Website: Email : Tel : 0918.775.368
MụC LụC
Lời mở đầu
Chơng 1 Một số vấn đề lý luận về cạnh tranh và khả năng cạnh
tranh của hàng hoá trong nền kinh tế thị trờng.
1.1 Cạnh tranh - đặc trng cơ bản của kinh tế thị trờng.
1.1.1 Thị trờng - Kinh tế thị trờng - Cơ chế thị trờng
1.1.2 Cạnh tranh trong nền kinh tế thị tròng.
1.2. Các yếu tố quyết định đến khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp.
1.2.1. Khái niệm về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.2. Các yếu tố trong doanh nghiệp phản ánh đến khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.3 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp tác động đến khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp.
Chơng 2 Thực trạng và những yếu tố ảnh hởng đến khả năng
cạnh tranh của Công ty lơng thực Tp Hồ Chí Minh -
Chi nhánh tại Hà Nội
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty lơng thực
Tp Hồ Chí Minh - Chi nhánh tại Hà Nội .
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty lơng thực Tp Hồ Chí Minh
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty lơng thực
Tp Hồ Chí Minh - Chi nhánh tại Hà Nội
2.2 Tình hình cạnh tranh của Công ty lơng thực Tp Hồ Chí Minh
- Chi nhánh tại Hà Nội
2.2.1 Khái quát về thị trờng lơng thực hiện nay ở Việt Nam.
2.2.2 Những yếu tố phản ánh khả năng cạnh tranh của Công ty
lơng thực Tp Hồ Chí Minh - Chi nhánh tại Hà Nội
2.3 Đánh giá chung
2.3.1 Về tình hình cạnh trạnh của Chi nhánh
trờng là chiến trờng tức là trong kinh doanh thì có kẻ thua ng ời thắng. Đó là
quy luật tất yếu của thị trờng, nhng cạnh tranh không có nghĩa là huỷ diệt mà
là sự thay thế những doanh nghiệp không có khả năng đáp ứng yêu cầu của thị
trờng bằng những doanh nghiệp có khả năng hơn. Chính vì vậy cạnh tranh là
công bằng, là động lực phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế của doanh nghiệp trong quá trình thực tập và
tìm hiểu thực tế tại Công ty lơng thực Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh tại
Hà Nội kết hợp với lý luận đợc trang bị trên nghế nhà trờng, em đã chọn đề tài:
Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty l ơng thực TP.
HCM chi nhánh tại Hà Nội cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
chuyên đề bao gồm các phần chính sau:
Ch ơng 1 : Một số vấn đề lý luận về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của
hàng hoá trong nền kinh tế thị trờng.
Ch ơng 2 : Thực trạng và những yếu tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh
của Chi nhánh.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch ơng 3 : Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh
của Công ty lơng thực Tp Hồ Chí Minh - Chi nhánh tại Hà Nội.
Mặc dù trong quá trình tìm hiểu về lý luận và thực tế, để hoàn thành đề tài
của mình em đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tâm nhiệt tình của thầy giáo hớng dẫn
giáo s - tiến sĩ - Trần Minh Tuấn, các thầy cô bộ môn, các cô chú cán
bộ của Chi nhánh. Với sự cố gắng của bản thân nhng do nhận thức và trình độ
có hạn nên chắc chắn trong chuyên đề còn có nhiều thiếu sót, hạn chế.
Vì vậy, em rất mong đợc tiếp thu và chân thành cảm ơn những ý kiến đóng
góp, chỉ bảo để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ
tốt hơn cho công tác thực tế sau này.
Em xin trân trọng cảm ơn!
5
bán và các quan hệ hàng hoá và tiền tệ, bao gồm cả những yếu tố không gian và
thời gian.
Có thể nói, thị trờng là môi trờng kinh doanh của các doanh nghiệp. Mỗi hoạt
động của doanh nghiệp đều phải chịu sự chi phối của thị trờng. Các doanh nghiệp
tìm kiếm trên thị trờng nhu cầu mà ngời tiêu dùng cần thiết, thông qua thị trờng để
trả lời các vấn đề cơ bản của doanh nghiệp:
Sản xuất cái gì ?
Sản xuất nh thế nào ?
Sản xuất cho ai ?
Không chỉ có nh vậy, thị trờng còn là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Mục
tiêu hoạt động của mỗi doanh nghiệp là làm thế nào để thu đợc nhiều lợi nhuận
nhất. Các biện pháp và phơng thức mà các nhà kinh doanh áp dụng nh hạ gia
thành, giá bán, tăng sản lợng... cũng là nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Doanh nghiệp
chỉ có thể hoạt động có hiệu quả khi mà tỷ trọng hàng hoá đợc tiêu thụ, sản xuất,
ngày càng lớn trên thị trờng.
Là môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp, thị trờng tồn tại khách quan, các
nhà sản xuất kinh doanh khó có khả năng làm thay đổi thị trờng, mà ngợc lại, họ
phải tìm cách thích ứng với nó. Thị trờng là một tấm gơng để các nhà doanh
nghiệp nhận biết nhu cầu xã hội và để đánh giá hiệu quả kinh doanh của chính bản
thân mình. Vì thế, để tổ chức hoạt động và kinh doanh có hiệu quả, các doanh
nghiệp cần hiểu rõ về đặc điểm của thị trờng mà mình tham gia.
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
b. Kinh tế thị tr ờng
Trên thị trờng luôn luôn có các hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hoá. Một nền
kinh tế trong đó sản xuất và trao đổi hàng hoá diễn ra trên thị trờng một cách tự
nhiên, tuân theo các quy luật khách quan của thị trờng thì đợc gọi là nền kinh tế
thị trờng. Theo Kinh tế học thì Kinh tế thị trờng là một hình thức tổ chức
hoạt động kinh tế xã hội, trong đó các mối quan hệ kinh tế giữa con ngời và con
Nh vậy cơ chế thị trờng là tổng thể các nhân tố, quan hệ, môi trờng, động lực và
quy luật chi phối sự vận động của thị trờng.
Sự tác động qua lại giữa ngời bán và ngời mua đợc xác định bởi giá cả, chất l-
ợng cũng nh số lợng một loại hàng hoá hay dịch vụ nào đó, qua đó mà xác định
việc phân bố và sử dụng tài nguyên của xã hội. Đây chính là nguyên tắc hoạt động
của cơ chế thị trờng.
Cơ chế thị trờng có một số đặc điểm sau:
1. Cơ chế thị trờng hoạt động không có sự kiểm soát và can thiệp trực tiếp của
Nhà nớc. Trong cơ chế này không tồn tại những hình thức quản lý bằng mệnh lệnh
của Chính phủ. Nhà nớc đảm bảo thực hiện chức năng quản lý vĩ mô nền kinh tế
thông qua công cụ pháp luật, tài chính, kinh tế...
2. Trong nền kinh tế vận hànhtheo cơ chế thị trờng sẽ có sự tồn tại của nhiều
thành phần kinh tế đợc Nhà nớc thừa nhận. Các thành phần sản xuất và kinh tế đều
có quyền tự do kinh doanh.
3. Cơ chế thị trờng thúc đẩy cạnh tranh, phát huy đợc tính chủ động sáng tạo
buộc mỗi nhà sản xuất kinh doanh phải tính toán lựa chọnphơng án kinh doanh tối
u, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội.
4. Cơ chế thị trờng có tính tự phát cao, khả năng tự điều tiết cha mạnh do vậy
sẽ dẫn tới sự khủng hoảng về kinh tế, lạm phát, sự mất công bằng xã hội.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5. Đặc trng nổi bật nhất của cơ chế thị trờng là hệ thống các quy luật kinh
tế mà mội hoạt động sản xuất, trao đổi hàng hoá trên thị trờng đều phải tuân theo.
Các quy luật này tởng chừng nh độc lập với nhau song lại có mối liên hệ chặt chẽ
tác động qua lại lẫn nhau, quy định cơ chế hoạt động của thị trờng.
1.1.2 Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng.
a. Khái niệm:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh một loại
hàng hoá nào đó trên thị trờng đều phải chấp nhận cạnh tranh. Đây là một điều tất
càng đợc thể hiện rõ nét hơn:
1. Cạnh tranh cho phép sử dụng các nguồn tài nguyên một cách tối u
2. Khuyến khích áp dụng cá tiến bộ khoa học kỹ thuật.
3. Thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng.
4. Thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động và hiệu quả
kinh tế .
5. Phân hoá doanh nghiệp mạnh hơn.
Đối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh:
Cạnh tranh là một điều bất khả năng trong nền kinh tế thị trờng. Các doanh
nghiệp, các nhà sản xuất khi tham gia thị trờng buộc phải chấp nhận sự cạnh tranh.
Cạnh tranh có thể coi là cuộc chạy đua khốc liệt mà các doanh nghiệp không thể
lẩn tránh và phải tìm mọi cachs để vơn lên, chiếm u thế.
Mục tiêu trớc hết của một doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận. Lợi nhuận chỉ
có đợc khi mà bán đớcản phẩm hàng hoá của mình. Lợng bán càng nhiều thì lợi
nhuận càng lớn. Điều này phụ thuộc nhiều vào ngời tiêu dùng. Ngời tiêu dùng có
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quyền lựa chọn những gì mà mình thích, những gì mà họ cho là tốt nhất, phù hợp
nhất. Đó là một đặc điểm cơ bản của cơ chế thị trờng. Nh vậy cạnh tranh buộc các
nhà sản xuất phải luôn tìm cách nâng cao chất lợng sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng
yêu cầu của khách hàng, của thị trờng. Mặt khác, cạnh tranh có khả năng tạo ra
một áp lực liên tục đối với giá cả. Để thu hút khách hàng, bao giờ các đối thủ cạnh
tranh cũng tìm cách đa ra mức giá thấp nhất có thể, chính điều này đã bắt buộc các
nhà sản xuất phải lựa chọn phơng án sản xuất tối u với mức chi phí nhỏ nhất, công
nghệ hiện đại nhất.
Ngày nay, xu thế cạnh tranh về chất lợng sản phẩm cao ngày càng tăng vì thế
các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản
xuất, cải tiến quản lý và phơng thức sản xuất kinh doanh. Nh vậy là cạnh tranh đã
khuyến khích áp dụng các công nghệ mới, hiện đại, tạo sức ép buộc doanh nghiệp
thân mình, không chú ý tới việc giải quyết các vấn đề xã hội từ đó xuất hiện những
mâu thuẫn hết sức gay gắt giữa các doanh nghiệp và sẽ kéo theo các vấn đề xã hội
nh nạn thất nghiệp, tiền công rẻ mạt, môi trờng sinh thái bị huỷ hoại...
Cạnh tranh, một mặt sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển và mặt khác nó cũng dẫn
tới tình trạng phân hoá ghê gớm, kẻ thắng ngời thua, dễ dàng đa tới tình trạng
cạnh tranh không lành mạnh hay là tình trạng độc uyền trên thị trờng. Chính điều
này đòi hỏi cần phải có sự quản lý của Nhà nớc, đảm bảo cho các doanh nghiệp có
thể tự do cạnh tranh một cách lành mạnh, có hiệu quả.
1.2 các yếu tố quyết định đến khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Hiện nay, một doanh nghiệp muốn có một vị trí vững chắc trên thị trờng và thị
trờng ngày càng đợc mở rộng thì cần phải có một tiềm lực đủ mạnh để có thể cạnh
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tranh trên thị trờng. Cái đó chính là khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp.
Khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng, năng lực mà doanh
nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài trên thị trờng cạnh tranh,
đảm bảo thực hiện một mức lợi nhuận ít nhất là bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc thực
hiện các mục tiêu của doanh nghiệp.
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện ở nhiều mặt. Các doanh nghiệp
phải luôn luôn đa ra các phơng án, các giải pháp tối u nhất để giảm chi phí sản
xuất để từ đó giảm giá thành, giá bán, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất, nâng cao hiệu quả quản lý để nâng cao chất lợng sản phẩm, tổ chức tốt mạng
lới bán hàng và biết chọn đúng thời điểm bán hàng nhằm thu hút đợc khách hàng,
mở rộng thị trờng.
Chỉ tiêu tổng hợp nhất để đánh giá khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp
là thị phần mà doanh nghiệp đã chiếm đợc. Thị phần càng lớn có nghĩa là khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh. Để tồn tại và có sức cạnh tranh,
phẩm, tạo ra các nét độc đoá riêng cho mình để thu hút, tạo sự hấp dẫn cho khách
hàng vào các sản phẩm của mình, nâng cao uy tín của doanh nghiệp.
Nh vậy, sản phẩm và xác định cơ cấu sản phẩm tối u là một trong những yếu ý
quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng .
b. Yếu tố giá cả
Giá của một sản phẩm trên thị trờng đợ hình thành thông qua quan hệ cung cầu.
Giá cả đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua hay không của khách hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh của doanh nghiệp, khách hàng là th-
ợng đế họ có quyền lựa chọn những gì mà họ cho là tốt nhất và cùng một loại sản
phẩm với chất lợng tơng đơng nhau, chắc chắn họ sẽ lựa chọn mức giá thấp hơn,
khi đó sản lợng tiêu thụ của doanh nghiệp sẽ tăng lên.
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Giá cả đợc thể hiện nh một vũ khí để cạnh tranh thông qua việc định giá của sản
phẩm: Định giá thấp, định giá ngang thị trờng hay là chính sách định giá cao.
Để chiếm lĩnh đợc u thế trong cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải chọn các
chính sách giá thích hợp cho từng loại sản phẩm, từng giai đoạn trong chu kỳ sản
phẩm hay tuỳ thuộc vào đặc điểm từng vùng thị trờng.
c. Chất l ợng sản phẩm
Nếu nh trớc kia, giá cả đợc coi là yếu tố quan trọng nhất trong cạnh tranh thì
ngày nay nó đã phải nhờng chỗ cho chỉ tiêu chất lợng sản phẩm. Trên thực tế,
cạnh tranh bằng giá là biện pháp nghèo nàn nhất vì nó làm giảm lợi nhuận thu
đợc, mà ngợc lại, cùng một loại sản phẩm, chất lợng sản phẩm nào tốt đáp ứng đợc
yêu cầu thì ngời tiêu dùng cũng sẵn sằng mua với một mức giá cao hơn một chút
cũng không sao, nhất là trong thời đại ngày nay khi mà khoa học kỹ thuật đang
trong giai đoạn phát triển mạnh, đời sống của nhân dân đợc nâng cao rất nhiều so
với trớc.
Chất lợng sản phẩm là hệ thống nội tại của sản phẩm đợc xác định bằng các
thông số có thể đo đợc hoặc so sánh đợc thoả mãn những điều kiện kỹ thuật và
bù đắp chi phí sản xuất, thu hồi vốn.
Bên cạnh việc tổ chức mạng lới bán hàng, doanh nghiệp cũng cần đẩy mạnh các
hoạt động hỗ trợ bán hàng nh quảng cáo, khuyến mại, các dịch vụ sau bán hàng.
Đây là một hình thức cạnh tranh phi giá cả, gây sự chú ý và thu hút khách hàng.
Các hoạt động nh quảng cáo, tham gia hội chợ, tổ chức hội nghị khách hàng,...,
là những hình thức tốt nhất để giới thiệu về các sản phẩm và doanh nghiệp của
mình, từ đó giúp cho doanh nghiệp tìm ra đợc nhiều bạn hàng mới, mở rộng thị tr-
ờng, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
e. Nguồn nhân lực
Đây chính những ngời tạo ra sản phẩm một cách trực tiếp và gián tiếp. Đội ngũ
cán bộ quản lý doanh nghiệp sẽ là những ngời quyết định các hoạt động sản xuất
kinh doanh: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất nh thế nào, khối lợng bao
nhiêu? Mỗi một quyết định của họ có một ý nghĩa hết sức quan trọng liên quan tới
sự tồn tại phát triển hay diệt vong của doanh nghiệp. Chính họ là những ngời quyết
định cạnh tranh nh thế nào, khả năng cạnh tranh của công ty sẽ tới mức bao nhiêu,
bằng cách nào.
Cùng với máy móc thiết bị và công nghệ, công nhân là những ngời trực tiếp sản
xuất ra sản phẩm. Sản lợng cũng nh chất lợng sản phẩm là do họ quyết định. Trình
độ tay nghề cao cùng với một lòng hăng say làm việc là cơ sở đảm bảo chất lợng
sản phẩm và tăng năng suất lao động. Đây là tiền đề doanh nghiệp có thể tham gia
cạnh tranh và đứng vững trên thị trờng.
f. Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Đây là yếu tố quan trọng quyết định khả năng sản xuất cũng nh là chỉ tiêu hàng
đầu để đánh giá quy mô của doanh nghiệp. Bất cứ một hoạt động đầu t, mua sắm
trang thiết bị, nguyên vật liệu hay phân phối, quảng cáo,..., đều phải đợc tính toán
dựa trên thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có tiềm lực tài
chính mạnh sẽ có khả năng trang bị các dây truyền sản xuất công nghệ hiện đại,
làm cho giá cả sẽ tăng, sức mua của ngời dân bị giảm sút, các doanh nghiệp phải
tìm mọi cách để giữ khách hàng, do đó sự cạnh tranh trên thị trờng cũng sẽ khốc
liệt hơn.
Lãi suất cho vay của ngân hàng cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hởng tơi
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Với mức lãi suất đi vay cao, chi phí sản
xuất của doanh nghiệp cũng sẽ tăng lên do phải trả lãi tiền vay lớn, do vậy khả
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
năng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng sẽ bị giảm đi đặc biệt là đối với các đối
thủ có tiềm lực mạnh về tài chính.
Môi tr ờng chính trị và pháp luật
Chính trị và pháp luật là nền tảng cho phát triển kinh tế cũng nh là cơ sở pháp
lý để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trờng. Luật pháp rõ
ràng, chính trị ổn định là môi trờng thuận lợi đảm bảo sự bình đẳng cho các doanh
nghiệp tham gia cạnh tranh và cạnh tranh có hiệu quả.
ổn định về chính trị đem lại sự lành mạnh hóa xã hội, ổn định kinh tế, tạo hành
lang thông thoáng cho sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
Hệ thống luật pháp quy định và cho phép những lĩnh vực, những hoạt động và
hình thức kinh doanh nào mà doanh nghiệp có thể tiến hành và những lĩnh vực,
những hình thức, mặt hàng...doanh nghiệp không đợc phép tiến hành. Vì thế nếu
những sự quy định này rõ ràng thì sẽ tạo một sân chơi thông thoáng, bình đẳng
cho các doanh nghiệp, trên cơ sở đó cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có cơ hội
để phát triển, do đó thúc đẩy khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Môi tr ờng khoa học công nghệ kỹ thuật
Khoa học công nghệ tác động một cách mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp thông qua chất lợng sản phẩm và giá bán. Bất kỳ một sản phẩm đợc
sản xuất ra đều phải gắn liền với một công nghệ kỹ thuật nhất định. Công nghệ sản
xuất sẽ quyết định chất lợng sản phẩm cũng nh tác động tới chi phí cá biệt của
từng doanh nghiệp từ đó tạo ra khả năng cạnh tranh của từng doanh nghiệp cũng
rộng sản xuất, chiếm lĩnh thị trờng (thị phần ) của các công ty khác. Để hạn chế
mối đe dọa này các nhà quản lý thờng dựng lên các hàng rào nh:
Mở rộng khối lợng sản xuất của công ty để giảm chi phí.
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Dị biệt hoá sản phẩm (khác biệt hoá sản phẩm ).
Mở rộng khả năng cung cấp vốn.
Đổi mới công nghệ, đổi mới hệ thống phân phối, tăng đầu t vốn.
Mở rộng các dịch vụ bổ xung.
Ngoài ra có thể lựa chọn địa điểm thích hợp nhằm khai thác sự hỗ trợ của chính
phủ và lựa chọn đúng đắn thị trờng nguyên vật liệu và thị trờng sản phẩm.
Các đơn vị cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp
Là nhân tố phản ánh mối tơng quan giữa nhà cung cấp với công ty ở khía cạnh
sinh lợi, tăng giá hoặc giảm giá, giảm chất lợng hàng hóa khi tiến hành giao dịch
với công ty.
Nhà cung cấp có thể chi phối đến công ty là do sự thống trị hoặc khả năng độc
quyền của một số ít nhà cung cấp. Nhà cung cấp có thể đe doạ tới nhà sản xuất do
sự thay đổi chi phí của sản phẩm mà ngời mua phải chấp nhận và tiến hành do sự
đe doạ tiềm tàng, do liên kết của những ngời bán gây ra.
Khách hàng (ng ời mua)
Khách hàng có thể mặc cả thông qua sức ép giá giảm khối lợng, hàng hóa mua
từ công ty hoặc đa ra yêu cầu chất lợng tốt hơn với cùng một mức giá...
Các nhân tố tạo ra sự mặc cả lớn cho ngời mua gồm: khối lợng mua lớn; sự đe
doạ của quá trình liên kết giữa ngời mua khi tiến hành mặc cả với công ty do sử
dụng thông tin từ phía nhà cung cấp đối với khách hàng; do sự tập trung lớn của
ngời mua đối với các sản phẩm cha đợc dị biệt hoá hoặc các dịch vụ.
Sức ép của sản phẩm thay thế
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng năm 1975, việc cung cấp lơng thực ở
toàn miền Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng còn có nhiều
thuận lợi do lợng dự trữ còn nhiều và nguồn bổ sung dồi dào ở thị trờng tự do với
giá không cao hơn giá Nhà nớc.
Từ năm 1978, do chiến tranh biên giới và thiên tai dồn dập, mất mùa làm hạn
chế khả năng huy động lơng thực nên Nhà nớc ta đã phải thực hiện chế độ cung
cấp lơng thực theo định lợng nh miền Bắc. Nhng chế độ cung cấp theo định lợng
đã bộc lộ nhiều nhợc điểm nh: chất lợng gạo giảm nghiêm trọng gây lãng phí
trong tiêu dùng, tình trạng quan liêu, ngăn sông cấm chợ làm cho giá thị trờng tự
do ngày càng tăng, t thơng thao túng.
Để đối phó với tình trạng trên, Thành Uỷ và UBND Thành phố đã ra quyết định
cho Sở Lơng thực thành lập Tổ thu mua do đồng chí Ba Thi, phó giám đốc Sở
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trực tiếp chỉ đạo với nhiệm vụ quan hệ với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long để
trao đổi mua bán với giá thoả thuận đem về bán cho các hộ dân với giá đảm bảo
kinh doanh. Do đó tình hình thu mua, dự trữ và cung cấp lơng thực cho dân c ở
Thành phố Hồ Chí Minh đã bớt phần căng thẳng, giá cả và lợng hàng cung cấp
dần dần đợc ổn định. Tuy vậy cũng còn gặp nhiều khó khăn nh thiếu chủ động và
tiền vốn, về phơng thức kinh doanh.
Để tháo gỡ khó khăn một cách tích cực, Thành phố đã mạnh dạn đề xuất và đợc
Hội đồng Bộ trởng cho phép thành lập Công ty Kinh doanh lơng thực TP HCM
vào tháng 7/1980 thay cho Tổ thu mua lơng thực và vẫn do đồng chí Ba Thi làm
giám đốc.
Trong hoạt động kinh doanh, Công ty Kinh doanh lơng thực đã áp dụng tích cực
các biện pháp khuyến khích bằng lợi ích vật chất trong thu mua vận chuyển bảo
quản xây xát, chế biến nên chất lợng lơng thực tốt, giảm hao phí, mất mát... Vào
tháng 3 năm 1985, Sở Lơng thực Thành phố giải thể và Công ty Lơng thực Thành
phố Hồ Chí Minh đợc chính thức thành lập theo các quyết định nói trên của Thành
Hồ Chí Minh Chi nhánh tại Hà Nội
Công ty Lơng thực TPHCM là một doanh nghiệp Nhà nớc, hoạt động chủ yếu
trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng các sản phẩm lơng thực cho thị trờng trong và
ngoài nớc. Hiện nay, Công ty đã có Chi nhánh ở một số tỉnh thành trong cả nớc,
Chi nhánh Cty Lơng thực TPHCM tại Hà Nội là một trong số các chi nhánh trực
thuộc Cty Lơng thực TPHCM.
Chi nhánh Cty LT TPHCM tại Hà Nội đợc thành lập trên các cơ sở văn bản
nh :
26