Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
I. Thông tin chung về công ty.....................................................................4
1. tên công ty...............................................................................................4
2. Địa chỉ giao dịch.....................................................................................4
3. Loại hình doanh nghiệp.........................................................................4
4. Ngành và lĩnh vực kinh doanh ..............................................................4
II. Quá trình ra đời và phát triển của công ty..........................................5
1. Giai đoạn 1 (1965-1975).........................................................................5
2. Giai đoạn 2 (1976-1990) .....................................................................5
3. Giai đoạn 3 (1990 - 2000).......................................................................6
4. Giai đoạn 4 (2000 - nay).........................................................................7
III.Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng của công ty ảnh hưởng đến
khả năng cạnh tranh sản phẩm bột canh .................................................7
1.Nhân sự.....................................................................................................7
2. Vốn...........................................................................................................8
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị.............................................................8
IV.Các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.................11
1. Thành tựu..............................................................................................15
2.Khó khăn.................................................................................................16
I.Giới thiệu về sản phẩm bột canh và đặc điểm thị trường và môi
trường cạnh tranh.....................................................................................19
1.Giới thiệu sản phẩm bột canh Hải Châu..............................................19
II. Thực trạng khả năng cạnh tranh của sản phẩm bột canh Hải Châu
.....................................................................................................................24
1.Chất lượng và chính sách sản phẩm....................................................24
a.Chất lượng sản phẩm........................................................................24
b.Chính sách sản phẩm.......................................................................29
2.Chi phí sản xuất và chính sách giá.......................................................30
a.Chi phí sản xuất................................................................................30
b.Chính sách giá..................................................................................32
của mình.
Công ty CP bánh kẹo Hải Châu là một công ty mới cổ phần tuy đã từng
bước khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường. Nhưng cũng giống
như bất kỳ một công ty nào, vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh vẫn rất cần
thiết.
Tất cả các sản phẩm của công ty đều cần có những giải pháp nâng cao
khả năng cạnh tranh của nó trên thị trường. Tuy nhiên trong một phạm vi hẹp,
để đảm bảo bài viết có chất lượng và không mang tính chung chung, em xin
chỉ đề cập đến vấn đề: nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm bột canh của
công ty CP Bánh kẹo Hải Châu.
Bài viết tìm hiểu về thực trạng và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng
cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm bột canh Hải Châu.
Do còn nhiều hạn chế về nhận thức và thời gian thực tập cũng như thời
gian viết bài vì vậy bài viết không tránh khỏi nhiều sai sót, em mong được sự
góp ý, hướng dẫn của cô giáo hướng dẫn và cơ quan nơi em thực tập.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI CHÂU
I. Thông tin chung về công ty
1. tên công ty
-Tên Tiếng Việt: Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
-Tên giao dịch quốc tế: hai chau confectionery joint stock company
- Tên viết tắt: hachaco.jsc
2. Địa chỉ giao dịch
- Trụ sở: 15 Mạc Thị Bưởi - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
- Điện thoại: (04) 8624826 Fax: 04 8621520
- Email:
-Website:
-Tài khoản: 7301.0660F Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội
- Mã số thuế: 01.001141184-1
2. Giai đoạn 2 (1976-1990)
- Đất nước được giải phóng tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà máy hoạt
động sản xuất kinh doanh.
- 1976: sát nhập với nhà máy chế biến sữa Mẫu Sơn, nhà máy có thêm hai
phân xưởng sấy phun để sản xuất sữa đậu nành và sữa bột trẻ em, công suất
phân xưởng sữa đậu nành là 2 - 2,5 tấn /ngày. Do hai loại sản xuất này kinh
doanh không có hiệu quả nên nhà máy đã chuyển sang sản xuất bột canh, sản
phẩm truyền thống của nhà máy
- 1978: Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm điều động về bốn dây
chuyền sản xuất mỳ ăn liền công suất 2,5 tấn/1 ca từ công ty Sam Hoa (T.P
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hồ Chí Minh). Đây là thiết bị cũ của Nhật Bản cho nên hoạt động không hiệu
quả, đến tháng 11 năm 1989 thì ngừng hẳn
- 1982: nhà máy thanh lý sáu dây chuyền sản xuất mỳ lương thực bổ sung
hai lò thủ công sản xuất bánh kem xốp.
Nhiệm vụ của nhà máy trong giai đoạn này là thực hiện các kế hoạch cấp
trên và đầu vào đầu ra được Nhà nước đảm bảo. Nhưng nhà máy cũng gặp
phải những khó khăn như:
+ Cơ sở vật chất - kỹ thuật còn lạc hậu.
+ Sự hạn chế về trình độ quản lý kinh tế của cán bộ và công nhân viên.
3. Giai đoạn 3 (1990 - 2000)
-1990: nhà máy lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất bia với công xuất 2000
lít /ngày, dây chuyền do nhà máy tự lắp đặt nên thiếu tính đồng bộ, công nghệ
lạc hậu. Bên cạnh đó, sản phẩm sản xuất ra phải chịu thuế suất cao, năng suất
thấp, không đem lại hiệu qủa kinh tế, nên đến năm 1996 phải ngừng hoạt
động.
-1991: nhà máy lắp đặt dây chuyền sản xuất bánh quy Đài Loan với công
suất 2,12 tấn/1 ca. Sản phẩm này đã phần nào đáp ứng thị hiếu người tiêu
dùng và là một trong những sản phẩm chủ đạo của nhà máy.
1.Nhân sự
Tổng số cán bộ công nhân viên : 804 người (tại thời điểm 31/07/2006)
Trong đó :
Chuyên viên, kỹ sư (trình độ đại học) : 123 người.
Cao đẳng, kỹ thuật: 74 người
Công nhân kỹ thuật: 89 người
Phổ thông trung học: 518 người
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Vốn
Vốn đầu tư ban đầu: Do chiến tranh đánh phá của Đế quốc Mỹ nên
công ty không còn lưu giữ được số liệu đầu tư ban đầu. Hiện nay số vốn pháp
định của công ty là 30 tỷ đồng.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị
Sơ đồ 1: cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị công ty CP Bánh kẹo Hải Châu
Bộ máy quản lý của Công ty gồm:
- Cấp công ty
- Cấp phân xưởng
8
đại hội đồng cổ đông
hội đồng quản trị
Ban điều hành
Ban kiểm soát
Phòng
tổ chức
Phòng
hành
chính
bảo vệ
Phòng
HNội
Chi
nhánh
Nghệ
An
Chi
nhánh
Đà
Nẵng
Chi
nhánh
TP.H
CM
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các phòng ban là cơ quan tham mưu cho giám đốc chuẩn bị các quyết định
cho Giám đốc chỉ huy sản xuất về kinh doanh.
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu hệ thống trực tuyến_chức
năng.
Hội đồng quản trị:
Điều hành mọi hoạt động của công ty và ra các quyết định quản trị, có chức
năng thống nhất hoạch định các chiến lược kinh doanh, chiến lược phát triển
của doanh nghiệp.vv..
Ban kiểm soát:
Kiểm tra các sổ sách chứng từ và tài sản của công ty, bên cạnh đó báo cáo
trước đại hội cổ đông về các sự kiện tài chính bất thường xảy ra, và những ưu,
khuyết điểm trong quá trình quản lý tài chính của Hội đồng quản trị.
Tổng giám đốc:
Chịu trách nhiệm trước đại hội đồng về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh và các hoạt động khác của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu.
Phó Tổng Giám đốc kỹ thuật:
Làm quản lý công tác kế toán thống kê tài chính và tham mưu cho tổng giám
đốc các công tác kế toán, thống kê, tài chính, bên cạnh đó tổ chức thực hiện
các nghiệp vụ tài chính, tính toán chi phí sản xuất và giá thành, lập các chứng
từ sổ sách thu - chi với khách hàng, nội bộ, theo dõi dòng lưu chuyển tiền tệ
của công ty để báo cáo giám đốc về tình hình kết quả hoạt động kinh doanh lỗ
- lãi của công ty, tổng hợp đề xuất giá bán cho phòng kế hoạch vật tư.
Phòng kế hoạch vật tư:
Đưa ra các kế hoạch tiêu thụ sản xuất tác nghiệp, kế hoạch giá thành- tiêu thụ
sản phẩm, tham gia xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, quản lý và chịu
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trách nhiệm cung cấp các loại vật tư, máy móc, phụ tùng thay thế cho quá
trình sửa chữa máy móc thiết bị, quản lý các chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng,
TP. Hồ Chí Minh
Phòng hành chính:
Có chức năng quản lý công tác hành chính quản trị và tham mưu cho tổng
giám đốc về công tác hành chính, đời sống, tổ chức nhà ăn, nhà trẻ, mẫu giáo,
y tế, quản lý văn thư, lưu giữ tài liệu.vv…
Ban bảo vệ:
Làm công tác bảo vệ công ty, tham mưu cho tổng giám đốc về công tác nội
bộ, tài sản, canh gác ra vào công ty, phòng chống tội phạm, xử lý vi phạm tài
sản, huấn luyện, bảo vệ, tự vệ và thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Ban xây dựng cơ bản:
Có công tác là thiết kế xây dựng cơ sở hạ tầng để tiếp nhận máy móc thiết bị
mới hay để nâng cao hiệu quả sử dụng của máy móc thiết bị cũ, bên cạnh đó
kế hoạch xây dựng dài hạn và ngắn hạn, kế hoạch sửa chữa nhỏ.
Các Xí nghiệp:
Giám đốc các xí nghiệp là người chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về
mọi hoạt động sản xuất của công ty. Các phó giám đốc XN, các nhân viên
kinh tế thì giúp xí nghiệp hoàn thành nhiệm vụ được giao.
tăng đáng kể. Cụ thể doanh thu 2006 là 208.670 triệu đồng và lợi nhuận là
2.598 triệu đồng.
Bảng 2 : Báo cáo tài chính của Công ty bánh kẹo Hải Châu
(ĐVT: Triệu đồng)
CHỈ TIÊU Số đầu năm Số cuối năm
A.TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ
NGẮN HẠN 49.523,1 50.165,5
1. Tiền 5.421,2 5.325,8
2. Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 0 0,0
3. Các khoản phải thu 41.337,4 42.180,9
4. Hàng tồn kho 1.418,4,0 1.764,7
5. Tài sản lưu động khác 1.346,0 894,0
6. Chi sự nghiệp 0,0 0,0
B. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, ĐẦU TƯ DÀI
HẠN 108.297,2 115.897,1
1. Tài sản cố định 99.458,2 108,5
2. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 6.687,0 5.685,1
3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 0,0 0,0
4. Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn 0,0 0,0
5. Chi phí trả trước dài hạn 2.152,0 1.689,0
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 157.820,3 166.062,6
NGUỒN VỐN Số đầu năm Số cuối năm
A. NỢ PHẢI TRẢ 140.595,9 143.682,6
1. Nợ ngắn hạn 51.072,7 48.437,1
2. Nợ dài hạn 84.270,1 90.577,5
3. Nợ khác 5.253,0 4.668,0
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 22.477,4 27.047,9
1. Nguồn vốn, quỹ 19.300,5 24.397,1
1. Tỷ số cơ cấu TSLĐ C
TSLĐ
TSLđ&đtnh/TTS 30,7%
2.
Tỷ số cơ cấu TSCĐ
C
TSCĐ
TSCĐ&DDtdh/
TTS 69,2%
3. Tỷ số tự tài trợ C
nvcsh
NVCSH/TTS 15,3%
4.
Tỷ số tài trợ dài hạn
C
TTDH
(Nvcsh+NDH)/T
TS 69,3%
Khả năng hoạt động
1.
Tỷ số vòng quay TSLĐ
V
TSLĐ
nvcsh
LN/ NVCSH 6,18%
3.
Doanh lợi Tổn TS
(ROA) L
TTS
LN/ TTSbq 0,945%
(Nguồn :phòng tài chính-kế toán)
1. Thành tựu
Công ty CP Bánh kẹo Hải Châu trong những năm qua đã đạt được một
số thành tựu sau:
- Huân chương lao động hạng II về thành tích sản xuất kinh doanh
1993-1998.
- 2000: huân chương chiến công hạng III về thành tích của lực lượng tự
vệ công ty CP Bánh kẹo Hải Châu năm 1995-1999. Năm 2000
- 2002: huân chương lao động hạng I về thành tích xuất sắc trong công
tác 1997-2001.
- Cờ thi đua xuất sắc Chính phủ 1999.
- Cờ thi đua xuất sắc của Tổng liên đoàn lao động các năm
1994,1998,1999.
- Cờ thi đua xuất sắc của bộ Nông Nghệp và phát triển nông thôn năm
1996-2001 và cờ 10 năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
(1989,1999)
- Cờ thi đua của Chính phủ năm 2002 về thành tích xuất sắc, hoàn
thành nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua nghành Nông nghiệp và
phát triển nông thôn năm 2001.
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đó là những thành tựu được Nhà nước công nhận của công ty CP Bánh
kẹo Hải Châu.Bên cạnh đó công ty CP Bánh kẹo Hải Châu đã đạt được những
Một số dây chuyền thiết bị đã quá cũ, lạc hậu và các dây chuyền mới
của công ty CP Bánh kẹo Hải Châu như dây chuyền sản xuất sôcôla, dây
chuyền bánh mềm công suất không đủ đáp ứng nhu cầu thị trường cả về số l-
ượng và chất lượng, gây sự thiếu hụt trong người tiêu dùng đối với một số
sản phẩm.
Công tác hoạch định giá cả do cả hai phòng Kế hoạch vật tư và phòng
kế toán - tài vụ cùng đảm nhiệm. Do đó giá cả khó có thể thay đổi nhanh
chóng linh hoạt phù hợp với những biến động thường xuyên của thi tr-
ường. Mặt khác, giá cả phòng kế toán tài vụ đa ra đôi khi không xem xét
nhiều đến các yếu tố môi trường mà chỉ xem xét đến yếu tố chi phí trong
sản xuất king doanh. Công tác tổ chức nghiên cứu dự báo thi trường- sản
xuất - dự trữ- tiêu thụ đôi khi không ăn khớp, dẫn đến độ chính xác không
cao trong quá trình lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Công ty chưa có phòng Marketing, công tác tiêu thụ sản phẩm do
phòng kế hoạch vật tư đảm nhiệm, đội ngũ công tác nghiên cứu thị trường
chưa thực sự mạnh, năng lực chuyên môn còn hạn chế. Do các thông tin
phản hồi từ thị trường thường đến chậm và không đầy đủ nên các quyết
định về quản lý đã ra chưa sát với tình hình thực tế dẫn đến việc xây dựng
kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty còn chủ yếu dựa vào
kinh nghiệm của cán bộ lập kế hoạch.
Công ty trong một vài năm trở lại đây đang gặp phải một số khó khăn
do đầu tư vào các dây chuyền mới mà những dây chuyền này lại chưa
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mang lại hiệu quả như: dây chuyền sản xuất sôcôla và dây chuyền sản xuất
bánh mềm.
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH SẢN PHẨM
BỘT CANH Ở CÔNG TY CP BÁNH KẸO HẢI CHÂU
tổng doanh thu (tỷ đồng) Doanh thu của sản phẩm bột canh(tỷ
đồng)
208.760 92.975
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất bột canh
20
Muối tươi đã nghiền nhỏ
Sấy khô
Phun dung dịch KIO
3
Phối trộn
Cân
Bao gói
Thành phẩm nhập kho
69%
31%
t?ng doanh thu
doanh thu c?a
s?n ph?m b?t
canh
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Đặc điểm thị trường và môi trường cạnh tranh
Như chúng ta đã biết khi nói đến sản phẩm bột canh Hải Châu mọi
người đều có cảm giác đó là một trong những cái tên quen thuộc, phổ biến
hơn một số nhiều những sản phẩm khác. Điều đó chứng tỏ bột canh Hải Châu
vẫn chiếm 1 vị trí đứng quan trọng trong thị hiếu của khách hàng. Tuy nhiên
trôi qua kéo theo sự xuất hiện của rất nhiều những đối thủ cạnh tranh và sản
phẩm thay thế ví dụ như: Knorr, Vị Hương, ViFon, Ajngon, Tràng An, Thiên
Hương…Đó là những đối thủ cạnh tranh đáng gờm tương đối lớn ngang hàng
với Hải Châu chưa kể đến 1 số sản phẩm của công ty Thiên Nhân Và
TNHH…Mặc dù bột canh chỉ là sản phẩm phụ , sản phẩm mở rộng của họ
thế như nước mắm, muối tinh…Điều đó cũng khiến thị trường bột canh bị thu
hẹp.
Tóm lại trong môi trường cạnh tranh ngành thì đối thủ lớn của Hải
Châu vẫn làKSlà đối thủ lớn nhất .
Đối với sản phẩm thay thế như muối, nước mắm…nhu cầu khách hàng
là một phạm trù không giới hạn doanh nghiệp nào không chú ý đến điều này
trước sau cũng sẽ thất bại. Chính vì vậy việc chinh phục khách hàng chuyển
sang sử dụng bột canh thay vì nước mắm, muối đó là sản phẩm bột canh Hải
Châu là không dễ và chỉ có cách đó mới dần mở rộng được thị phần. Trong
môi trường cạnh tranh ngành này không phải chỉ có đối thủ cạnh tranh, sản
phẩm thay thế. Công ty cũng cần phải xem xét đến người cung cấp và khách
hàng. Nhà cung cấp của công ty CP Bánh kẹo Hải Châu là hãng bột ngọt
Vedan, giá cả khá đắt. Muối tinh thì không đáng ngại lắm. Còn về khách hàng
thì công ty có một số lượng khách hàng lớn quen thuộc đó chính là người dân
Việt Nam với khẩu vị ăn gia vị khá phù hợp gồm cả khách hàng hiện tại và
khách hàng tiềm ẩn.
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Do đó đối với công ty CP Bánh kẹo Hải Châu mà nói thì môi trường
cạnh tranh chủ yếu cần xem xét đến đối thủ cạnh tranh (bao gồm cả đối thủ
cạnh tranh hiện tại và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn) là đáng quan tâm nhất.
II. Thực trạng khả năng cạnh tranh của sản phẩm bột canh Hải Châu
1.Chất lượng và chính sách sản phẩm
a.Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm và một trong những vũ khí cạnh tranh đối với các
Doanh nghiệp, bên cạnh giá thành, mẫu mã, dịch vụ khách hàng… thì chất
lượng sản phẩm được xem là phần cốt lõi bên trong của mỗi loại sản phẩm
khiến khách hàng tin dùng và có sự so sánh với sản phẩm tương tự của các
hãng khác nhau. Cho dù giá có rẻ, mẫu mã bao bì đẹp và bắt mắt đến đâu đi
nữa nhưng nếu một khi khách hàng đã sử dụng và không hài lòng về chất
0
3 Hàm lượng muối ăn >=74%
4 Hàm lượng Mononatri-glutamat >=13%
5 Hàm lượng đường toàn phần >=6%
6 Hàm lượng KIO
3
(µg/10g muối) 200-400
7 Chất tạo ngọt Không dùng
8 Phẩm mầu thực phẩm Không dùng
(nguồn : phòng kinh doanh - thị trường)
Nguyên liệu và phụ gia sử dụng trong chế biến thực phẩm:
25