i
LỜI CẢM ƠN
Trải qua hơn ba tháng thực hiện đồ án tốt nghiệp, về cơ bản em đã hoàn
thành đề tài tốt nghiệp của mình. Nhân đây, cho em gửi lời cảm ơn chân thành đến
TS. Nguyễn Thị Nga đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức và tận tình hướng dẫn em
trong thời gian thực tập vừa qua để giúp em hoàn thành đồ án một cách tốt nhất.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại Học Nha Trang,
Ban chủ nhiệm khoa Chế Biến cùng các thầy cô khoa Chế Biến trường Đại Học
Nha Trang đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành
tốt đồ án tốt nghiệp.
Và cuối cùng cho em gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh
giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập cũng như trong quá trình làm đồ án.
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ vii
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương I: TỔNG QUAN 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐẬU XANH 3
1.1.1. Sơ lược về cây đậu xanh 3
1.1.2. Đặc điểm cấu tạo, hình thái sinh học của cây đậu xanh 4
1.1.2.1. Đặc điểm cấu tạo của cây đậu xanh 4
1.1.2.2. Điều kiện sinh thái của cây đậu xanh: 5
1.1.2.3. Các thời kỳ sinh trưởng của cây đậu xanh: 5
1.1.3. Đặc điểm cấu tạo và thành phần hóa học của hạt đậu xanh 6
1.1.3.1. Đặc điểm cấu tạo 6
1.1.3.2. Thành phần hoá học của đậu xanh 7
1.3.2.1. Bao bì gián tiếp 24
1.3.2.2. Bao bì trực tiếp 24
1.3.3. Giới thiệu về bao bì thủy tinh 24
Chương II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 25
2.1.1. Nguyên liệu chính 25
2.1.2. Nguyên liệu phụ 25
2.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 27
2.2.1. Phương pháp lấy mẫu 27
2.2.2. Phương pháp xác định thành phần khối lượng của nguyên liệu 27
2.2.3. Phương pháp phân tích hóa học 27
2.2.4. Phương pháp phân tích vi sinh vật 27
2.2.5. Phương pháp phân tích cảm quan 28
2.3. HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ 29
2.4. PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM 29
2.4.1. Sơ đồ quy trình dự kiến 29
2.4.2. Bố trí thí nghiệm xác định các thông số của quy trình 32
2.4.2.1. Bố trí thí nghiệm xác định chế độ ngâm 32
2.4.2.2. Bố trí thí nghiêm xác định chế độ xay 33
2.4.2.3. Bố trí thí nghiệm xác định tỷ lệ phối chế 33
iv
2.3.2.4. Bố trí thí nghiệm xác định công thức thanh trùng 37
2.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 37
Chương III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
3.1. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN
LIỆU ĐẬU XANH 38
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ NGÂM 39
3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ XAY 41
3.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHỐI CHẾ 43
3.4.1. Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ sữa bột bổ sung 43
Bảng 1.1. Bảng thành phần hóa học của đậu xanh. 7
Bảng 1.2. Bảng thành phần khoáng trong đậu xanh 8
Bảng 1.3. Bảng thành phần các vitamin trong đậu xanh 8
Bảng 1.4. Bảng hàm lượng các axit amin trong đậu xanh 8
Bảng 1.5. Các thành phần chính của một lít sữa 16
Bảng 1.6. Thành phần của một số sản phẩm sữa bột (%) 18
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu trong sữa bột gầy sử dụng 26
Bảng 2.2. Phương pháp phân tích vi sinh vật 27
Bảng 2.3: Bảng hệ số quan trọng của các chỉ tiêu 28
Bảng 3.1. Bảng thành phần khối lượng của đậu xanh 38
Bảng 3.2. Bảng kết quả xác định độ ẩm của hạt đậu xanh sau khi ngâm và lượng
nước ngấm vào nguyên liệu 39
Bảng 3.3. Bảng đánh giá cảm quan dịch sữa thu được với các thời gian ngâm
khác nhau. 39
Bảng 3.4. Bảng đánh giá cảm quan dịch sữa đậu với các chế độ xay khác nhau 41
Bảng 3.5: Bảng đánh giá cảm quan sản phẩm theo tỷ lệ sữa bột bổ sung 43
Bảng 3.6. Bảng đánh giá cảm quan về vị của sản phẩm theo tỷ lệ đường bổ sung 44
Bảng 3.7: Bảng đánh giá về màu sắc sản phẩm theo tỷ lệ màu bổ sung 45
Bảng 3.8: Nhận xét sự biến đổi màu sắc của sản phẩm theo tỷ lệ axit ascorbic bổ sung 47
Bảng 3.9: Bảng đánh giá trạng thái sản phẩm theo tỷ lệ Carragennan bổ sung 48
Bảng 3.10: Bảng đánh giá về mùi sản phẩm theo tỷ lệ hương bổ sung 49
Bảng 3.11. Bảng đánh giá cảm quan sản phẩm ở các chế độ thanh trùng khác
nhau (nhiệt độ thanh trùng 100
0
C) 51
Bảng 3.11. Bảng kết quả kiểm tra vi sinh vật 52
Bảng 3.12. Bảng thành phần hóa học của sản phẩm 53
Bảng 3.13. Bảng đánh giá các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm 53
Bảng 3.14: Hao phí nguyên liệu trong các công đoạn 59
Bảng 3.15. Phần trăm tiêu hao tổng cộng của từng nguyên liệu phụ khi sản xuất 59
Hình 3.2: Điểm cảm quan trạng thái của dịch sữa với các chế độ xay khác nhau 42
Hình 3.3: Điểm chất lượng cảm quan phụ thuộc vào tỷ lệ sữa bột bổ sung 43
Hình 3.4: Điểm chất lượng cảm quan sản phẩm phụ thuộc tỷ lệ đường bổ sung 44
Hình 3.5: Điểm cảm quan về màu của sản phẩm theo tỷ lệ màu bổ sung 46
viii
Hình 3.6: Điểm cảm quan sản phẩm theo tỷ lệ axit ascorbic bổ sung. 47
Hình 3.7: Điểm cảm quan về trạng thái của sản phẩm theo tỷ lệ Carragenan bổ sung. 48
Hình 3.8: Điểm cảm quan sản phẩm theo tỷ lệ hương bổ sung 50
Hình 3.8. Điểm chất lượng sản phẩm sau 1 tuần bảo quản phụ thuộc chế độ thanh
trùng (nhiệt độ thanh trùng 100
0
C) 52
1
LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam là nước nông nghiệp, khí hậu nhiệt đới nên các loại rau quả, ngũ
cốc rất phong phú, đa dạng. Đó là nguồn thức ăn quan trọng trong cuộc sống, là
nguồn nguyên liệu dồi dào phục vụ cho ngành chế biến và xuất khẩu. Trong đó chế
biến đồ hộp đang không ngừng phát triển, ngày càng phong phú về chủng loại, phù
hợp với mọi đối tượng và với túi tiền của người tiêu dùng.
Tuy nhiên việc chế biến đồ hộp hầu hết tập trung vào các loại rau quả quen
thuộc trong công nghệ sản xuất các loại đồ hộp nước quả. Còn các sản phẩm chế
biến từ các loại ngũ cốc vẫn chưa được chú ý nhiều dù các loại nguyên liệu này
cung cấp cho con người nhiều hoạt chất sinh học thiết yếu. Protein trong các loại
ngũ cốc này chứa đầy đủ các loại axit amin cần thiết cho con người. Và đây là
nguồn chủ yếu bổ sung lượng protein thực vật thiếu hụt hiện nay trong khẩu phần
ăn của con người. Do đó, nhu cầu về các loại ngũ cốc như các loại đậu là rất cao.
Trong khi đó, các loại mặt hàng chế biến sẵn từ các loại ngũ cốc trên thị trường
không đáp ứng đủ nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng. Vì vậy, sản xuất các mặt
nguồn gốc từ Ấn Độ và Trung Á, được phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và á
nhiệt đới. Là loại cây thảo, họ cánh bướm.
Hiện nay cây đậu xanh là cây đậu đỗ quan trọng số 1 của các nước như Thái
Lan, Philippin. Trong nhóm cây đậu đỗ ăn hạt thì nó đứng vào hàng thứ 3 sau cây
đậu tương và lạc. Theo kết quả điều tra của Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau
quả châu Á (AVRDC), hàng năm trên thế giới có ít nhất 23 nước sản xuất đậu xanh
trong đó có những nước có diện tích canh tác và năng suất cũng như sản lượng lớn
nhất như Ấn Độ, Thái Lan… Trong khi đó Việt Nam chỉ trồng khoảng 30 000 ha
chủ yếu ở các tỉnh phía Nam so với trên thế giới là 4,5 triệu ha (thu được 2,3 triệu
tấn hạt). Đậu xanh là loại cây có chu kỳ sinh trưởng ngắn (60-80 ngày), kỹ thuật
canh tác rất đơn giản vì thế nó trở thành cây ưa thích trong hệ thống đa canh.
4
1.1.2. Đặc điểm cấu tạo, hình thái sinh học của cây đậu xanh
1.1.2.1. Đặc điểm cấu tạo của cây đậu xanh
Cũng như các cây khác, đặc điểm hình thái sinh học của cây đậu xanh cũng
gồm thân, rễ, lá, cành, hoa, quả và hạt.
- Thân và cành: thân đậu xanh thuộc dạng thân thảo, có màu xanh hoặc tím.
Thân có 3 dạng: đứng thẳng, đứng nghiêng, và bò lan trên mặt đất. Đường kính thân
trung bình là 5-8 mm. Chiều cao cây có nhiều biến động tùy thuộc vào giống, mùa
vụ, khả năng thâm canh. Chiều cao cây thay đổi từ 25-125 cm. Trên thân có từ 7-10
đốt, ở các đốt là các vị trí hình thành các chùm hoa và quả.
- Lá: lá mầm xuất hiện khi hạt đậu hút đủ nước. Sau đó phát triển và tồn tại
cho đến khi toàn bộ chất dinh dưỡng trong lá được huy động để cung cấp cho sự
phát triển của cây con thời kỳ đầu. Sau khi lá mầm xuất hiện 3-5 ngày, 2 lá đơn hình
thành và mọc đối diện nhau trên mặt đất. Sau khi lá đơn hình thành 1 tuần thì bắt
đầu hình thành lá kép. Lá kép có 2 lá chét. Trung bình 6-8 ngày hình thành lá kép.
Kích thước của phiến lá và độ dài của cuống lá thay đổi tùy thuộc vào vị trí của tầng
lá.
– Rễ: bộ rễ của đậu xanh gồm rễ chính và rễ phụ. Rễ chính ăn sâu vào đất. Ở
0
C, vì vậy nếu ủ giá trong mùa lạnh cần tưới bằng nước hơi ấm
để tạo nhiệt tốt cho hạt nảy mầm.
Ánh sáng: Cây đậu xanh ưa ánh sáng, nếu thiếu nắng hoặc trồng xen với các
loại cây khác sẽ làm cây đậu mảnh khảnh, dễ đổ ngã, hoa rụng nhiều và năng suất
giảm.
Nước: Cây cần cung cấp một lượng nước khoảng 300÷600 mm/vụ, mùa
nắng cần cung cấp nước khi ẩm độ đạt dưới 50% nước hữu dụng. Nếu thiếu nước
vào lúc quả đang đậu hạt sẽ làm cho hạt cứng và không hút nước khi nấu.
1.1.2.3. Các thời kỳ sinh trưởng của cây đậu xanh:
Thời gian sinh trưởng của đậu xanh thay đổi tùy theo giống, mùa vụ và biện
pháp canh tác (tưới, phân bón …). Thông thường nếu trồng trong mùa nắng cây sẽ
bắt đầu cho thu hoạch từ 56÷63 ngày và chấm dứt thu hoạch 63÷72 ngày. Trồng
vào mùa mưa sẽ hái quả khi đạt 65÷70 ngày và chấm dứt vào 68÷80 ngày.
Thời gian sinh trưởng của đậu xanh có thể được chia làm 5 thời kỳ:
Thời kỳ mọc mầm
6
Bắt đầu từ lúc gieo đến lúc cây mọc được 2 lá đơn đầu tiên. Tưới đủ ẩm và
đất ấm áp sẽ giúp cây mọc mầm nhanh (2 ÷ 4 ngày). Vì vậy nên gieo đậu xanh vào
đầu vụ đông xuân (11÷12 dương lịch).
Trong thời kỳ này hạt đậu xanh sẽ hút no nước để tăng thể tích lên từ 2÷2,5
lần, mọc thành cọng giá và đẩy 2 lá mầm lên khỏi mặt đất, sau đó 2 lá mầm sẽ nở ra
và phát triển thành 2 lá đơn đầu tiên.
Thời kỳ cây non
Được tính từ khi cây mọc mầm cho đến khi cây có 3 lá kép. Trong thời kỳ
này cây tăng trưởng chậm, yếu ớt nhưng rễ mọc nhanh, sâu xuống để hút nước và
dinh dưỡng. Lúc này cây có khả năng chịu hạn tốt, nhưng chịu úng rất kém. Cần
chú ý đề phòng nấm bệnh có thể gây hại.
Thời kỳ tăng trưởng chậm
Đựợc tính từ sau thời kỳ cây non đến khi cây có nụ hoa lớn, khoảng từ
hạt, rốn hạt, 2 lá mầm và 1 lá mầm non, trong đó mầm non là nơi thu nhỏ của rễ
mầm. Dưới lớp vỏ quả là 2 tử diệp gắn với nhau bằng mầm (tử diệp là nơi dự trữ
chất dinh dưỡng). Trong hạt đậu không có lớp alơrong, nội nhũ và phôi đứng tách
biệt như ở các hạt ngũ cốc mà toàn bộ hạt là 1 phôi lớn được bao bọc bằng vỏ hạt.
1.1.3.2. Thành phần hoá học của đậu xanh.
Theo tài liệu tham khảo từ Bộ Y tế và Viện Dinh Dưỡng thì thành phần hóa
học của đậu xanh như sau:
Bảng 1.1. Bảng thành phần hóa học của đậu xanh.
Thành phần Hàm lượng (g/100g)
Ẩm 14
Protein 23
Lipit 2,4
Gluxit 53,1
Xenluloza 2,4
Tro 2,4
8
Bảng 1.2. Bảng thành phần khoáng trong đậu xanh
Thành phần Hàm lượng (mg/100g)
Ca 64
P 37,7
Fe 4,8
Bảng 1.3. Bảng thành phần các vitamin trong đậu xanh
Thành phần Hàm lượng (mg/100g)
B
1
30 µ g
B
xanh và các chế phẩm của nó huyết áp của họ sẽ thấp. Trong đậu xanh còn có thành
phần hạ huyết mỡ hữu hiệu, nó còn giúp cho cơ thể phòng chống xơ cứng động
mạch và bệnh cao huyết áp, đồng thời có công hiệu bảo vệ gan và giải độc.
Vỏ đậu xanh có tác dụng thanh nhiệt, làm sáng mắt, tiêu viêm, lợi tiểu. Y học
cổ truyền dùng vỏ đậu xanh phối hợp với sinh địa, huyền sâm, thạch cao, huyền
minh phấn, cam thảo mỗi vị 10g phơi khô, nghiền nhỏ, sắc uống chữa sốt cao, mê
man, co giật.
Một số bài thuốc chữa bệnh từ đậu xanh:
Chữa cảm nắng: đậu xanh rửa sạch cho vào nồi đổ thêm nước. Đun cho sôi.
Chắt nước có màu trong xanh để nguội uống. Nước có màu đục thì thuốc không tốt.
Đậu xanh 60g lọc sạch cho vào 1000ml nước đun nhừ, chắt nước uống sáng và tối
trước lúc ăn cơm, mỗi lần 200ml.
Đi lỵ đỏ mạn tính: đun đậu xanh nhừ, ăn tuỳ thích.
Viêm tuyến mật: đậu xanh tươi 60g. Bỏ vào nồi đun cho nhừ, cho lõi bắp cải
2 – 3 cái, đun thêm 20 phút. Chắt nước ra uống. Ngày một, hai lần. Nếu phát hiện
bệnh sớm, uống ngay thời kỳ đầu thì hiệu quả càng tốt hơn.
Nhiễm độc chì: Mỗi ngày dùng 120g đậu xanh, 15g cam thảo, đun thành
canh, chia làm hai lần uống với 300mg vitamin C. Liệu trình chữa trị là 15 ngày.
Liên tục điều trị hai liều là cơ bản có thể chữa được bệnh.
10
Nóng sốt với viêm ruột: vỏ hạt đậu xanh 15g đun với nước cho thêm 15g
đường trắng mà uống cho đến khi hết bệnh.
Bị phong cảm: đậu xanh 30g, ma hoàng 9g (hai vị này cho đun với nước
uống), đậu xanh 30g (giã nát), lá chè 9g (bỏ vào túi vải). Một bát to nước lã đổ vào
nấu. Khi còn nửa bát, lấy túi chè ra, cho đường đỏ vào mà uống.
Đề phòng nóng sốt: đậu xanh, rễ cỏ gianh tươi 30g, song hoa 15g, cho hai
bát nước vào đun đến khi còn một phần hai bát thì uống. Ngày ba lần, uống liên tục
trong ba ngày.
Đau bụng nôn ọe: đậu xanh 100g hạt, nghiền bột nhỏ, rót nước sôi vào ngâm
mà uống; hoặc đậu xanh, đường phèn, mỗi loại 16g đun với nước mà uống.
Hình 1.3. Công nghệ sản xuất bột đậu xanh
1.1.5.2. Bánh đậu xanh
Bánh đậu xanh cũng là một sản phẩm công nghiệp rất được ưa chuộng trên
thị trường. Bánh có vị ngọt mạnh làm từ bột đậu xanh nhuyễn với đường và dầu
thực vật hay mỡ động vật (thường là mỡ heo). Bánh được cắt thành từng khối
vuông nhỏ, gói giấy bạc thành hộp nhỏ hay gói giấy thấm mỡ thành từng thỏi.
Hình 1.4. Công nghệ sản xuất bánh đậu xanh
Đậu xanh
Làm sạch
Hấp chín
Đảo trộn
Ngâm
Hỗn hợp (trứng, vani,
sữa, nước cốt dừa)
Nước
Vào khuôn
Nướng 30 phút
Bánh đậu xanh
Để nguội
Đậu xanh
Hình 1.5 Công nghệ chế biến xôi đậu xanh
B
ổ sung n
ư
ớc
Nư
ớc
Có thể bổ sung các
thành phần khác
Làm s
ạch
Bóc v
ỏ (hoặc không)
Đ
ậu xanh
Đun sôi
Ngâm
B
ổ sung đ
ư
Đ
ể nguội
13
1.1.5.5. Miến đậu xanh
Hình 1.6. Miến đậu xanh Phú Hương
Miến đậu xanh được coi là sản phẩm mới và hiện nay rất được ưa chuộng
trên thị trường. Sản phẩm này của công ty Phú Hương vừa mang tính truyền thống
vừa mạng tính hiện đại. Chúng ta đều biết hàm lượng amilopectin trong củ dong
riềng rất cao, chính vì điều này mà đã làm cho sợi miến dong có độ trong suốt và độ
dẻo dai cao. Tuy nhiên củ dong riềng này hiện nay ít được trồng vì không những nó
cho năng suất thấp mà hàm lượng chất xơ trong đó lại rất cao.
Vẫn giữ được đặc tính trên khi ta thay thế nguyên liệu đậu xanh cho
nguyên liệu dong riềng thì không những hàm lượng amilopectin trong đậu xanh
tương đối cao mà đậu xanh còn chứa rất nhiều chất dinh dưỡng, ngoài ra nó như
một liều thuốc hữu hiệu chữa rất nhiều bệnh cho con người. Vì lý do đó mà miến
đậu xanh đã ra đời.
Vẫn giữ được đặc tính trên khi ta thay thế nguyên liệu đậu xanh cho
nguyên liệu dong riềng thì không những hàm lượng amilopectin trong đậu xanh
tương đối cao mà đậu xanh còn chứa rất nhiều chất dinh dưỡng, Ngoài ra nó như
một liều thuốc hữu hiệu chữa rất nhiều bệnh cho con người.Vì vậy khi ta đem thay
thế nguyên liệu đậu xanh cho dong riềng thì không những đậu xanh tạo cho chúng
ta một loại miến dẻo dai trong suốt mà nó còn có tác dụng làm mát gan, lọc máu,
14
thanh nhiệt nhờ đậu xanh giàu vitamin B
1
, B
2
, C, giàu chất sắt, giàu Ca và giàu
C)
Phun nư
ớc
(3 ngày, 10
-
15 l
ần)
Lấy ra
Giá đậu xanh
Nước
Nước
Đậu xanh
Làm sạch
Đ
ậu xanh
Nghi
ền th
ành b
ột
Nhào b
ột
C
ắt cán
T
ạo bánh
Đậu xanh bị xay xát vỏ, vỡ nát, bị mọc mầm, có vi sinh vật, sâu mọt phát
triển, bị chim chuột xâm nhập, bị bốc nóng không những chỉ làm giảm trọng
lượng hạt trong bảo quản mà còn làm suy giảm chất lượng sản phẩm.
Những hiện tượng thường gặp khi bảo quản đậu xanh:
- Hạt bị nhiễm nấm mốc, vi khuẩn trong quá trình bảo quản.
- Vi sinh vật trong khối đậu, lạc chủ yếu là nấm mốc (68 - 98%) trong đó chủ yếu là
Penicillium và Aspergillus.
3. Những biện pháp khắc phục
Khi phát hiện số đậu, lạc bảo quản bị mốc tùy điều kiện, cần phải sử dụng
ngay những biện pháp như: sấy, làm mát, làm lạnh, xử lý hóa chất (xông hơi), thông
gió đúng kỹ thuật để ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật, đảm bảo an toàn cho
khối hạt.
1.2. TỔNG QUAN VỀ SỮA BÒ VÀ SỮA BỘT
1.2.1. Tổng quan về sữa bò
1.2.1.1. Thành phần của sữa bò
16
Bảng 1.5. Các thành phần chính của một lít sữa
Các thành phần Trọng lượng
%
Nước Pha lỏng 902 87,4
Gluxit
(40-60g/l)
Dạng tự do: lactoza ở trạng thái phân tử.
Dạng kết hợ
p: galactoza, galactosamin, axit
sialic ở trạng thái keo, liên kết vớ
Chất khoáng
(25-40g/l)
Ở trạng thái keo và hòa tan:
- Ở dạng phân tử
và ion; axit xitric, K, Ca,
P, Na, Cl, Mg.
- Ở dạng các nguyên tố trung lượ
ng: Zn,
Al, Fe, Cu, I…
Chất khô tổng số
Sữa đã được làm bốc hơi nước 130 12,6
Các chất khác
Các chất xúc tác sinh họ
c: các vitamin (A,
D, E, K, B
1
, B
2
, B
6
, B
12
, C…) và các enzim
Các khí hòa tan: CO
2
, O
2
, N
Phục vụ chăn nuôi.
…………….
Nhìn chung cách chế biến sữa bột phải đi từ sữa tươi nguyên liệu và phải qua
công đoạn sấy. Hàm lượng ẩm trong sữa bột tương đối thấp do đó thời gian bảo
quản của sữa bột tương đối dài, đối với sữa bột gầy là 3 năm, sữa bột nguyên là 6
tháng. Đó chính là lý do làm cho sữa bột rất được người tiêu dùng quan tâm.
Một trong những tính chất quan trọng của sữa bột là khả năng hòa tan, nó thể
hiện khả năng phục hồi của sữa, tức là khả năng protein của sữa phân tán trở lại tạo
thành dung dịch keo bền vững.