Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng may mặc vào thị trường mỹ tại công ty may việt tiến - Pdf 58

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hoàng Huy Vũ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU
HÀNG MAY MẶC VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ
TẠI CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN
1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
2.1.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Tên công ty: CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN
Tên giao dòch quốc tế: VIETTIEN GARMENT EXPORT AND IMPORT
COMPANY( VTEC CO.)
Công ty may Việt Tiến là một đơn vò sản xuất, gia công, kinh doanh, xuất
khẩu hàng may mặc đứng hàng đầu trong Tổng Công ty May Việt Nam. Công ty
hiện đang hoạt động sản xuất trên tổng diện tích là 62919 m
2
Khu A (Trụ sở chính):
Số 7 Lê Minh Xuân, P 7, Q. TB, HCM.
Tel: (84.8)8640800
Fax: (84.8)8640585
E-mail:
Website: http//www.viettien.com.vn
Khu B:
Số 58 Thoại Ngọc Hầu, P19, Q.TB, HCM.
Khu C:
Số 20 Cộng Hòa, P12, Q. TB, HCM.
1
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hoàng Huy Vũ
Việt Tiến có một quá trình hình thành và phát triển trải qua nhiều thăng
trầm.
Trước năm 1975 công ty chỉ là một xí nghiệp may nhỏ mang tên là THÁI
BÌNH DƯƠNG KỸ NGHỆ CÔNG TY- tên giao dòch là PACIFIC ENTERPRISE-
do ông SẦM HÀO TÀI một thương nhân người Hoa làm giám đốc với sự góp
vốn của 8 cổ đông góp vốn có tổng số vốn là 80.000.000 đồng. Xí nghiệp hoạt

Bảng 2.2: Hệ thống công ty liên doanh nước ngoài
Stt Tên công ty Vốn liên doanh (%)
1 Công ty Vtec_Tungshing 25
2 Công ty gòn Golden_Vtec 45
3 Công ty gòn Ha Noi_EVC 40
4 Công ty nút Việt Thuận 40
5 Cty mex Việt Phát 30
6 Công ty M&S_Vtec Shipping 45
3
Stt Tên công ty Tỉnh Vốn liên doanh (%)
1 Công ty may Tây Đô Cần Thơ 62
2 Công ty may Đồng Tiến Đồng Nai 50,3
3 Công ty may Tiền Tiến Tiền Giang 48
4 Công ty may Việt Hồng Bến Tre 38
5 Công ty may Việt Tân Tiền Giang 36
6 Công ty may Tiến Thuận Ninh Thuận 35
7 Công ty may Thuận Tiến Bình Thuận 40
8 Công ty may Công Tiến Tiền Giang 26
9 Công ty may Ô Môn Cần Thơ 15
10 Công ty may Việt Hà Nam Đònh 51
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hoàng Huy Vũ
(Nguồn: Phòng kế hoạch điều độ công ty)
Bảng 2. 3 : Hệ thống các xí nghiệp trực thuộc
(Nguồn: Phòng tổ chức – lao động )
Hiện nay công ty có 20 xí nghiệp trực thuộc, 10 công ty liên doanh trong
nước, 7 công ty liên doanh nước ngoài, 10 cửa hàng thời trang cao cấp và hơn
203 đại lý tiêu thụ tại các tỉnh thành.
Tính đến ngày 28/01/2004 tổng số thiết bò công ty hiện có là 8253
chiếc/bộ. Thiết bò máy móc phục vụ cho sản xuất cũng ngày càng hiện đại hơn,
đa số được nhập về từ Nhật Bản. Phát huy được khả năng của từng đơn vò, công

2. Quần âu nam / nữ / trẻ em 7. Veston nam / nữ / trẻ em
3. Quần kaki nam / nữ 8. Hàng len các loại
4. Quần short nam / nữ / trẻ em 9. Hàng thun các loại
5. Jacket nam / nữ / trẻ em 10. Đồng phục học sinh
b. Thò trường tiêu thụ
- VTEC chuyên sản xuất và may gia công các mặt hàng may mặc bằng
các loại vải trong nước và nhập khẩu gồm chemise các loại, jackket, đồ bảo hộ
lao động, quần áo jean, đồ tắm, đồ thun, pyjama…. cho các khách hàng trong
nước và nước ngoài.
- VTEC được quyền xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm theo Quota. Công
ty đã xuất khẩu sang thò trường các nước SNG(Nga), Bungari, Nhật, Canada, Úc,
Đài Loan, Hồng Kông, EU, Hàn Quốc, và thò trường Mỹ.
Công ty may Việt Tiến có mô hình hoạt động kinh doanh đa dạng và phong
phú. Hoạt động của công ty gồm: sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh
doanh phụ và kinh doanh liên kết.
C1. Hoạt động sản xuất kinh doanh chính
- Gia công hàng may mặc, sản xuất hàng may mặc cho xuất khẩu và bán
trong nước, gia công có thể gia công 100% hay từng phần. Bên cạnh khách hàng
5
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hoàng Huy Vũ
cũ, công ty còn tự tìm khách hàng, đi mua nguyên phụ liệu từ nước ngoài hay
trong nước để sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng hoặc công ty tự
tìm kiếm thò trường tiêu thụ.
-Ngoài ra công ty còn có quyền xuất khẩu trực tiếp sản phẩm sang thò
trường nước ngoài và tiến hành nhập khẩu máy móc thiết bò, phụ tùng, nguyên
liệu ngành may phục vụ cho quá trình sản xuất của công ty.
- Công ty còn tiến hành thêm việc xuất khẩu ủy thác và hưởng hoa hồng ủy
thác.
May gia công
Theo đúng nghóa đen của từ gia công, hoạt động này bao gồm việc nhận

- Kinh doanh máy móc thiết bò ngành may và điện tử qua việc liên doanh
với công ty Vtec- Tungshing
Công ty Việt Tiến – Tungshing (liên doanh với Hồng Kông)
Chuyên: thiết bò và phụ tùng ngành may, thiết bò lạnh, thiết bò viễn thông,
máy in, máy photo, máy vi tính và linh kiện máy vi tính
- Kinh doanh vận tải biển với công ty M & S
Công ty M & S-Vtec Shipping (liên doanh với Anh), văn phòng tại TP Hồ
Chí Minh
Chuyên: thực hiện giao nhận xuất nhập khẩu và tàu biển
- Kinh doanh phụ liệu ngành may như mex, dựng, cúc áo, tấm bông PE với:
Công ty nút Việt Thuận, Tp Hồ Chí Minh
7
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hoàng Huy Vũ
Công ty mex Việt Phát, Tp Hồ Chí Minh
Công ty gòn Golden-Vtec, Tp Hồ Chí Minh
Công ty gòn Hà Nội – Vtec ( EVC ), tại Hà Nội
- Sản xuất kinh doanh nhãn với Xí Nghiệp May Nhãn
2.1.4. CƠ SỞ VẬT CHẤT - KỸ THUẬT
Đối với một xí nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm may mặc, thì máy may là
một trong những yếu tố sản xuất quan trọng nhất. Công ty thấy được rằng nếu có
một hệ thống máy móc hiện đại sẽ nâng cao được năng suất lao động và chất
lượng sản phẩm ít phụ thuộc nhiều vào tay nghề công nhân. Do đó hàng năm,
công ty đều có trích một phần lợi nhuận để đầu tư vào máy móc thiết bò và cho
đến nay số máy may đã lên đến 3585 máy (phần lớn các máy này thuộc loại
hiện đại và nổi tiếng như: Juki, Brother, Kaisai, Pegasus…), ngoài ra xí nghiệp
còn có hệ thống ủi hơi và 4 dàn máy thêu hiện đại. Đây là nơi duy nhất trong
các công ty may Việt Nam có hệ thống máy thiết kế mẫu, vẽ mẫu, nhảy size
hiện đại, chỉ trong 30 phút có thể làm thay công việc của một người trong hai
ngày.
Ở mỗi phòng ban thuộc bộ phận quản lý của công ty đều có hệ thống máy

DCS
Phòng
Bảo
Vệ
Phòng
Hành
Chính
Quản
Trò
Trạm
Y
Tế
Giám đốc điều hành Giám đốc điều hành
Các
Chi
Nhánh
Phòng
Kế
Toán
Bộ
Phận
Vi
Tính
Phòng
Cung
Tiêu
Phòng
Kế
Hoạch
Điều

chức năng về thương mại, sản xuất và nội chính. Các Phó Tổng Giám Đốc này
sẽ chỉ đạo trực tiếp các phòng ban thuộc chức năng của mình. Bên cạnh việc chỉ
đạo trực tiếp xuống các Phó Tổng Giám Đốc, Tổng Giám Đốc còn chỉ đạo trực
tiếp xuống các Giám Đốc của các xí nghiệp trực thuộc và các phòng ban có chức
năng tham mưu cho Tổng Giám Đốc.
2.1.5.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận,
phòng ban
a. Ban Giám Đốc
Ban Giám Đốc đứng đầu công ty, tổ chức điều hành mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty và chòu trách nhiệïm trực tiếùp trước Nhà nước và cơ
quan chủ quản. Ban Giám Đốc đưa chỉ thò xuống cho các phòng ban. Các phòng
ban thực hiện và báo cáo kết quả về cho Ban Giám Đốc.
Thành phần Ban Giám Đốc gồm 1 Tổng Giám Đốc và 2 Phó Tổng Giám
Đốc
Tổng Giám Đốc: là người đại diện pháp nhân của công ty, chòu trách
nhiệm về toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh và thực hiện đầy đủ nghóa vụ đối
với Nhà nước. Tổng Giám Đốc thực hiện việc ký kết hợp đồng, sắp xếp, phân bổ
nhân sự, giám sát và sử dụng vốn có hiệu quả, điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh, thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước giao, phối hợp và
giám sát chặt chẽ các công ty liên doanh.
10
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hoàng Huy Vũ
Phó Tổng Giám Đốc Sản Xuất: chòu trách nhiệm thực hiện kế hoạch
sản xuất, phân công và đốc thúc các xí nghiệp thực hiện tiến độ kế hoạch sản
xuất, điều phối vật tư, phân bổ nhân sự và giám sát về mặt lao động tiền lương,
xây dựng các quy đònh về chế độ khen thưởng của cán bộ công nhân viên trong
công ty.
Phó Tổng Giám Đốc Nội Chính: chòu trách nhiệm giám sát các hoạt
động của văn phòng công ty, điều hành các hoạt động hành chính, văn thư, an
toàn lao động, y tế, bảo vệ, phòng cháy chữ cháy và đời sống của công nhân

chiến lược Marketing và tổ chức thực hiện các hoạt động Marketing, quản lý
việc tiêu thụ nội đòa, theo dõi hoạt động tiêu thụ của các cửa hàng và các đại lý.
Phòng thiết kế và truyền thông: gọi tắt là DCS, bộ phận chuyên phụ
trách phát triển các sản phẩm thời trang dành cho thò trường trong nước và hướng
tới thò trường nước ngoài.
Phòng kỹ thuật công nghệ và cơ điện: có trách nhiệm kiểm soát hệ
thống kỹ thuật, thiết kế chuyền sản xuất, giải quyết các vấn đề về kỹ thuật sản
phẩm, tính toán và quyết đònh các thông số kỹ thuật của sản phẩm, giải quyết
các thắc mắc về kỹ thuật của công ty, kết hợp với phòng kinh doanh đàm phán
với khách hàng để nắm rõ yêu cầu về kỹ thuật và đề ra hướng giải quyết, may
mẫu cho khách hàng duyệt và thống kê chương trình sản xuất, cân đối, kiểm tra
nguyên phụ liệu, hướng dẫn kỹ thuật cho công nhân khi có sự thay đổi mẫu mã
sản phẩm.
Phòng kế hoạch điều độ: có nhiệm vụ ký kết và theo dõi việc thực hiện
các hợp đồng gia công, xin giấy phép xuất nhập khẩu, lập đònh mức cho từng sản
phẩm, duyệt hàng mẫu, thanh lý hợp đồng. Dựa trên các hợp đồng của phòng
12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hoàng Huy Vũ
kinh doanh, phòng này phân bổ cho các xí nghiệp sản xuất sao cho đảm bảo
đúng tiến độ giao hàng.
Phòng cung tiêu: có nhiệm vụ cung cấp các nguyên phụ liệu, nhiên liệu
cho từng xí nghiệp theo kế hoạch của phòng kế hoạch điều độ. Giám sát việc sử
dụng nguyên phụ liệu, điều hành hệ thống kho, kết hợp với phòng kinh doanh
đưa sản phẩm đến các cửa hàng, đại lý tiêu thụ, trực tiếp điều hành trạm vận tải
hơn 20 xe.
Phòng đảm bảo chất lượng(QA): Phòng này có nhiệm vụ tổ chức xây
dựng và duy trì hệ thống chất lượng ISO 9002. tổ chức đào tạo kỵ năng áp dụng
đánh giá QMS và kỹ năng kiểm tra chất lượng sản phẩm. Tổ chức mạng lưới
kiểm soát quá trình sản xuất, kiểm tra toàn bộ nguyên phụ liệu nhập kho.
Phòng đoàn thể: xây dựng và tổ chức các hoạt động đoàn thể cho toàn

khắp các miền đất nước vẫn được quan tâm. Bên cạnh đó, công ty còn phân phối
qua hệ thống không chính thức đó là các khách hàng mua thường xuyên với số
lượng lớn hàng hóa và một bộ phận không nhỏ khối lượng hàng hóa được tiêu
thụ thông qua các hợp đồng đặt hàng đồng phục của các công ty, trường học. Để
phân tích rõ hơn tình hình tiêu thụ của công ty, ta có thể xem xét các số liệu sau:
14
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hoàng Huy Vũ
Bảng 2.4: Tổng doanh thu công ty may Việt Tiến qua các năm.
Đvt: USD
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
233,167,812 256,484,593 355,889,645 521,671,775
Chênh lệch
(so năm trước)
-Số tuyệt đối
-Số tương đối 100%
23,316,781
110%
99,405,052
138.76%
165,782,130
146.58%
Tổng doanh thu
(Nguồn: Tài liệu công ty Việt Tiến)
Tổng doanh thu của công ty qua các năm đều tăng lên đáng kể, nhất là
doanh thu năm 2003. Tổng doanh thu năm 2001 cao hơn năm 2000 là
23,316,781
USD
, tức tăng 10%. Sang năm 2002, tổng doanh thu cũng tiếp tục tăng
38.76% so với năm 2001, thể hiện bằng con số là 99,405,052
USD

Phân tích chung kết quả hoạt động kinh doanh là nhằm đánh giá tổng quát
tình hình bán hàng của doanh nghiệp trong kì kinh doanh.
Bảng 2.5: Phân tích kết quả hoạt động
Đvt: USD
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
Doanh thu(M) 355,889,645 521,671,775
Tổng chi phí (Tcp) 320,891,225 456,257,456
(Nguồn: Phòng kế toán_ công ty Việt Tiến)
- Mức tăng/giảm doanh thu: ∆M= M
1
-M
0
=521,671,775-355,889,645
=165,782,130 (USD)
- % thực hiện doanh thu: %THDT= M
1
/

M
0
=521,671,775 / 355,889,645
=146.58%
Doanh thu năm 2003 cao hơn năm 2002 là 165,782,130
USD
, tức là tăng lên
46.58% so với năm 2002 và sự tăng lên này là do yếu tố nào: giá cả hay sản
lượng. Có lẽ phần lớn là do sản lượng tăng cao so với năm trước, chứ không thể
do giá cả, vì gia công hàng may mặc thường giá cả rất khó tăng lên. Trong môi
16
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hoàng Huy Vũ

355,889,645*456,257,456 / 320,891,225
= 103%
Như vậy, nếu có liên hệ với chi phí thì doanh thu năm 2003 của công ty
chỉ tăng 15,652,004.45
USD
, và tốc độ tăng chỉ khoảng 3%.
b. Phân tích chung tình hình chi phí
Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí của doanh nghiệp là đánh giá
tổng quát tình hình biến động chi phí kỳ này so với kỳ khác, năm này so với năm
khác.
Bảng 2.6: Phân tích tình hình chi phí năm 2002-2003
17
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hoàng Huy Vũ
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
Tỷ suất chi phí:
Pcp= Tcp
M
90% 87%
(Nguồn: Phòng kế toán_công ty Việt Tiến)
- Xác đònh mức chênh lệch chi phí:
∆Tcp = Tcp
1
- Tcp
0
= 456,257,456 - 320,891,225 = 135,366,231 (USD)
∆Pcp = Pcp
1
- Pcp
0
= 87% - 90% = -3%

0

=456,257,456 - (320,891,225*511,671,775 / 355,889,645)
= -5,096,182.647 (USD)
Khi có sự so sánh với doanh thu bán hàng, ta thấy chi phí của công ty năm
2003 so với năm 2002 thật ra là giảm chứ không phải tăng như đã xem xét ở
phần trên. Tức là chi phí tăng lên là do sản lượng, nhưng bù lại doanh thu cũng
tăng theo để bù đắp chi phí, và làm cho tỷ suất chi phí giảm xuống, chứng tỏ
công ty đã sử dụng chi phí hiệu quả hơn.
c. Phân tích chung lợi nhuận của doanh nghiệp
18
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hoàng Huy Vũ
Bảng 2.7: Phân tích lợi nhuận năm 2002-2003
Đvt: USD.
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
Lợi nhuận:
LN=M-Tcp 34,998,420 65,414,319
Tỷ suất lợi nhuận:
Pln=LN/M 9.8% 12.5%
(Nguồn: Phòng kế toán_công ty Việt Tiến)
- Mức tăng / giảm lợi nhuận:
∆LN = LN
1
-LN
0
=65,414,319 - 34,998,420
=30,415,899 (USD)
- % thực hiện lợi nhuận:
%TH = LN
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status