣu điểm: 8
3.1.3. Nhƣợc điểm: 8
3.2. HÌNH THỨC XUẤT KHẨU QUA TRUNG GIAN: 8
3.2.1. Khái niệm: 8
3.2.2. Các hình thức xuất khẩu qua trung gian: 9
3.2.3. Ƣu điểm của hình thức xuất khẩu qua trung gian: 10
3.2.4. Nhƣợc điểm của hình thức xuất khẩu qua trung gian: 10
3.3. TÁI XUẤT KHẨU: 10

6. GIỚI THIỆU VỀ THỊ TRƢỜNG XUẤT KHẨU 18

iii
6.1. KHÁI NIỆM: 18
6.2. VAI TRÕ CỦA THỊ TRƢỜNG XUẤT KHẨU: 18
6.2.1. Đối với nền kinh tế quốc gia: 18
6.3. PHÂN LOẠI THỊ TRƢỜNG XUẤT KHẨU: 20
6.3.1. Căn cứ vào vị trí địa lý: 20
6.3.2. Căn cứ vào mức độ hạn chế xuất khẩu: 20
6.3.3. Căn cứ vào loại hình cạnh tranh trên thị trƣờng: 20
6.3.4. Căn cứ vào phƣơng thức xuất khẩu: 20
6.3.5. Căn cứ vào đặc điểm sản xuất hàng xuất khẩu: 20
6.3.6. Căn cứ vào lịch sử quan hệ: 20
6.4. CÁC YẾU TỐ CỦA THỊ TRƢỜNG XUẤT KHẨU: 21
6.4.1. Cầu: 21
6.4.2. Cung: 21
6.4.3. Giá cả: 21
6.4.4. Cạnh tranh: 21
7. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU TRÊN CÁC THỊ TRƢỜNG CỦA VIỆT NAM
TRONG THỜI GIAN QUA: 22
7.1. NHỮNG THÀNH TỰU CHUNG ĐẠT ĐƢỢC 22
7.2. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA VIỆT NAM 24
CHƢƠNG II: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY . 28
KOMEGA-X TRONG GIAI DOẠN TỪ NĂM 2007-2009 28
1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KOMEGA-X 29
1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KOMEGA-X 29
1.2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH KOMEGA-X 29
1.2.1. Chức năng. 29
1.2.2. Nhiệm vụ. 30

1.BIỆN PHÁP 1: ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM 69
1.1. Cơ sở đƣa ra biện pháp 69
1.2. Nội dung thực hiện biện pháp. 69

v
2. BIỆN PHÁP 2: NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM. 70
2.1. Cơ sở đƣa ra biện pháp. 70
2.2. Nội dung thực hiện biện pháp. 71
2.3. Hiệu quả đạt đƣợc khi thực hiện biện pháp. 71
4. BIỆN PHÁP 4: TĂNG CƢỜNG XÖC TIẾN THƢƠNG MẠI. 72
4.1. Cơ sở đƣa ra biện pháp. 72
4.2. Nội dung thực hiện biện pháp. 73
4.3. Hiệu quả đạt đƣợc khi thực hiện biện pháp. 74
5. BIỆN PHÁP 5: NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG LÀM VIỆC CHO
CÔNG NHÂN VIÊN TRONG CÔNG TY. 74
5.1. Cơ sở đƣa ra biện pháp. 74
5.2. Nội dung thực hiện biện pháp. 74
5.3. Hiệu quả của việc thực hiện biện pháp. 75
6. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG VÀ ĐỊA
PHƢƠNG. 75
6.1. Đối với địa phƣơng và Nhà nƣớc. 75
6.2. Đối với bản thân doanh nghiệp 76
KẾT LUẬN 78

vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Bảng 1: Tổng giá trị hàng xuất khẩu tính bằng tiền theo thị trƣờng của Việt Nam từ
năm 2004-2008. 22

Bên cạnh những thành tựu đã đạt đƣợc, ngành dệt may của chúng ta còn gặp
rất nhiều những khó khăn trong việc chiếm lĩnh thị trƣờng cũng nhƣ duy trì khả
năng tiêu thụ sản phẩm ở các thị trƣờng này. Do các doanh nghiệp trong nƣớc còn
nhỏ về quy mô sản xuất và không chủ động đƣợc nguyên vật liệu phục vụ cho sản
xuất…
Chính vì vậy trong thời gian thực tập tại công ty may măc xuất khẩu
Komega-x, bản thân em đã lựa chọn khóa luận tốt nghiệp: “ Phân tích và đánh giá
hoạt động xuất khẩu hàng may mặc sang thị trƣờng Mỹ của công ty TNHH
Komega-x từ năm 2007 đến năm 2009.” làm khóa luận tốt nghiệp tốt nghiệp của
mình.
Sau một thời gian thực tập tại doanh nghiệp, vận dụng các kiến thức đã học
đƣợc trên ghế nhà trƣờng, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với những nội
dung chính nhƣ sau:
Mục đích nghiên cứu :
Nhằm tìm hiểu thực trạng xuất khẩu của công ty TNHH Komega-x trong thời
gian qua. Để nhận biết đƣợc những mặt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế còn tồn tại.
Từ đó, đƣa ra các biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty.
Nội dung nghiên cứu: khóa luận tốt nghiệp gồm 3 phần
+ Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết của hoạt động xuất khẩu.
+ Chƣơng 2: Tình hình xuất khẩu hàng may mặc của công ty TNHH Komega-X
từ năm 2007 đến năm 2009.

2
+ Chƣơng 3: Giải pháp góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của doanh
nghiệp sang thị trƣờng Mỹ.
Phƣơng pháp nghiên cứu:
+ Phƣơng pháp so sánh: phƣơng pháp tuyệt đối, phƣơng pháp bình quân,
phƣơng pháp tƣơng đối.
+ Thu thập dữ liệu qua các phòng ban và các trang web có liên quan.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu :
CHƢƠNG I:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA HOẠT
ĐỘNG XUẤT KHẨU 4
1. KHÁI NIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
1.1 KHÁI NIỆM
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận bằng cách bán sản phẩm hay
cung cấp dịch vụ ra nƣớc ngoài và sản phẩm hay dịch vụ đó phải đƣợc di chuyển ra
khỏi biên giới của quốc gia đó.
)
1.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

phát triển,cơ bản vẫn còn thiếu so với nhu cầu tiêu dùng và phục vụ sản xuất. Nếu
chỉ thụ động chờ sự “thừa ra” của sản xuất thì rất khó khăn. Từ đó lại kéo theo tình
trạng thụ động của nền kinh tế nói chung và xuất khẩu nói riêng.
Hai là, coi thị trƣờng và đặc biệt là thị trƣờng thế giới là hƣớng quan trọng để
tổ chức sản xuất. Điều này có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
thúc đẩy sản xuất phát triển:
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cũng nhƣ dịch vụ khác có cơ hội
phát triển. Ví dụ nhƣ: ngành xuất khẩu hàng may mặc phát triển tạo điền kiện cho
ngành sản xuất nguyên liệu nhƣ bông hay thuốc nhuộm…
- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trƣờng tiêu thụ, góp phần cho sản
xuất phát triển và ổn định.
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,
nâng cao năng lực sản xuất hàng hóa.
- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế- kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao
năng lực sản xuất trong nƣớc. Điều này muốn nói lên xuất khẩu là phƣơng tiện quan
trọng tạo ra vốn kỹ thuật, công nghệ nhằm hiên đại hóa đất nƣớc, tạo nên một năng
lực sản xuất mới.
- Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên
thị trƣờng quốc tế về chất lƣợng và giá cả. Cuộc cạnh tranh này là yếu tố sống còn

6
của sản phẩm cũng nhƣ doanh nghiệp để từ đó thích nghi đƣợc với thị trƣờng thế
giới.
2.1.3. Xuất khẩu là cơ sở mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
Chúng ta thấy rõ xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua
lại phụ thuộc lẫn nhau. Một trong hai mối quan hệ có thể có trƣớc. Tuy nhiên đây là
mối quan hễ tuơng hỗ lẫn nhau, tạo điều kiện, môi trƣờng thuận lợi cho nhau phát
triển. Cụ thể nhƣ; quan hệ quốc tế giữa Việt Nam và các nƣớc Asian phát triển tạo
điều kiện cho các mối quan hệ về kinh tế trở nên thuận lợi hơn, kéo theo các quan
hệ tín dụng, đầu tƣ, mở rộng vận tải quốc tế…

nƣớc này đầu tƣ vào những ngành công nghiệp xuất khẩu đem lại lợi nhuận cao .
- Nếu hoạt động xuất khẩu đƣợc định hƣớng tốt sẽ cho phép các nƣớc quy
hoạch tốt nhằm tận dụng hiệu quả theo qui mô và những lợi ích của việc chuyên

8
môn hóa quốc tế, góp phần tạo công ăn việc làm và sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực trong nƣớc.
- Xuất khẩu có vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trƣờng, thúc đẩy
quan hệ giao thƣơng giữa thị trƣờng trong nƣớc và ngoài nƣớc. Và nó sẽ kéo theo
các hoạt động và quan hệ chính trị ngày càng tốt hơn nhằm phục vụ cho quá trình
phát triển kinh tế.
Tóm lại, hoạt động xuất khẩu ma
. Do đó, hoạt động xuất khẩu cần có sự quan tâm chỉ đạo
chặt chẽ từ các cấp ban ngành từ địa phƣơng đến trung ƣơng.
3. CÁC LOẠI HÌNH XUẤT KHẨU
3.1. HÌNH THỨC XUẤT KHẨU TRỰC TIẾP:
3.1.1. Khái niệm:
) để bàn bạc về hàng hóa, giá cả và các điều kiện giao
dịch khác.
3.1.2. Ƣu điểm:
+ Giúp cho ngƣời bán nắm bắt đƣợc nhu cầu của thị trƣờng về số lƣợng, chất
lƣợng, giá cả để ngƣời bán thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
+ Giúp cho ngƣời bán không bị chia sẽ lợi nhuận với các đối tƣợng trung gian.
+ Giúp xây dựng chiến lƣợc tiếp thị quốc tế phù hợp.
3.1.3. Nhƣợc điểm:
+ Chi phí cao, bao gồm: chi phí giao dịch, chi phí vận chuyển, chi phí tiếp thị…
+ Đòi hỏi doanh nghiệp phải có đội ngũ cán bộ có nghiệp vụ kinh doanh xuất
khẩu giỏi; giỏi về giao dịch đàm phán, vững về ngoại ngữ, am hiểu luật pháp quốc
tế, có kinh nghiệm mua bán hàng hóa quốc tế.đặc biệt là nghiệp vụ thanh toán quốc
tế thông thạo.

Một doanh nghiệp nên xuất khẩu ủy thác khi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có
hàng hóa muốn bán ra thị trƣờng nƣớc ngoài. Nhƣng vì doanh nghiệp không đƣợc
quyền xuất khẩu trực tiếp hay không có đủ điều kiện xuất khẩu trực tiếp. Cho nên
doanh nghiệp này đã ủy nhiệm cho doanh nghiệp kinh doanh hàng xuất khẩu làm
dịch vụ xuất khẩu cho mình.
* Đại lý xuất khẩu:
+ Khái niệm: là tự nhiên nhân hay pháp nhân tiến hành một hay nhiều hành vi
theo sự ủy thác của ngƣời ủy thác.
+ Phân loại:

10
Căn cứ vào phạm vi quyền hạn đƣợc ủy thác :
- Đại lý toàn quyền.
- Tổng đại lý.
- Đại lý đặc biệt.
Căn cứ vào nội dung quan hệ giữa ngƣời đại lý với ngƣời ủy thác:
- Đại lý thụ ủy.
- Đại lý hoa hồng.
- Đại lý kinh tiêu.
3.2.3. Ƣu điểm của hình thức xuất khẩu qua trung gian:
+ Có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và tránh bớt rủi ro cho ngƣời ủy tác do
những ngƣời trung gian thƣờng hiểu biết rõ tình hình thị trƣờng, pháp luật và tập
quán địa lý.
+ Ít đầu tƣ ra nƣớc ngoài do họ có cơ sở vật chất sẵn.
.
3.2.4. Nhƣợc điểm của hình thức xuất khẩu qua trung gian:
+ Doanh nghiệp mất sự liên hệ trực tiếp với thị trƣờng.
+ Lợi nhuận bị chia sẻ một phần không nhỏ cho bên trung gian.
.
, ít có quyền

- Mua đứt bán đoạn.
- Hình thức kết hợp.
+ Căn cứ vào số bên tham gia quan hệ gia công:
- Gia công hai bên hay gia công đơn giản.
- Gia công nhiều bên hay gia công chuyển tiếp.
+ Căn cứ vào giá cả gia công:
- Hợp đồng thực thi thực thanh.
- Hợp đồng khoán.
3.4.3. Ƣu điểm :
.
.
.
.
3.4.4. Nhƣợc điểm: 12
,
.
.
.
4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
4.1.NHÂN TỐ VĨ MÔ.
4.1.1. Các chế độ chính sách, pháp luật của nhà nƣớc đối với hoạt động xuất
khẩu.
Các chính sách mà nhà nƣớc thƣờng áp dụng với doanh nghiệp xuất khẩu nhƣ:
-Thuế quan: Với chính sách khuyến khích xuất khẩu của nƣớc ta, phần lớn các mặt
hàng có thuế suất bằng 0, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động xuất
khẩu.
-Hạn ngạch: khống chế khối lƣợng tối đa cho phép xuất khẩu của một mặt

Điều kiện tự nhiên đã tạo ra cho Việt Nam có nhiều lợi thế so sánh hơn nhiều
quốc gia trên thế giới. Cụ thể là nƣớc ta có lợi thế so sánh về cao su, cafe, dệt may,
thủy sản, nông sản…
4.2. NHÂN TỐ VI MÔ.
4.2.1. Tác động của đối thủ và bạn hàng trong và ngoài nƣớc.
4.2.1.1. Đối thủ cạnh tranh.
Các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp có thể là:
- Doanh nghiệp nƣớc nhập khẩu.
- Doanh nghiệp nƣớc ta cũng thâm nhập thị trƣờng đó.
- Doanh nghiệp nƣớc ngoài khác.
-

14
.
Khi tham gia vào thị trƣờng thế giới thì cạnh tranh là yếu tố không thể tránh
khỏi đối với các doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không đủ mạnh thì sẽ có nguy cơ
bị thu hẹp quy mô, thậm chí là bị đánh bật ra khỏi thị trƣờng bởi các đối thủ này.
Cạnh tranh càng cao thì mức độ chiếm hữu thị trƣờng của doanh nghiệp càng khó
khăn. Do đó doanh nghiệp cần tích cực phân tích mức độ cạnh tranh để đề ra chiến
lƣợc phù hợp cho doanh nghiệp.
4.2.1.2. Bạn hàng trong và ngoài nƣớc.
Bạn hàng trong nƣớc và ngoài nƣớc là những đối tác làm ăn thân thiết .
Từ mối quan hệ này doanh nghiệp có thể trao đổi, mua bán, giao dịch với nhau
nhanh chóng hơn trong việc ký kết hợp đồng thƣơng mại.
4.2.1.3. Nhân tố bên trong doanh nghiệp.
+Hoạt động Marketing.
Marketing có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động xuất
khẩu, góp phần quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp đến khách hàng. Để hoạt động
có hiệu quả doanh nghiệp phải không ngừng tập trung, đầu tƣ lớn cho hoạt động
Marketing xuất khẩu đặc biệt là công tác nghiên cứu thị trƣờng xuất khẩu để từ đó

+Sản phẩm xuất khẩu tại doanh nghiệp.
Khi tham gia xuất khẩu doanh nghiệp cần phải biết đƣợc rằng doanh nghiệp
mình đã sẵn sàng sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu hay chƣa? Sản phẩm có đáp ứng
các yêu cầu do bên nhập khẩu đề ra hay không nhƣ: màu sắc, mẫu mã, giá cả, tiêu
chuẩn về chất lƣợng do bên nhập khẩu yêu cầu hay không?
5. NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
5.1. NGHIÊN CỨU, TIẾP CẬN THỊ TRƢỜNG.
Nghiên cứu thị trƣờng là một nhiệm vụ quan trọng và không thể thiếu khi
doanh nghiệp tham gia vào thị trƣờng trong nƣớc cũng nhƣ quốc tế. Các doanh
nghiệp phải nghiên cứu, nắm bắt đƣợc đầy đủ các thông tin chính xác liên quan đến
thị trƣờng của nƣớc nhập khẩu nhƣ: văn hóa, kinh tế, chính trị xã hội, nhu cầu, thị

16
hiếu sở thích của ngƣời tiêu dùng đối với loại hàng hóa mà doanh nghiệp kinh
doanh. Những công việc cụ thể cần thực hiện nhƣ sau:
- Cung cầu và quan hệ cung cầu.
- Thị hiếu tiêu dùng và tập quán tiêu dùng.
- Hệ thống kinh tế , chính trị, pháp luật.
- Nghiên cứu những thông tin về ngoại thƣơng của đối tác.
- Điều kiện địa lý, khí hậu, thời tiết.
- Điều kiện giao thông vận tải.
5.2. LỰA CHỌN ĐỐI TÁC GIAO DỊCH.
Đối tác giao dịch của doanh nghiệp hay còn gọi là khách hàng, là nhân tố
quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chính vì vậy việc lựa chọn đối
tác giao dịch có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp và tốn một khoản chi phí
vô cùng lớn. Trong một nền kinh tế mở đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm kiếm và lựa
chọn đƣợc đối tác thực sự cho mình.
- Tìm hiểu thực lực của đối tác: khả năng tài chính, khả năng chuyên môn về
ngành hàng kinh doanh, uy tín của công ty.
- Tìm hiểu nhu cầu và ý định của đối tác: hợp tác làm ăn lâu dài hay tạm thời,

 Chuẩn bị: ngôn ngữ, thông tin, thị trƣờng hàng hóa, thông tin đối tác.
 Quảng cáo trong ngoại thƣơng.
 Đàm phán và ký kết hợp đồng.
5.7. TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ĐÃ KÝ KẾT.
 Làm thủ tục xuất khẩu.
 Chuẩn bị và kiểm tra hàng hóa.
 Làm thủ tục hải quan.
 Thuê phƣơng tiện vận tải.
 Mua bảo hiểm.
 Giao hàng.
 Làm thủ tục thanh toán.
 Khiếu nại ( Nếu có).

18
6. GIỚI THIỆU VỀ THỊ TRƢỜNG XUẤT KHẨU
6.1. KHÁI NIỆM:
Thị trƣờng xuất khẩu là tập hợp ngƣời mua và ngƣời bán có quốc tịch khác
nhau tác động với nhau để xác định giá cả, số lƣợng, chất lƣợng hàng hóa và các
điều kiện mua bán khác theo hợp đồng, thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ mạnh và
phải làm thủ tục hải quan qua biên giới.
Thị trƣờng xuất khẩu hàng hóa bao hàm cả thị trƣờng xuất khẩu trực tiếp và thị
trƣờng xuất khẩu gián tiếp. Vì khách hàng không chỉ là những ngƣời mua về để tiêu
dùng mà còn là trung gian trung chuyển hàng hóa. Đây là trung gian giúp các doanh
nghiệp không có điều kiện xuất khẩu trực tiếp sang nƣớc thứ ba và là những ngƣời
thấy đƣợc khả năng thu lợi nhuận từ những thị trƣờng mà nhà sản xuất không thấy
đƣợc.
6.2. VAI TRÕ CỦA THỊ TRƢỜNG XUẤT KHẨU:
6.2.1. Đối với nền kinh tế quốc gia:
Với sự phát triển của xã hội loài ngƣời thì nền kinh tế cũng phát triển . Từ
khi nền sản xuất chuyển từ việc sản xuất tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hóa.

thụ đƣợc sản phẩm đồng nghĩa với doanh nghiệp đang tồn tại. Nếu nhƣ doanh
nghiệp tham gia xuất khẩu có nghĩa là sản phẩm của họ đƣợc tiêu thụ nhiều hơn.
Đồng nghĩa với doanh thu lợi nhuận và vị thế của doanh nghiệp trên thị trƣờng ngày
càng tăng. Chính điều này thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng qui mô sản xuất của
mình. Còn doanh nghiệp không tiêu thụ đƣợc sản phẩm của mình thì họ không thể
tồn tại đƣợc. Trong điều kiện hiện nay, thị trƣờng xuất khẩu của doanh nghiệp luôn
luôn có nguy cơ bị thu hẹp bởi các đối thủ cạnh tranh. Do đó, doanh nghiệp cần chú
ý để đảm bảo thị trƣờng xuất khẩu của mình.
- Thị trƣờng phản chiếu tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thị
trƣờng là nơi diễn ra các hoạt động của doanh nghiệp và khi ta nhìn vào thị trƣờng.
Ta có thể nhận thấy đƣợc tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua
các chỉ số của thị trƣờng. Nhƣ mức độ thâm nhập thị trƣờng, việc phát triển thị
trƣờng về sản phẩm, khách hàng, phạm vi địa lý… Từ đó ta thấy đƣợc qui mô sản
xuất, tốc độ phát triển và dựa vào nó ta có thể đánh giá đƣợc tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, ta có thể dựa vào sự phân tích thị trƣờng mà
doanh nghiệp có thể dự báo những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp hay xu
hƣớng phát triển của doanh nghiệp.
- Thị trƣờng là nơi kiểm nghiệm, đánh giá các kế hoạch quyết định của doanh
nghiệp. Mỗi doanh nghiệp đều theo đuổi mục tiêu của mình nhƣng để đạt đƣợc mục
tiêu đó phải thông qua sản phẩm đƣợc tiêu thụ. Thị trƣờng của doanh nghiệp nhƣ
thế nào là kết quả của cả kế hoạch và quá trình thực hiện kế hoạch từng bƣớc từ ban

Trích đoạn Nội dung thực hiện biện pháp BIỆN PHÁP 2: NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM BIỆN PHÁP 4: TĂNG CƢỜNG XƯC TIẾN THƢƠNG MẠI BIỆN PHÁP 5: NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG MƠI TRƢỜNG LÀM VIỆC CHO MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG VÀ ĐỊA
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status