Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn quảng trị - Pdf 22

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Nha Trang, ngày…… tháng…… năm 2010
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
i

LỜI CẢM ƠN
  

ii

MỤC LỤC
Trang
Bìa phụ
Quyết định thực tập
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Nhận xét của công ty thực tập
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC LƯU ĐỒ viii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ix
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 5
1.1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 5
1.1.1.1. Khái niệm 5
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất 5
1.1.2. Giá thành sản phẩm xây lắp 8
1.1.2.1. Khái niệm 8
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm 8
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm xây lắp 10
1.1.4. Đặc điểm sản xuất xây lắp ảnh hưởng đến công tác hạch toán chi phí
và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp 11
1.1.5. Nhiệm vụ của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 12

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ công ty 34
2.1.2.1. Chức năng 34

iv

2.1.2.2. Nhiệm vụ 34
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 34
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 34
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý 35
2.1.4. Tổ chức sản xuất tại Công ty 37
2.1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất 37
2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận sản xuất 38
2.1.4.3. Quy trình hoạt động sản xuất sản phẩm xây lắp 39
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của công ty 41
2.1.4.1. Các nhân tố bên ngoài 41
2.1.4.2. Các nhân tố bên trong 42
2.1.5. Đánh giá khái quát hoạt đông sản kinh doanh của công ty trong thời
gian qua 43
2.1.6. Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 47
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY XD CP NN & PTNT QUẢNG TRỊ 48
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán 48
2.2.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 48
2.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán 49
2.2.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 50
2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành tại công ty 52
2.2.3.1. Đặc điểm sản xuất sản phẩm ngành xây lắp 52
2.2.3.2. Trang thiết bị phục vụ công tác kế toán 53
2.2.3.3. Trình độ nhân viên kế toán 53
vi

DANH MỤC BẢNG

BẢNG TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH TRONG THỜI GIAN QUA 44 vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 19
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 20
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh nghiệp
xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và đội máy có tổ chức kế toán riêng 22
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh
nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng 23
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 25
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán thiệt hại phá đi làm lại 27
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất lớn 28
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất nhỏ 28
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất xây lắp 29
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 35
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty 38
Sơ đồ 2.3: Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh 39
Sơ đồ 2.4: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp 40
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty 48
ix

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
CCDC : Công cụ dụng cụ
CNTT : Công nhân trực tiếp
CPSX, GT : Chi phí sản xuất, giá thành
CTGS : Chứng từ ghi sổ
SXC : Sản xuất chung
CT, HMCT : Công trình, hạng mục công trình
DDCK : Dở dang cuối kỳ
KLSP : Khối lượng sản phẩm
KPCĐ : Kinh phí công đoàn

bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức, quản lý, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã và đang
thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Cũng như tất cả các ngành sản xuất khác, khi sản xuất các doanh nghiệp xây
lắp cần theo dõi, giám sát chặt chẽ toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra và
kết tinh vào công trình là bao nhiêu để từ đó xác định chính xác giá thành sản phẩm.
Do vậy, việc hạch toán chi phí sản xuất đóng vai trò rất quan trọng, giúp doanh
nghiệp tính đúng, tính đủ giá thành và tính toán chính xác kết quả hoạt động kinh
doanh. Trên cơ sở đó các nhà quản lý kịp thời đưa ra các biện pháp hữu hiệu nhằm
tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Đó chính là điều kiện cơ bản giúp doanh
nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, từ đó nâng cao lợi nhuận của mình
trong sản xuất kinh doanh. Vì vậy, công tác quản lý hạch toán chi phí sản xuất ngày
càng cần phải hoàn thiện hơn nữa vai trò của nó.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp, cùng với sự mong muốn được tìm

2

hiểu, nâng cao kiến thức và đóng góp một số ý kiến nhỏ vào việc hoàn thiện công
tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nên trong thời gian thực
tập em đã chọn và nghiên cứu đề tài:
“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty
Cổ phần xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Trị”
2. Mục đích của đề tài
+ Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn nhằm củng cố và bổ sung kiến thức đã
học, đồng thời làm quen với công tác nghiên cứu khoa học.
+ Thu thập, phân tích và đánh giá thực trạng việc hạch toán kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP XD NN & PTNT Q.Trị.
Trên cơ sở phân tích những ưu, khuyết điểm từ đó đưa ra một số biện pháp
góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Chỉ ra được những mặt đạt được cũng như những hạn chế trong công tác
hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, từ đó đưa ra một số
biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán của công ty.
- Khóa luận giúp em hiểu rõ hơn về công tác hạch toán kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm.
Thông qua lý luận để tìm hiểu thực tiễn, đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ
kiến thức học ở trường. Tuy nhiên do thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế
cho nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô và các bác, các chú, anh trong phòng kế
toán giúp cho đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Sinh viên thực hiện
Lưu Thị Hải Linh 4 CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

để chia chi phí sản xuất xây lắp thành các yếu tố chi phí, không phân biệt mục đích,
công dụng, địa điểm phát sinh chi phí đó như thế nào. Theo quy định hiện hành toàn
bộ chi phí trong doanh nghiệp xây lắp được chia thành các yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, thiết bị xây
dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã dùng cho hoạt động sản xuất trong kỳ như: gạch,
cát, xi măng, sắt, cốp pha,…
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ chi phí phải trả cho người lao động về
tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp mang tính chất lương, các khoản
trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ.

6

- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm tổng số chi phí khấu hao của những
TSCĐ dùng trực tiếp cho sản xuất thi công và những TSCĐ phục vụ cho nhu cầu
quản lý.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp xây lắp chi trả
cho các loại dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất như: tiền
điện, tiền điện thoại, tiền nước, chi phí thuê máy,…
- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các khoản chi phí khác chi ra bằng tiền
cho hoạt động sản xuất không thuộc các chi phí đã kể trên như: tiếp khách, hội nghị
Ý nghĩa
Với cách phân loại này, doanh nghiệp xác định được kết cấu tỷ trọng của
từng loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài chính
đồng thời phục vụ cho nhu cầu của công tác quản trị trong doanh nghiệp, làm cơ sở
để lập mức dự toán cho kỳ sau
 Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của từng khoản
mục chi phí để sắp xếp chi phí sản xuất xây lắp thành các khoản mục chi phí xây
lắp. Do vậy cách phân loại này còn là phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục

TSCĐ dùng chung cho hoạt động của xí nghiệp và những chi phí khác liên quan
đến hoạt động xí nghiệp
Ý nghĩa
Phân loại chi phí theo cách này giúp doanh nghiệp theo dõi được từng khoản
mục chi phí phát sinh, giúp cho nhà quản lý kiểm soát chi phí phát sinh ở đâu, tăng
hay giảm so với dự toán. Từ đó, doanh nghiệp có biện pháp nhằm kiểm soát từng
khoản mục chi phí để hạ giá thành công trình, làm tài liệu tham khảo để lập định
mức chi phí sản xuất, lập giá thành kế hoạch cho kỳ sau
 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và
mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
Cách phân loại này căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng chịu
chi phí để phân loại chi phí sản xuất thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến một đối tượng
chịu chi phí ( một hạng mục công trình nhất định) và hạch toán vào một đối tượng
có liên quan như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương công nhân sản xuất,…

8

- Chi phí gián tiếp: là chi phí liên quan đến viêc thi công nhiều công trình,
hạng mục công trình bao gồm: chi phí quản lý ở xí nghiệp, các chi phí phát sinh
chung… Khi các chi phí này phát sinh, kế toán tiến hành tập hợp và phân bổ cho
các đối tượng liên quan theo một tiêu thức thích hợp.
Ý nghĩa
Cách phân loại này có ý nghĩa trong việc xác định phương pháp tập hợp và
phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan một cách chính xác, hợp lý, đảm bảo
tính đúng đắn của giá thành.
Ngoài ra ta còn có các cách phân loại khác như:
 Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩm
lao vụ hoàn thành bao gồm: chi phí cố định (định phí) , chi phí biến đổi (biến phí),
chi phí hỗn hợp

Dựa vào giá trị dự toán của từng công trình, hạng mục công trình có thể xác
định giá thành dự toán theo công thức:
Giá thành dự toán Giá trị dự toán trước thuế
của công trình, hạng = của công trình, hạng -
mục công trình mục công trình
Trong đó:
Giá trị dự toán xây lắp được xác định dựa theo mức tiêu hao vật tư, lao động,
chi phí sử dụng máy,… và mặt bằng giá cảcuar khu vực từng thời kỳ do các cơ quan
có thẩm quyền ban hành.
Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định dựa trên cơ sở lãi định mức
trong xây dựng cơ bản được Nhà nước xác định trong từng thời kỳ, cho từng loại
công trình.
Thông qua giá thành dự toán để đánh giá kết quả của doanh nghiệp và giá
thành dự toán là hạn mức kinh phí cao nhất mà doanh nghiệp xây lắp có thể chi ra
nhằm đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi. Nó là tiêu chuẩn để đơn vị phấn đấu hạ
thấp định mức thực tế.
Thu nhập chịu thuế
tính trước

10

 Giá thành kế hoạch:
Giá thành kế hoạch được xác định từ những điều kiện và đặc điểm cụ thể của
một doanh nghiệp xây lắp trong một kỳ kế hoạch nhất định.
Giá thành kế hoạch Giá thành dự toán Mức hạ Chênh lệch
của công trình, hạng = của công trình, hạng - giá thành ± định mức
mục công trình mục công trình kế hoạch (nếu có)
Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp.
 Giá thành định mức:

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công
nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. So với các
ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng
biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành.
Điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô
lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu
dài, đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý sản phẩm xây lắp phải lập dự toán
(dự toán thiết kế, dự toán thi công). Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự
toán, lấy dự toán làm thước đo.
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ
đầu tư (giá đấu thầu) do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ.
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất gắn liền với địa điểm xây dựng
còn các điều kiện sản xuất (xe máy, thiết bị thi công, người lao động ) lại phải di
chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử
dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên,
thời tiết và dễ mất mát hư hỏng
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn
giao đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về
kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn,

12

mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn
ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũ
lụt Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm
chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán.
Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn đến kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp. Công tác kế toán vừa phải

biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả.
- Kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp,
cung cấp chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành
phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp.
1.2. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM XÂY LẮP
1.2.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp là phạm vi, giới hạn nhất định mà chi
phí sản xuất xây lắp cần được tập hợp theo đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát
và yêu cầu tính giá thành. Phạm vi, giới hạn này có thể là nơi phát sinh chi phí (xí
nghiệp sản xuất xây lắp) hoặc nơi chịu chi phí (công trình, hạng mục công trình).
Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong các
doanh nghiệp, trước hết phải căn cứ vào các yếu tố tính chất sản xuất và quy trình
công nghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý, đơn vị
tính giá thành trong doanh nghiệp.
Trong các doanh nghiệp xây lắp với tính chất phức tạp của công nghệ và sản
phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạng
mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạch toán chi phí
sản xuất có thể là công trình, hạng mục công trình hay từng giai đoạn công việc.
Tuy nhiên trên thực tế các đơn vị xây lắp thường hạch toán chi phí theo công trình,
hạng mục công trình.
Hạch toán chi phí sản xuất xây lắp theo đúng đối tượng đã được qui định hợp
lý có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ
cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời.

14

1.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng để tập

Đối tượng tính giá thành là phạm vi, giới hạn mà các chi phí thực tế phát sinh
chỉ được tập hợp theo giới hạn đó và khi tính giá thành chỉ tính trong phạm vi giới
hạn đó mà thôi.
Tuy nhiên một đối tượng tập hợp chi phí có thể có nhiều đối tượng tính giá
thành liên quan và ngược lại. Nhưng trong ngành xây dựng cơ bản thì đối tượng tập
hợp chi phí trùng với đối tượng tính giá thành, thêm vào đó do đặc điểm sản phẩm
mang tính chất đơn chiếc, thời gian thi công dài, mỗi sản phẩm được chia thành
nhiều giai đoạn thi công có dự toán thiết kế riêng nên đối tượng giá thành trong xây
lắp là các công trình, hạng mục công trình hay các giai đoạn xây lắp hoàn thành bàn
giao.
1.2.2.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Trong các doanh nghiệp xây lắp thường sử dụng các phương pháp tính giá thành:
 Phương pháp giản đơn ( còn gọi là phương pháp trực tiếp )
Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp
vì sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
phù hợp với đối tượng tính giá thành. Mặt khác việc sử dụng phương pháp này đơn
giản, dễ dàng, cung cấp kịp thời số liệu phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm.
* Giá thành sản phẩm hoàn thành được tính theo công thức sau:
Tổng giá thành Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất

thực tế của KL = dở dang + phát sinh - dở dang
SP hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
 Phương pháp hệ số
Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất tập hợp cho cả công trình nhưng
giá thành thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình thì kế toán phải căn
cứ vào tổng chi phí sản xuất phát sinh của nhóm và hệ số kỹ thuật quy định cho
từng hạng mục công trình để xác định giá thành thực tế cho hạng mục công trình đó.

Trích đoạn Các nhân tố bên trong Đánh giá khái quát hoạt đông sản kinh doanh của công ty trong thờ Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán Hình thức kế toán áp dụng tại Côngty Đặc điểm sản xuất sản phẩm ngành xây lắp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status