Chuy ê n đ
ề
th
ự
c t
ậ
p t
ố
t ng hi
ệ
p GVHD: Ths.Nguy
ễ
n
Th
ị
Ho à i Dung
Danh mục bảng biểu, sơ đồ
............................................................................................................................13
Sơ đồ 1: Lợi nhuận và Các khoản nộp ngân sách.......................................13
.............................................................................................................................16
.......................................................................................................................................16
Bảng 2 : Danh sách cổ đông sáng lập...............................................16
Sơ đồ 2 : Quy trình công nghệ tổng quát ................................................21
Bảng 13: Chi tiết các khoản phải trả của công ty năm 2006..........................47
Bảng 14 : Mục tiêu kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm tới. ...............53
Bảng 15 : Bố trí, sắp xếp nhân sự của công ty.....................................66
Phan Thu Linh Lỳ
ớ
p Công
ng hi
ệ
còn phải đương đầu với rất nhiều đối thủ trong ngành dệt may trong và ngoài
nước. Vì vậy, công ty muốn phát triển một ngành có lợi thế này thì việc đi sâu
nghiên cứu để tìm hiểu nguồn gốc, các nhân tố ảnh hưởng và biện pháp nhằm
nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm dệt may là hết sức quan trọng và cần
thiết.
Là một sinh viên của trường Đại học Kinh tế quốc dân, được sự cho phép
của nhà trường em đã và đang thực tập tại Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị
Loan. Trước tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh hiện tại của
công ty, em đã chọn đề tài : “Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm dệt may
của công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của mình.
Phan Thu Linh Lỳ
ớ
p Công
ng hi
ệ
p 45B
2
Chuy ê n đ
ề
th
ự
c t
ậ
p t
ố
t ng hi
ệ
p GVHD: Ths.Nguy
ễ
Th
ị
Ho à i Dung
CH ƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY
HOÀNG THỊ LOAN.
I.THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY.
1. -Tên công ty : Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan
-Tên giao dịch quốc tế : Hoang Thi Loan textile&garment joint stock
company.
-Tên viết tắt : HALOTEXCO.
2. -Trụ sở giao dịch chính : Số 33, Nguyễn Văn Trỗi, P.Bến Thuỷ,TP Vinh,
Nghệ An.
-Điện thoại : 038.855149-551553-856642
-Fax : 038.855442
-Website : http:// www.htltex.com.vn
-Email :
3. -Hình thức pháp lý : Công ty cổ phần.
-Vốn điều lệ : 16.000.000.000 đồng.
-Ngân hàng giao dịch chính : Ngân hàng công thương Bến Thuỷ, TP Vinh,
Nghệ An.
4. Ngành và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu : Sản xuất kinh doanh-Xuất nhập khẩu
ngành dệt may : sợi, vải dệt kim, sản phẩm may dệt kim và các dịch vụ
thương mại khác…
II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan hiện nay, tiền thân là công ty dệt
kim Hoàng Thị Loan và Nhà máy sợi Vinh sát nhập lại. Công ty đã trải qua
những giai đoạn phát triển khác nhau, với những bước thăng trầm trong bối cảnh
chung của nền kinh tế đất nước. Có thể chia quá trình phát triển của công ty
thành các giai đoạn sau:
Phan Thu Linh Lỳ
khâu của Nhật. Thời kỳ này dây chuyền sản xuất với thiết bị máy móc cũ kỹ, lạc
hậu đã ảnh hưởng không chỉ đến năng suất lao động mà còn ảnh hưởng đến chất
lượng lao động và môi truờng sinh thái. Trình độ quản lý thấp, lại chịu ảnh
hưởng của cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp nên hiệu quả không cao.
Tuy vậy , tập thể nhà máy đã phấn đấu, nỗ lực không ngừng trong những năm
đầu đầy khó khăn và thử thách này.
2. Giai đoạn 1993-2003:
Tháng 10/1993 Nhà máy được sát nhập vào Công ty dệt may Hà Nội và trở
thành nhà máy thành viên của công ty dệt may Hà Nội. Dưới sự quản lý điều
hành, sự quan tâm, truyền thống, uy tín, thương hiệu của Công ty dệt may Hà
Nội, Nhà máy đã ngày càng được củng cố, ổn định và phát triển.
Năm 2001, Nhà máy đầu tư thêm một dây chuyền OE của Italia. Sản lượng
sợi của nhà máy do đó cũng được tăng lên và đạt tới 5.000 tấn/năm, doanh thu
200 tỷ đồng/năm, thu nhập bình quân người lao động là 1.200.000
đồng/người/tháng. Nhà máy đang ngày một đi lên.
4.Giai đoạn 2004 đến nay:
Thực hiện quá trình đổi mới doanh nghiệp, Nhà nước đã có quyết định sát
nhập Công ty dệt kim Hoàng Thị Loan vào Nhà máy sợi Vinh thuộc Công ty dệt
Phan Thu Linh Lỳ
ớ
p Công
ng hi
ệ
p 45B
5
Chuy ê n đ
ề
th
ự
c t
Qua một chặng đường phát triển và trưởng thành, Công ty đã luôn luôn cải
tiến sản phẩm, giới thiệu và cập nhật những mẫu mã mới mang tính cách tân tiến
và những ý tưởng sáng tạo độc đáo được khách hàng ưa chuộng . Công ty có
những mối quan hệ hợp tác quốc tế rộng lớn, sản phẩm được xuất khẩu sang
nhiều quốc gia trên thế giới như Nhật Bản, Đức, Hoa Kỳ…
Đến ngày 16/11/2005 Căn cứ vào quyết định số 3795/QĐ-BCN về phê duyệt
phương án và chuyển Công ty dệt may Hoàng thị Loan thành Công ty cổ phần
dệt may Hoàng thị Loan.
Phan Thu Linh Lỳ
ớ
p Công
ng hi
ệ
p 45B
6
Chuy ê n đ
ề
th
ự
c t
ậ
p t
ố
t ng hi
ệ
p GVHD: Ths.Nguy
ễ
n
Th
ị
ng hi
ệ
p 45B
7
Chuy ê n đ
ề
th
ự
c t
ậ
p t
ố
t ng hi
ệ
p GVHD: Ths.Nguy
ễ
n
Th
ị
Ho à i Dung
- Mặc dù Công ty cổ phần mới được thành lập song tập thể cán bộ công
nhân viên luôn đoàn kết, thi đua lao động sản xuất và công tác với tinh
thần trách nhiệm ngày càng cao của người làm chủ.
1.2.Khó khăn :
- Mặc dù được sự quan tâm giúp đỡ của Tổng công ty – Công ty dệt may Hà
Nội song tình hình tài chính của Công ty vẫn đang còn nhiều khó khăn, do
sản xuất kinh doanh nhiều năm trước đây thua lỗ kéo dài ( đây được xem
như là khó khăn bao trùm, chi phối các hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty ).
- Diễn biến thị trường các năm qua khá phức tạp, các chi phí đầu vào liên
1 Gía trị SXCN trđ
123.50
0
156.00
9 221.380
248.40
0 263.485
2
Doanh thu
(không VAT ) trđ 84.724
117.02
7 133.694
244.00
0 259.750
Phan Thu Linh Lỳ
ớ
p Công
ng hi
ệ
p 45B
8
Chuy ê n đ
ề
th
ự
c t
ậ
p t
ố
t ng hi
( Nguồn : Phòng kế hoạch vật tư )
Qua bảng số liệu trên ta thấy, năm 2002 giá trị sản xuất công nghiệp chỉ
đạt 123.500 triệu đồng, đến năm 2006 con số này đã lên đến 263.485 triệu đồng.
Sau 4 năm giá trị sản xuất công nghiệp đã tăng gấp đôi, đây là con số không nhỏ
trong quá trình hoạt động của công ty.
Doanh thu chưa tính VAT của công ty cũng tăng qua các năm và đặc biệt
tăng mạnh trong giai đoạn năm 2004-2005, từ 133.694 triệu đồng lên 244.000
triệu đồng. Đây là giai đoạn mà công ty có sự biến đổi lớn, Công ty dệt may
Hoàng Thị Loan được thành lập do sự sát nhập của Nhà máy sợi Vinh và công ty
dệt kim Hoàng Thị Loan làm cho doanh thu của công ty tăng vọt một cách nhanh
chóng.
Xét về lợi nhuận, năm 2002 là năm mà công ty gặp khó khăn nhất, trong
năm này công ty không những làm ăn không có lãi mà còn bị thua lỗ đến 652
triệu đồng. Đứng trước tình hình đó ban lãnh đạo công ty không hề nao núng mà
quyết tâm cùng toàn thể công nhân viên ra sức vực công ty dậy. Tinh thần đoàn
kết của các thành viên trong công ty cuối cùng cũng được đền đáp, lợi nhuận từ
năm 2003 trở đi bắt đầu tăng lên không ngừng, cứ năm sau tăng gấp đôi năm
Phan Thu Linh Lỳ
ớ
p Công
ng hi
ệ
p 45B
9
Chuy ê n đ
ề
th
ự
c t
ậ
khó khăn mà ban lãnh đạo công ty cần phải quan tâm hơn nữa nhằm tìm biện
pháp nâng cao sản lượng vải và sợi trong những năm tới.
Một số chỉ tiêu tài chính khác :
Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu (D).
D
2003
= 203 / 117.027 = 0,0017
D
2004
= 500 / 133.694 = 0,0037
D
2005
= 1.019 / 244.000 = 0,0042
Phan Thu Linh Lỳ
ớ
p Công
ng hi
ệ
p 45B
10
Chuy ê n đ
ề
th
ự
c t
ậ
p t
ố
t ng hi
ệ
= 2.783 / 256.967 = 0,0108
Tỷ số này cho biết, cứ một đồng chi phí bỏ ra trong sản xuất kinh doanh thì
thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này đều tăng qua các năm nhưng tốc
độ tăng chậm. Năm 2003, cứ bỏ ra một đồng chi phí thì thu về được 0,0017 đồng
lợi nhuận, năm 2004 thu được 0,0038, năm 2005 thu được 0,0042, và cho đến
năm 2006 tỷ số này cao hơn hẳn so với những năm trước đó. Điều đó chúng tỏ
công ty đang ngày càng có kế hoạch việc sử dụng chi phí hợp lý trong sản xuất
kinh doanh, nhờ đó mà lợi nhuận không ngừng tăng lên qua các năm. Công ty
cần duy trì và thực hiện tốt hơn nữa những biện pháp đã đề ra nhằm tiết giảm chi
phí để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo lợi thế nâng cao khả năng cạnh
tranh.
Tỷ suất lợi nhuận / vốn chủ sở hữu (V).
V
2003
= 203 / 8.700 = 0,0233
Phan Thu Linh Lỳ
ớ
p Công
ng hi
ệ
p 45B
11
Chuy ê n đ
ề
th
ự
c t
ậ
p t
ố
các khoản khác cho Nhà nước, năm 2002 công ty nộp cho Nhà nước 1.219 triệu
đồng và cho đến năm 2006 công ty nộp 3.695 triệu đồng.
Nhìn vào sơ đồ Lợi nhuận - Nộp ngân sách ở dưới ta có thể thấy, so với lợi
nhuận thì các khoản mà công ty phải nộp cho nhà nước cao hơn rất nhiều. Năm
2002, công ty làm ăn thua lỗ tới 652 triệu đồng nhưng cũng phải nộp cho Nhà
nước 1.219 triệu đồng, đây là một khoản phải trả không nhỏ với tình hình của
công ty lúc đó. Những năm tiếp theo mặc dù hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty đã bắt đầu có lãi nhưng các khoản nộp ngân sách cũng tăng lên không
kém. Công ty muốn bù đắp được mọi chi phí, muốn thực hiện được những chu kỳ
sản xuất kinh doanh tiếp theo đạt hiệu quả cao thì cần phải có chiến lược gia tăng
sản phẩm tiêu thụ nhằm làm cho doanh thu và lợi nhuận tăng nhanh hơn nữa.
Phan Thu Linh Lỳ
ớ
p Công
ng hi
ệ
p 45B
12
Chuy ê n đ
ề
th
ự
c t
ậ
p t
ố
t ng hi
ệ
p GVHD: Ths.Nguy
ễ
th
ự
c t
ậ
p t
ố
t ng hi
ệ
p GVHD: Ths.Nguy
ễ
n
Th
ị
Ho à i Dung
CH ƯƠNG II : THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH SẢN
PHẨM DỆT MAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY
HOÀNG THỊ LOAN.
I. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KHẢ NĂNG CẠNH TRANH SẢN PHẨM DỆT MAY CỦA CÔNG TY.
1. Đặc điểm về sản phẩm.
Công ty cổ phần dệt may Hoàng thị Loan là một doanh nghiệp sản xuất. Bản
thân tên công ty đã khái quát được sản phẩm mà công ty đang sản xuất. Hiện nay
công ty đang sản xuất 2 sản phẩm chủ yếu là sợi tổng hợp và vải dệt kim. Trong
nhiều năm qua 2 sản phẩm này luôn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao
khả năng cạnh tranh của Công ty, giúp Công ty đứng vững và sẵn sàng đương
đầu với rất nhiều đối thủ trong cùng ngành dệt may.
- Sợi tổng hợp : Là sản phẩm công nghiệp được sản xuất để phục vụ cho
ngành công nghiệp dệt may. Trong những năm đầu thành lập, sợi là sản phẩm
chính của công ty. Dây chuyền sản xuất sợi từ chỗ còn lạc hậu, quy mô sản xuất
nhỏ chỉ phục vụ đủ cho phân xưởng dệt, đến nay công ty đã có dây chuyền tiên
ị
Ho à i Dung
như: Aó Poloshirt, T-Shirt, Aó cao cổ, Aó sơ mi, Đồ lót, Đồ thể thao, Bộ đồ trẻ
em, đồ phụ nữ, Aó Jacket…
Để có thể từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp
trong và ngoài nước, tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu, một đòi hỏi tất
yếu với sản phẩm đầu ra của công ty là phải đảm bảo chất lượng cao và ổn định.
2.Đặc điểm về vốn
Vốn điều lệ của công ty : 16.000.000.000 đồng
Công ty cổ phần dệt may Hoàng thị Loan là một công ty cổ phần nên nguồn
vốn của công ty được hình thành chủ yếu từ số vốn góp của các cổ đông sáng lập.
Ngoài ra lượng vốn của Công ty còn được huy động từ việc đi vay của ngân hàng
giao dịch chính là ngân hàng công thương Bến Thuỷ.
Nguồn vốn của Công ty chủ yếu được sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định,
mua máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
Hiện nay công ty đang đứng trước một vấn đề hết sức khó khăn đó là tình trạng
thiếu vốn. Đây là vấn đề không chỉ của riêng công ty mà hầu hết các doanh
nghiệp ở nước ta đều đang ở trong tình trạng này. Vấn đề này càng trở nên khó
khăn khi sản phẩm của công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan lại chủ yếu
được tiêu thụ trên thị trường tư liệu sản xuất, khối lượng hàng lớn, thời gian
khách hàng thanh toán hết số tiền mua hàng dài sẽ dẫn đến tình trạng vòng quay
của vốn bị chậm lại, công ty sẽ không có đủ vốn để thực hiện chu kỳ sản xuất
kinh doanh tiếp theo một cách có hiệu quả, khả năng cạnh tranh của công ty do
đó cũng bị giảm đi nhanh chóng. Việc đảm báo thu hồi nhanh lượng vốn lưu
động để đưa vào sản xuất kinh doanh, tăng tốc độ vòng quay vốn là vấn đề cấp
thiết đặt ra cho công ty.
Phan Thu Linh Lỳ
ớ
p Công
phần
1
Tổng công ty dệt may
Việt nam
Số 25, Bà Triệu,Q.Hoàn
Kiếm,TP Hà Nội 640.000
2
Công ty dệt may Hà
Nội
Số 1,Mai Động,Q.Hoàng Mai,TP
Hà Nội 250.000
3
Công ty TNHH thương
mại dịch vụ và sản xuất
Tân Châu
217 Hoàng Hoa
Thám,P.13,Q.Tân Bình,TP Hồ
Chí Minh 20.900
4
Công ty TNHH dệt
may Châu Giang
Xóm 7,Xã Nhân Hậu,Huyện Lý
Nam,tỉnh Hà Nam 7.000
5 Phạm Thị Mậu
Số 20,Ngõ 203,Trường
Chinh,phường Phương
Mai,Q.Thanh Xuân,TP Hà Nội 10.000
6 Chu Trần Trường
Số 77,Ngõ 19,Lạc Trung,Q.Hai
Bà Trưng,TP Hà Nội 10.000
n
Th
ị
Ho à i Dung
ty thành viên trong tổ hợp công ty mẹ con của dệt may Hà Nội và các công ty
khác của ngành dệt may trong nước. Nhưng kể từ ngày Công ty dệt may Hoàng
thị Loan sát nhập vào Nhà máy sợi Vinh và trở thành Công ty cổ phần dệt may
Hoàng Thị Loan hiện nay thì đặc điểm thị trường của công ty đã có sự thay đổi rõ
nét. Xuất phát từ đặc điểm sản xuất-kinh doanh của mình và đặc về sản phẩm đã
quyết định đến đặc điểm thị trường của công ty.
- Thị trường sợi bao gồm : Công ty dệt may Châu Giang-Hà Nam, Hợp tác xã
dệt may Duy Trinh, Nhà máy dệt DENIM, Dệt Hà Đông…
- Thị trường may nội địa bao gồm tất cả các đơn vị trong cả nước.
- Thị trường may xuất khẩu chủ yếu là Hoa Kỳ, Nga, Đức, Thuỵ Sỹ, Nhật
Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và khối Đông Âu.
Bảng 3 : Lượng sợi tiêu thụ cho các khách hàng qua một số năm
Đơn vị : Tấn
TT Khách hàng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1 Dệt Denim 2800 2910 3105
2 Dệt Hà đông 800 620 700
3 Duy Trinh 1950 2105 2150
4 Châu Giang 630 410 430
5 Bảo Long 1080 1200 1305
6 Song Hoàng 520 250 275
7 Nam Tiến 291 205 235
( Nguồn : Phòng kế hoạch vật tư )
Trong những năm gần đây, ba khách hàng lớn của Công ty gồm có Nhà
máy dệt Denim, hợp tác xã dệt may Duy Trinh và Công ty dệt Bảo Long. Số
lượng sợi mà công ty cung cấp cho ba khách hàng này tăng dần qua các năm.
Năm 2004 Công ty tiêu thụ được 2800 tấn sợi cho Nhà máy dệt Denim, năm
mình.
4.Đặc điểm về lao động.
Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan có nguồn lao động khá dồi dào.
Lao động của công ty chủ yếu là nữ, chiếm khoảng 80% trong tổng số lao động.
Lao động nữ giới hầu hết làm các khâu chính còn nam giới chỉ tập trung ở khâu
sửa chữa, dịch vụ, bảo vệ, hành chính.
Bảng 4 : Cơ cấu lao động và trình độ lao động của Công ty.
Đơn vị : Người
TT Chỉ tiêu 2005 2006 2007
1 Số lượng CBCNV 1190 1295 1482
2 Lao động trực tiếp 1125 1236 1422
3 Lao động gián tiếp 55 55 55
4 Tỷ lệ nữ (%) 80 80 80
5 Cán bộ hành chính 55 55 55
6 Công nhân SX 1135 1240 1427
7 Đại học 35 35 35
8 Cao đẳng 68 69 68
9 Trung cấp 85 88 88
10 Thợ bậc cao 105 142 155
( Nguồn : Phòng Tổ chức hành chính)
Ở bảng trên ta có thể thấy số lao động của công ty không ngừng tăng qua các
năm cả về mặt cơ cấu lẫn số lượng. Tính đến năm 2007 Công ty có tất cả 1482
lao động. Do đặc thù sản xuất kinh doanh nên lao động trực tiếp của Công ty
chiếm một con số khá cao, năm 2004 có 1125 người, năm 2005 có 1236 người và
Phan Thu Linh Lỳ
ớ
p Công
ng hi
ệ
p 45B
lực là yếu tố quyết định. Chính vì nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực
không thể thiếu được của bất kỳ một tổ chức nào nên Quản trị nhân lực là một
lĩnh vực quan trọng của quản lý trong công ty cũng như trong mọi tổ chức. Mặt
khác, quản lý các nguồn lực khác cũng sẽ không có hiệu quả nếu công ty không
quản lý tốt nguồn nhân lực của mình, vì suy đến cùng mọi hoạt động quản lý đều
thực hiện bởi con người. Trên thị trường hiện nay, cạnh tranh diễn ra ngày càng
gay gắt, công ty muốn tồn tại và phát triển thì buộc phải cải tổ tổ chức của mình
theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ, năng động. Bởi vậy, việc tìm đúng người phù
hợp để giao đúng việc, đúng cương vị đang là vấn đề đáng quan tâm đối với công
ty. Đứng trước tình hình đó, công ty luôn quan tâm chăm lo cho sức khoẻ và đời
sống người lao động, tạo điều kiện cho người lao động phát huy hết năng suất lao
động của mình, sử dụng các biện pháp tạo động lực, các khuyến khích tài chính
và phi tài chính để người lao động nỗ lực hơn trong công việc và gắn bó hơn với
Phan Thu Linh Lỳ
ớ
p Công
ng hi
ệ
p 45B
19
Chuy ê n đ
ề
th
ự
c t
ậ
p t
ố
t ng hi
ệ
Độ ẩm
tiêu
chuẩn
(%)
1 Bông 25-45 0,1-0,2 17-37 6-9 8-12
2 Lanh(Xơ kỹthuật) 500-700 4,0-10 33-40 2-3 12
3 Len mịn 50-80 0,3-1,0 15-19 30-50 17
4 Len thô 50-200 1,2-3,0 11-15 25-35 15
5 Tơ tằm (tơ kén) - 0,3-0,4 30-34 15-20 11
6 Xơ Vitxcô 34-120 0,2-0,7 12-17 15-25 12
7 Xơ Amooniac đồng 65-90 0,3-0,7 11-13 27-34 12,5
8 Xơ Triaxetat 65 0,3-0,4 10-12 22-39 4,5
9 Xơ Lapxan(PE) 36-90 0,2-0,7 22-40 35-60 1
10 Xơ Nitron 36-95 0,2-0,8 20-30 30-45 2
11 Xơ Capron(PA) 65-110 0,3-1,0 32-46 40-60 5
( Nguồn : Phòng KCS )
Xơ có khối lượng riêng trung bình khoảng 1,38g/cm3, độ bền tương đối
cao hoặc cao hơn so với sự bền, độ bền nhiệt cao, chỉ giảm độ bền sau 160°C,
chịu đựng tốt trước tác dụng của ánh sáng. Tuy nhiên loại xơ PE có một số
Phan Thu Linh Lỳ
ớ
p Công
ng hi
ệ
p 45B
20
Chuy ê n đ
ề
th
ự
6. Đặc điểm về quy trình công nghệ và máy móc thiết bị.
Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan là một doanh nghiệp công
nghiệp, sản xuất có tính chất hàng loạt với khối lượng lớn. Quy trình sản xuất sản
phẩm được chia thành nhiều bước công việc và rất phức tạp.
Sơ đồ 2 : Quy trình công nghệ tổng quát
Phan Thu Linh Lỳ
ớ
p Công
ng hi
ệ
p 45B
21
Chuy ê n đ
ề
th
ự
c t
ậ
p t
ố
t ng hi
ệ
p GVHD: Ths.Nguy
ễ
n
Th
ị
Ho à i Dung
th
ự
c t
ậ
p t
ố
t ng hi
ệ
p GVHD: Ths.Nguy
ễ
n
Th
ị
Ho à i Dung
I
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Máy bằng 1 kim
Máy bằng 2 kim
Máy bằng ziczac
Máy xén các loại
Máy chần viền
Máy chần chun
Máy viền đăng ten
Máy khuyết
Máy đính cúc
Máy cắt các loại
9
2
4
3
4
37
7
1
2
22
8
81
9
15
5
24
336
30
4
202
Sulee,MACK
CHDC Đức
Italia
CHDC Đức
CHDC Đức
Italia
Italia
Italia
CHDC Đức
Trung Quốc
Italia
Italia
CHDC Đức
CHDC Đức
CHDC Đức
Balan
CHDC Đức
Nhật, TQ
Nhật, TQ
Nhật
Nhật
Nhật, TQ
Nhật, TQ
Nhật
Nhật, TQ
Nhật, TQ
Nhật, HK
1985
1999
1985
Phan Thu Linh Lỳ
ớ
p Công
ng hi
ệ
p 45B
23
Chuy ê n đ
ề
th
ự
c t
ậ
p t
ố
t ng hi
ệ
p GVHD: Ths.Nguy
ễ
n
Th
ị
Ho à i Dung
doanh của công ty trong mấy năm qua. Hiện nay công ty đang cố gắng đầu tư,
đổi mới nhằm tạo tính đồng bộ cho dây chuyền sản xuất và máy móc thiết bị.
Bên cạnh đó, hầu hết xưởng cơ khí nằm trong công ty đến nay đều không
phát huy được hiệu quả, do không đáp ứng được yêu cầu khắt khe về chất lượng,
giá cả và thời gian giao hàng của công ty. Vì vậy, công ty lại phải nhập khẩu
những phụ tùng, cơ kiện từ nước ngoài tới 80%, trị giá hàng chục triệu USD mỗi
năm. Nguyên nhân dẫn đến sự yếu kém của công nghiệp phụ trợ cho ngành dệt
ự
c t
ậ
p t
ố
t ng hi
ệ
p GVHD: Ths.Nguy
ễ
n
Th
ị
Ho à i Dung
được tăng lên một cách rõ rệt, cũng nhờ đó mà công ty càng có nhiều cơ hội cho
đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Từ chỗ chỉ có 2 nhà
máy là nhà máy sợi và nhà máy may nay công ty đã mở rộng quy mô và cho ra
đời nhà máy may thời trang vào đầu năm 2006 nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của
người tiêu dùng địa phương, trong nước và nước ngoài. Không chỉ có vậy, thị
trường nguyên liệu ngày càng phong phú và đa dạng, tạo điều kiện cung cấp kịp
thời và đầy đủ nguyên liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty. Ngoài nguồn vốn góp của các cổ đông, công ty còn được hỗ trợ bởi nguồn vốn
vay dồi dào và ổn định từ Ngân hàng Công thương Bến Thuỷ - Ngân hàng giao
dịch chính của công ty. Với nhịp độ phát triển như vậy, công ty cổ phần dệt may
Hoàng Thị Loan đang ngày càng khẳng định chỗ đứng của mình trên mọi thị
trường.
7.2.Môi trường công nghệ
Đây là nhân tố có ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến tất cả các lĩnh vực hoạt
động trong công ty. Thế kỷ XXI là thế kỷ của khoa học và công nghệ. Do đó việc
phân tích và phán đoán sự biến đổi công nghệ là rất quan trọng và cấp bách hơn
lúc nào hết. Sự thay đổi của công nghệ đương nhiên ảnh hưởng đến chu kỳ sống