LỜI CẢM ƠN
Qua 3 tháng thực tập ở công ty nước khoáng Đảnh Thạnh và phòng thí
nghiệm bộ môn công nghệ thực phẩm cho đến nay em đã hoàn thành xong đề tài
“Nghiên cứu đề xuất quy trình công nghệ sản xuất thử nghiệm nước khoáng trà
xanh thiên nhiên”. Em xin chân thành cảm ơn công ty nước khoáng Đảnh Thạnh,
các cơ quan, phòng ban đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành cuốn đề tài
này. Các cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm bộ môn công nghệ thực phẩm, phòng
hóa sinh – vi sinh, cùng các thầy cô trong bộ môn công nghệ thực phẩm, đặc biệt là
TS.Vũ Duy Đô, Thạc Sĩ Phạm Hồng Ngọc Thùy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
em trong suốt thời gian thực tập. Bên cạnh đó em cũng xin cảm ơn bố mẹ đã động
viên giúp đỡ em, những người thân, các bạn ở lớp 47Tp4 đã tham gia đóng góp ý
kiến để em có thể hoàn thành tốt đề tài này.
Do kiến thức và thời gian nghiên cứu hạn chế nên còn nhiều thiếu sót. Vì vậy
em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để luận văn này hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, tháng 07, năm 2009
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Thu Hiền
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN 2
1.1. Tổng quan về thực phẩm nước uống 2
1.1.1. Khái quát về một số loại thực phẩm nước uống 2
1.1.2. Vai trò và nhu cầu của thực phẩm nước đối với con người 2
1.1.3. Một số loại thực phẩm nước uống 4
1.2. Tổng quan về trà xanh 5
1.2.1. Thành phần hoá học của đọt trà 6
1.2.2. Công dụng của trà xanh 11
1.2.3. Các sản phẩm trà trên thị trường 12
1.3. Tổng quan về nước khoáng thiên nhiên 14
1.4. Triển vọng phát triển của sản phẩm nước trà xanh 18
3.2.1.3. Xác định số lần chiết 44
3.2.2. Kết quả xác định hàm lượng axit xitric 45
3.2.3. Kết quả xác định hàm lượng natri xitrat 47
3.2.4. Kết quả xác định thời gian nấu siro thích hợp (phút/95 – 98
o
C) 47
3.2.5. Kết quả xác định tỷ lệ dịch trà/nước khoáng 48
3.2.6. Bảng 3.8. Kết quả xác định tỷ lệ dịch trà/nước khoáng 48
3.2.7. Kết quả xác định tỷ lệ siro/nước khoáng 49
3.2.8. Kết quả xác định tỷ lệ hương trà/hỗn hợp nước trà 49
3.2.9. Kết quả xác định hàm lượng axit ascorbic 50
3.2.10. Kết quả xác định chế độ thanh trùng 51
3.2.11. Sơ bộ xác định thời gian bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ phòng Error!
Bookmark not defined.
3.3. Sơ bộ tính chi phí nguyên vật liệu để sản xuất một đơn vị sản phẩm 52
3.4. Đề xuất quy trình sản xuất nước giải khát trà xanh thiên nhiên 54
3.4.1. Kết quả sản xuất thử nghiệm 57
3.4.1.1. Đánh giá cảm quan sản phẩm 57
3.4.1.2. Chỉ tiêu hoá lý của sản phẩm 57
3.4.1.3. Kiểm tra chỉ tiêu vitamin C và chỉ tiêu vi sinh vật trong sản phẩm 57
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 1:CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1-PL
1) Xác định hàm lượng ẩm 1-PL
2) Xác định hàm lượng khoáng (tro) 2-PL
3) Xác định hàm lượng tanin trong nguyên liệu trà bằng phương pháp
permanganat (lowental) 3-PL
4) Công thức tính hàm lượng đường 4-PL
5) Công thức xác định hàm lượng nước để nấu sirô 4-PL
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5-PL
Bảng 3.7. Chất lượng siro phụ thuộc thời gian nấu 47
Bảng 3.8. Kết quả xác định tỷ lệ dịch trà/nước khoáng 49
Bảng 3.9. Kết quả xác định tỷ lệ siro/nước khoáng 49
Bảng 3.10. Mùi sản phẩm phụ thuộc tỷ lệ hương trà/hỗn hợp nước trà 49
Bảng 3.11. Vị sản phẩm phụ thuộc tỷ lệ axit ascorbic/hỗn hợp nước trà 50
Bảng 3.12. Đánh giá chất lượng sản phẩm ở thời gian hai tuần sau khi thanh trùng. 51
Bảng 3.13. Nguyên liệu cho một đơn vị sản phẩm 53
Bảng 2.14. Chỉ tiêu hóa lý của sản phẩm 58
Bảng 2.15. Kết quả xác định hàm lượng vitamin C 58
Bảng 3.16. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu vi sinh vật trong nước uống đóng chai 58
TT DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Trang
Hình 1.1. Lá trà và nước trà 5
Hình 1.2. Trà xanh không độ - Giải nhiệt cuộc sống 19
Hình 1.3. Trà xanh C2 - Mát lạnh và thanh khiết (Cool & Clean) 19
Hình 1.4. Trà xanh 100 20
Hình 1.5. Sữa tươi tiệt trùng Dutch Lady trà xanh 20
Hình 1.6. Các sản phẩm khác làm từ trà xanh 21
Hình 2.1. Quy trình sản xuất dự kiến 30
Hình 2.2. Sơ đồ thí nghiệm xác định tỷ lệ nước chiết trà 33
Hình 2.3. Sơ đồ thí nghiệm xác định tỷ lệ axit xitric 35
Hình 3.1. Biểu đồ nồng độ chất khô của dịch chiết theo tỷ lệ trà xanh/nước pha 42
Hình 3.2. Điểm cảm quan sản phẩm phụ thuộc nhiệt độ và thời gian chiết 43
Hình 3.3. Biểu đồ nồng độ chất khô của dịch chiết theo số lần chiết 45
Hình 3.4. biểu đồ xác định hàm lượng axit xitric 46
Hình 3.5. Ảnh hưởng thời gian bảo quản đến chất lượng sản phẩm Error!
Bookmark not defined.
Hình 3.5. Đề xuất quy trình sản xuất nước giải khát trà xanh thiên nhiên 54
Hình 3.6. Sản phẩm nước khoáng trà xanh thiên nhiên 58
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
kl : khuẩn lạc
nhiên” tại công ty nước khoáng Đảnh Thạnh.
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Thu Hiền
2
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về thực phẩm nước uống
1.1.1. Khái quát về một số loại thực phẩm nước uống
Hằng ngày con người chỉ cần sử dụng một vài loại thực phẩm nguồn gốc động vật
như: thịt, cá, trứng và nguồn gốc thực vật như: rau, củ, quả. Song có một loại thực
vật không thể thiếu đối với nhu cầu của cơ thể đó là nước. Do đó nước được xác
định là loại thực phẩm lỏng, được khai thác từ nhiều nguồn trong tự nhiên. Ngoài
nước dùng trong chế biến thức ăn và uống hằng ngày, có thể kể ra một số loại nước
uống thông dụng khác được con người nghiên cứu chế biến bao gồm các loại nước
giải khát có độ cồn thấp (bia, nước giải khát lên men, nước giải khát pha chế có
rượu nhẹ), nước giải khát không có cồn (nước trái cây, nước ngọt, nước khoáng…).
Mỗi loại nước nói trên được chế biến từ công nghệ khác nhau. Nhưng khi chúng ta
sử dụng, chúng đều có giá trị dinh dưỡng với mức độ khác nhau. Tùy theo loại và
hàm lượng các nguyên tố hóa học, sinh học có trong nước cũng như liều lượng được
dùng. Vì vậy để loại thực phẩm lỏng này mang lại hiệu quả cho cơ thể chúng ta cần
hiểu biết về chúng trước khi dùng.
1.1.2. Vai trò và nhu cầu của thực phẩm nước đối với con người
Vai trò của nước
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn
được vài ngày nhưng không thể nhịn uống được vài ba ngày, bởi lẽ sẽ dẫn đến tử
vong. Nước là thành phần chủ yếu trong cơ thể, nước chiếm khoảng 70% trọng
lượng cơ thể, 65÷70% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng
xương. Nước tồn tại ở hai dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào. Nước
ngoài tế bào có trong huyết tương máu, trong nước bọt… Huyết tương chiếm
khoảng 20% nước dịch ngoài tế bào của cơ thể (3÷4 lít). Nước có nhiều vai trò
phẩm. Cà phê, nước trà, nước ngọt có gas thường có cafein là chất lợi tiểu làm cho
sự thiếu nước sẽ trở nên trầm trọng hơn.
1.1.3. Một số loại thực phẩm nước uống
Trong số 80% lượng chất lỏng cung cấp cho cơ thể con người mỗi ngày thì
ngoài từ nước, còn có các loại chất lỏng khác là thực phẩm nước điển hình như
nước trà, nước khoáng, nước ép từ trái cây, ngoài cung cấp thành phần có hàm
lượng lớn là nước mà còn cung cấp cho cơ thể nhiều dưỡng chất.
Nước trà: một loại thức uống có giá trị dinh dưỡng vì cung cấp các chất chứa
tanin, cafein, tinh dầu, vitamin, chất đạm và các chất khoáng. Tanin có tác dụng tốt
cho hệ tiêu hóa, kích thích hưng phấn hệ thần kinh trung ương, hệ tim mạch thận và
ống tiêu hóa.
Một số loại trà còn có vai trò như loại thực phẩm chức năng. Tuy nhiên
không nên uống nước trà đặc trước khi đi ngủ vì khi đó sẽ có tác dụng không tốt
cho cơ thể.
Nước khoáng: một loại dung dịch chứa nhiều chất khoáng, dùng để giải khát.
Có loại nước khoáng có tính phóng xạ nên được dùng để chữa bệnh.
Nước quả ép tự nhiên: khi uống sẽ bổ sung cho cơ thể nhiều vitamin và khoáng
chất, hơn nữa chúng còn cung cấp chất xơ rất tốt cho hệ tiêu hóa.
Nước quả nhân tạo: ngoài cung cấp lợi ích như nước quả tự nhiên, song chúng lại
có nhược điểm là chứa hàm lượng đường khá cao nên sẽ tạo một số tác dụng không
tốt cho cơ thể.
Nước giải khát có gas: có tác dụng để giải khát, tạo cảm giác cho người
dùng ngon miệng và muốn uống nhiều. Tuy nhiên khi sử dụng nhiều, nhất là đối với
trẻ em thì sẽ làm tăng đường huyết trong máu gây ức chế tiết dịch vị làm trẻ biếng
ăn từ đó dễ làm trẻ bị suy dinh dưỡng.
5
1.2. Tổng quan về trà xanh
Hình 1.1. Lá trà và nước trà
Trong tất cả các tài liệu hầu như không có sự nhất quán về nơi xuất xứ của cây
trà. Một số người cho rằng trà đầu tiên có ở Trung Quốc, còn những tác giả khác
Chất tanin trong trà càng nhiều thì phẩm chất trà càng cao. Tuy nhiên còn tuỳ
thuộc vào lượng tanin có thể hoà tan trong oxydietyl. Còn lượng tanin nhiều nhưng
ở trạng thái kết hợp thì phẩm chất kém hơn.
Lượng tanin trong trà nhiều hay ít phụ thuộc vào độ tuổi, thời kỳ hái, giống trà,
điều kiện ngoại cảnh, phương pháp chế biến…
Lượng tanin phân bố không đều trên cùng một búp trà, tập trung nhiều nhất ở
tôm 39,9%, rồi đến lá non một lá 36,8%; lá hai 36,1%; lá ba 29,25%; cọng già 25%;
lá bánh tẻ, lá già…
Chất tanin có khả năng kết hợp với albumin để tạo thành chất không hoà tan.
Tính chất này quan trọng đối với quá trình chế biến trà.
Tanin kết hợp với caffein thành chất không hoà tan đóng váng trên mặt nước
khi nước trà để nguội.
7
1.2.1.3. Protein và axit amin
Chiếm 22% - 26% chất khô.
Qua chế biến, hàm lượng protein và axit amin có thay đổi: lượng protein giảm
còn lượng axit amin tăng lên. Sở dĩ do quá trình thuỷ phân, một phần protein trà tạo
thành axit amin trong quá trình chế biến.
Axit amin tự do tác dụng với dẫn xuất cathechin của trà tạo thành aldehyt có
mùi thơm dễ chịu cho trà.
Albumin (protein đơn giản): albumin là một loại chất hữu cơ có chứa nitơ, là
thành phần cấu tạo chủ yếu của các sinh vật. Hàm lượng albumin trong trà lớn, thay
đổi phụ thuộc nhiều điều kiện như thời kỳ hái, lá non hay già, điều kiện ngoại cảnh.
1.2.1.4. Akaloid (chủ yếu là caffein)
Caffein chiếm 3-5% trọng lượng trà. Lượng caffein trong trà nhiều gấp 04 lần
trong cà phê (theo Muler).
Caffein có tác dụng kích thích cơ thể con người, trước hết là kích thích thần
kinh trung ương, tạo cảm giác hưng phấn, dễ chịu, nâng cao năng lực làm việc của
xương, cơ, giúp thông tiểu.
Lượng caffein trong trà biến đổi phụ thuộc hoàn cảnh bên ngoài, kỹ thuật bảo
1.2.1.7. Sắc tố
Màu là một chỉ tiêu cảm quan quan trọng của trà thành phẩm. Màu nước trà do
hai loại sắc tố tạo nên: sắc tố có sẵn trong nguyên liệu ban đầu và sắc tố tạo ra trong
quá trình gia công chế biến. Sắc tố tự nhiên ban đầu gồm chủ yếu là clorofin A,
clorofin B, pheophytyl A, pheophytyl B, xantofin…
Qua gia công chế biến, các sắc tố mới của trà cũng được tạo thành. Tuỳ theo yêu
cầu của sản phẩm, nhà công nghệ tạo điều kiện tối ưu để có màu sắc mong muốn.
Ví dụ:
Trà đen: cần tạo điều kiện tối ưu cho enzym oxy hoá tanin thành hợp
chất quinol và phá huỷ clorofin, tạo thành màu đen sẫm cho trà thành phẩm.
Trà xanh: cần vô hoạt tính enzym oxy hoá để giữ được tối đa lượng
tanin và clorofin để tạo màu xanh “hổ phách” cho nước trà.
9
Sắc tố carotenoit còn có vai trò nhất định trong quá trình tạo hương thơm cho
trà, vì khi bị oxy hoá chúng sẽ tạo thành hợp chất thơm như aldehyt không no và
các xeton…
1.2.1.8. Chất thơm
Hương thơm cũng là một chỉ tiêu rất quan trọng của trà thành phẩm. Hương
thơm của trà được tạo nên từ 2 nguồn chất thơm khác nhau: chất thơm có sẵn trong
nguyên liệu lá ban đầu (tinh dầu) và chất thơm tạo ra qua quá trình chế biến.
Tinh dầu tự nhiên có trong lá trà hàm lượng rất thấp. Qua quá trình chế biến,
một số chất thơm mới được tạo ra.
Theo quan điểm của các nhà sinh hoá thực phẩm thì aldehyt giữ vai trò quan
trọng tạo hương cho trà. Trong quá trình gia công chế biến, hương thơm mới được
tạo ra do sự tương tác giữa các axit amin và đường đơn, giữa axit amin với tanin
dưới tác dụng của nhiệt độ cao xúc tác bởi enzym…thường tạo ra các aldehyt có
mùi thơm hoặc chuyển hoá tiếp để tạo các chất thơm khác.
1.2.1.9. Chất tro
Số lượng chất tro trong lá trà non và trong thành phẩm có khoảng từ 0,4 – 0,7
%. Trà càng non tro càng ít.
đó nó hỗ trợ cho việc hấp thu canxi bằng cách ngăn cản canxi bị kết hợp thành phức
hợp không hòa tan.
Vitamin C cần thiết cho hệ thống chuyển hóa khử độc trong cơ thể. Những
hệ thống này thúc đẩy hàng loạt biến đổi của thuốc và các phân tử độc khác, chuyển
chúng thành dạng có thể bài tiết qua nước tiểu.
Vitamin C cần cho hoạt động của một số emzym, xúc tác phản ứng hydroxyl
hóa, liên quan đến tổng hợp carnitin. Carnitin là một chất hữu cơ nhỏ chứa nitơ liên
quan đến vận chuyển axit béo vào trong xitochrom. Tại đây các axit béo bị oxy hóa
để giải phóng năng lượng cho các tế bào sử dụng. Giảm năng lượng do quá trình
11
sinh tổng hợp carnitin bị hạn chế là nguyên nhân của yếu cơ và mệt mỏi ở những
người bị thiếu vitamin C.
Tham gia vào cơ chế miễn dịch, chống lại nhiễm trùng vi khuẩn và virut.
Tạo điều kiện để tổng hợp các hormon thượng thận mà các hormon này đóng vai trò
quan trọng trong stress, giúp củng cố sức và chống mệt mỏi.
Bảng 1.1. Bảng thành phần hoá học của đọt trà búp 2 lá
TT
Thành phần hoá học
Hàm lượng %
Ghi chú
1
Nước
77,11
2
Tanin
35,97
3
Chất hoà tan
44,22
4
+ Sinh tố C
+ Sinh tố K giúp chống đông máu
12
+ Fluorur giúp chống sâu răng
+ Các flavonoit giúp ngừa ung thư, đau tim và các chứng bệnh khác
+ Theophylin làm mở rộng khí quản trong phổi xà giúp những người mắc
bệnh suyễn và các bệnh về đường hô hấp thở dễ dàng
+ Các chất polyphenol chống lại sự tạo thành enzym Cox – 2, tác nhân gây
viêm khớp, vậy trà có thể giảm đau viêm khớp
+ Mangan giúp chống bệnh loãng xương
+ Tanin trị bệnh tiêu chảy
+ Epigallocatechin-galat (EGCG) ngăn sự ảnh hưởng của quinol-oxidaza,
một enzym giúp tế bào phân chia. Đặc biệt EGCG chỉ có tác dụng đối với tế bào
ung thư mà thôi, do đó ngăn ngừa sự phát triển của tế bào ung thư và không ảnh
hưởng đối với các tế bào khác
1.2.3. Các sản phẩm trà trên thị trường
1.2.3.1. Trà đen và phương pháp sản xuất
Trà đen là sản phẩm được chế biến từ đọt trà non của cây trà mà sản phẩm này
có đặc tính là:
Có màu nước đỏ nâu, tươi sáng có viền vàng (ánh kim)
Có mùi thơm đặc trưng của trà đen (mùi của hoa tươi, quả chín)
Có vị chát dịu, hậu ngọt
Quy trình sản xuất trà đen: Nguyên liệu trà tươi phân loại bảo quản
Làm héo phá vỡ tế bào và định hình lên men độc lập sấy khô phân loại
(tinh chế) đấu trộn bao gói sản phẩm
* Làm héo:
Mục đích: Làm giảm một phần nước trong lá trà làm cho lá trà trở nên mềm
dẻo dai, khi đưa vào vò thì không bị dập nát, đồng thời giải phóng enzym có trong
lá trà để tăng cường quá trình chuyển hoá các hợp chất tạo ra tiền chất cho quá trình
lên men sau này.
C,
=30%,
= 25-30 phút
14
1.2.3.2. Trà xanh và phương pháp sản xuất
Trà xanh là sản phẩm được chế biến từ đọt trà non của cây trà 1 tôm, 2-3 lá,
mà sản phẩm này có đặc tính là:
Có màu nước xanh vàng hoặc xanh tươi
Có mùi thơm đặc trưng của trà xanh (mùi cốm)
Có vị chát hậu ngọt
Quy trình sản xuất trà xanh là: Nguyên liệu trà tươi phân loại diệt men
làm dạp một phần vò trà sấy khô phân loại đấu trộn bao gói.
Công đoạn diệt men nhằm mục đích tiêu diệt các enzym có trong lá trà để hạn
chế sự biến đổi các hợp chất đặc biệt là tanin, dùng nhiệt độ cao để tiêu diệt men.
1.2.3.3. Trà túi lọc và phương pháp sản xuất
Trà khô đem nghiền nhỏ sau đó cho vào các túi giấy đặc biệt với khối lượng
nhỏ khoảng 2g. Vật liệu làm giấy phải đảm bảo không có mùi vị lạ, không hoà tan
khi pha trà, kích thước lỗ túi đủ nhỏ để các chất hoà tan đi vào trong nước.
1.3. Tổng quan về nước khoáng thiên nhiên
Nước khoáng không chỉ là một đồ uống được mọi giới, mọi tầng lớp ưa thích
mà còn có tác dụng phòng và chữa bệnh rất tốt. Do đó ngành công nghiệp nước
khoáng nói chung và nước khoáng Khánh Hoà nói riêng đã không ngừng phát triển
và ngày càng đa dạng về chủng loại, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng.
Nguyên liệu sử dụng là nước khoáng thiên nhiên (Natural mineral water) được
khai thác từ mỏ khoáng Đảnh Thạnh ở độ sâu 220m, nước khoáng phun lên từ mỏ
có nhiệt độ trên 72
o
dụng rộng rãi cho việc giải khát hàng ngày mà không giới hạn số lượng. Do đó việc
uống nhiều nước khoáng sẽ cung cấp hàm lượng khoáng cần thiết cho cơ thể và
tăng khả năng phòng bệnh cho con người.
Bảng 1.2. Chỉ tiêu hóa lý của nước khoáng
STT
Tên chỉ tiêu
ĐVT
Mức yêu cầu
1
Tổng độ khoáng hóa
mg/l
230 - 300
2
Độ pH
pH
7,5 – 8,5
3
H/L axit Metasilicic
mg/l
110 - 150
4
H/L sunfat (SO
4
2-
)
mg/l
6,0 – 9,0
16
5
H/L flo (F
mg/l
5
11
H/L Clorua (Cl
-
)
mg/l
4,0 – 6,0
12
H/L Canxi (Ca)
mg/l
1,0 – 2,0
13
H/L Magie (Mg)
mg/l
0,01 – 0,03
14
H/L kẽm (Zn), nhỏ hơn
mg/l
1
15
H/L Mangan (Mn), nhỏhơn
mg/l
0,5
16
H/L Niken (Ni), nhỏ hơn
mg/l
0,02
17
H/L đồng (Cu), nhỏ hơn
2
17
23
H/L Bari (Ba), nhỏ hơn
mg/l
0,1
24
H/L chì (Pb), nhỏ hơn
mg/l
0,01
25
H/L Crom (Cr), nhỏ hơn
mg/l
0,01
26
H/L Asen (As), nhỏ hơn
mg/l
0,01
27
H/L Selen (Se), nhỏ hơn
mg/l
0,01
28
H/L Cadimi (Cd), nhỏ hơn
mg/l
0,003
29
H/L thủyngân(Hg),nhỏhơn
mg/l
0,001
18
Bảng 1.3. Chỉ tiêu vi sinh của nước khoáng nguyên liệu
ST
T
Tên chỉ tiêu
ĐVT
Mức yêu cầu
Phương pháp thử
1
TSVKHK
Khuẩn
lạc/ml
Không lớn hơn
100
TCVN5165 - 90
2
TSTBNM
Bào tử/ml
Không được có
TCVN4993 - 89
3
Coliforms
Con/100ml
Không được có
TCVN4883 - 93
4
E.coli
Con/100ml
Không được có
TCVN5155 - 90
19
Hình 1.2. Trà xanh không độ - Giải nhiệt cuộc sống
Hình 1.3. Trà xanh C2 - Mát lạnh và thanh khiết (Cool & Clean)
20
Hình 1.4. Trà xanh 100
Hình 1.5. Sữa tươi tiệt trùng Dutch Lady trà xanh